Câu 1. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa giáp lưng là gì? Chọn phương án đúng.A. Là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi nước nhập khẩu dựa trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước nước thành viên xuất khẩu.B. Là Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được cấp bởi nước thành viên nhập khẩu dựa trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.C. Là Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp bởi nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước thành viên xuất khẩu đầu tiên. ✓D. Là Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được cấp bởi nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa của nước nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.Vì sao đúng: C/O giáp lưng do cơ quan của NƯỚC THÀNH VIÊN TRUNG GIAN cấp, dựa trên C/O đã cấp trước đó bởi nước thành viên xuất khẩu đầu tiên (Điều 3 Thông tư số 44/2025/TT-BCT). Nó vẫn là giấy chứng nhận do cơ quan cấp chứ không phải chứng từ tự chứng nhận, và không do nước nhập khẩu cấp.
Câu 2. Theo quy định tại Hiệp định EVFTA, nhà xuất khẩu bất kỳ của Liên minh châu Âu được tự chứng nhận xuất xứ đối với lô hàng có trị giá không quá mức nào?A. 1.200 EUR.B. 10.000 EUR.C. 500 EUR.D. 6.000 EUR. ✓Vì sao đúng: EVFTA cho nhà xuất khẩu BẤT KỲ của EU tự chứng nhận xuất xứ với lô hàng trị giá không quá 6.000 EUR. Vượt ngưỡng đó thì phải là nhà xuất khẩu đã đăng ký mã số REX mới được tự chứng nhận.
Câu 4. Một lô hàng sử dụng chứng từ xuất xứ giáp lưng được chia thành nhiều lô tái xuất. Tổng số lượng các lô xuất khẩu từng phần được quy định thế nào tại Hiệp định RCEP?A. Do cơ quan có thẩm quyền cấp C/O giáp lưng của nước trung gian tự quyết địnhB. Chỉ cần không vượt quá 150% số lượng ban đầuC. Được vượt quá tổng số lượng ban đầu nếu mỗi lô dưới 200 USDD. Không được vượt quá tổng số lượng hàng hóa ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ ban đầu ✓Vì sao đúng: Khi chia nhỏ để tái xuất nhiều lần, tổng số lượng của tất cả các lô không được vượt quá số lượng ghi trên chứng từ chứng nhận xuất xứ BAN ĐẦU — nếu không, phần vượt sẽ là hàng chưa từng được chứng nhận xuất xứ. Không có ngưỡng 150% hay ngoại lệ theo trị giá lô nhỏ.
Câu 5. Hiệp định AKFTA quy định về xử lý sai sót trên C/O như thế nào?A. Người nhập khẩu tự gạch bỏ chỗ sai và bổ sung các thông tin cần thiết.B. Được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O.C. Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mới thay thế cho C/O bị sai sót. ✓D. Sau khi sửa lỗi hoặc bổ sung các thông tin cần thiết, gạch chéo các phần còn trống để tránh điền thêm. ✓Vì sao đúng: Điều 23 Thông tư số 49/2025/TT-BCT: không được tẩy xóa hay viết thêm lên C/O mẫu AK; sửa sai bằng MỘT TRONG HAI cách — gạch bỏ chỗ sai rồi bổ sung thông tin, có người ký C/O chấp thuận và cơ quan cấp xác nhận, các phần trống gạch chéo để tránh điền thêm; hoặc cấp một C/O mới thay thế, ghi rõ ngày cấp của C/O bị sai lên C/O mới.
Câu 6. Hàng hóa được xếp hàng lên tàu vào ngày 01/10/2020 tại cảng Manila, Philippin để xuất khẩu sang Việt Nam. Ngày 10/10/2020, người xuất khẩu được cấp C/O mẫu D. Trên C/O mẫu D, mục nào cần được đánh dấu?A. "Issued retrospectively"B. "Issued retroactively" ✓C. "Back to back C/O"D. Không cần đánh dấu mục nàoVì sao đúng: C/O được cấp trong hoặc ngay sau khi giao hàng (không muộn hơn 03 ngày làm việc) thì không phải đánh dấu gì. Hàng xếp lên tàu 01/10 mà tới 10/10 mới cấp C/O — muộn 9 ngày — nên đây là C/O cấp sau và phải đánh dấu "ISSUED RETROACTIVELY". Chữ "Issued retrospectively" không phải cách ghi của mẫu D.
Câu 7. Một nguyên liệu có xuất xứ ASEAN có RVC 25% được sử dụng để sản xuất hàng hóa tại Việt Nam. Nếu áp dụng cộng gộp từng phần, phần RVC được cộng gộp là:A. 40%B. 20%C. 25% theo tỷ lệ thực tế. ✓D. 0% vì chưa đạt 40%.Vì sao đúng: Cộng gộp từng phần lấy đúng TỈ LỆ THỰC TẾ của nguyên liệu: nguyên liệu có RVC 25% thì được cộng gộp 25%. Cơ chế này áp dụng cho nguyên liệu có RVC từ 20% đến dưới 40%; đạt 40% trở lên thì đã là nguyên liệu có xuất xứ nên cộng gộp toàn bộ.
Câu 8. Một Công ty ở Thái Lan khẩu 20.000 chai nước cam đóng chai sang Singapore. Hàng hóa xuất xứ Thái Lan và được cơ quan có thẩm quyền Thái Lan cấp C/O mẫu D. Hàng hóa được xuất khẩu đến kho ngoại quan của Singapore. Dự kiến 10.000 chai được bán vào thị trường Singapore và 10.000 chai còn lại sẽ được xuất khẩu tiếp sang Việt Nam. Để Công ty nhập khẩu của Việt Nam được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ Hiệp định ATIGA thì người nhập khẩu cần nộp cho cơ quan hải quan C/O được cấp như thế nào?A. C/O do Thái Lan phát hành cho lô hàng xuất khẩu từ Singapore sang Việt NamB. C/O mẫu D giáp lưng do Singapore cấp cho lô hàng xuất khẩu từ Singapore sang Việt Nam ✓C. C/O mẫu D do Thái Lan phát hành ban đầuD. C/O do Việt Nam cấp giáp lưng cho lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam.Vì sao đúng: Hàng đã rời Thái Lan, nằm ở kho ngoại quan Singapore rồi mới xuất tiếp sang Việt Nam, nên C/O mẫu D gốc của Thái Lan không còn khớp lô hàng thực xuất. Nước trung gian — Singapore — cấp C/O mẫu D GIÁP LƯNG cho phần 10.000 chai xuất sang Việt Nam, dựa trên C/O gốc của Thái Lan.
Câu 9. Công ty A làm thủ tục xin cấp C/O hồi tố (Issued Retroactively) sau 13 tháng kể từ ngày xuất khẩu do Công ty mới phát hiện khách hàng thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế theo Hiệp định thương mại tự do. Cơ quan cấp C/O sẽ giải quyết như thế nào?A. Cấp C/O bình thường nhưng phạt doanh nghiệp 5 triệu đồng.B. Chấp nhận cấp C/O nhưng không đánh dấu 'Issued Retroactively'.C. Từ chối cấp C/O vì thời gian xin hồi tố đã vượt quá thời hạn 01 năm kể từ ngày giao hàng theo quy định chung. ✓D. Cấp C/O hồi tố vì không có giới hạn thời gian cho việc xin cấp sau.Vì sao đúng: C/O cấp sau chỉ được đề nghị trong thời hạn 01 năm kể từ ngày giao hàng. Quá 13 tháng là vượt hạn nên cơ quan cấp C/O từ chối; lý do doanh nghiệp mới phát hiện quyền hưởng ưu đãi không phải căn cứ để gia hạn.
Câu 10. Ngôn ngữ thể hiện trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam trong khuôn khổ Hiệp định RCEP?A. Tiếng PhápB. Tiếng ViệtC. Bất kì ngôn ngữ nào của nước thành viênD. Tiếng Anh ✓Vì sao đúng: Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ trong RCEP dùng TIẾNG ANH — ngôn ngữ làm việc chung của hiệp định, để cơ quan hải quan của mọi nước thành viên đọc được mà không cần dịch.
Câu 11. Theo cơ chế cộng gộp đầy đủ trong ATIGA, nguyên liệu có xuất xứ của một Nước thành viên được sử dụng tại Nước thành viên khác để sản xuất hàng hóa đủ điều kiện hưởng ưu đãi được xử lý như thế nào?A. Chỉ được tính khi có C/O riêng cho từng nguyên liệu.B. Luôn bị coi là nguyên liệu không có xuất xứ.C. Chỉ được tính nếu có RVC từ 40% trở lên.D. Được coi là nguyên liệu có xuất xứ của Nước thành viên nơi sản xuất hoặc chế biến hàng hóa. ✓Vì sao đúng: Cộng gộp đầy đủ: nguyên liệu đã có xuất xứ của một nước thành viên, khi đưa sang nước thành viên khác sản xuất, được coi là nguyên liệu CÓ XUẤT XỨ của nước nơi diễn ra việc sản xuất, chế biến. Không phải chứng minh lại bằng C/O riêng và cũng không đặt thêm ngưỡng RVC 40%.
Câu 12. Theo quy định của Hiệp định ATIGA, hàng hóa có xuất xứ của một Nước thành viên được xuất khẩu qua một Nước thành viên khác, nếu công đoạn thực hiện không vượt quá các công đoạn tối thiểu thì:A. Mất xuất xứ ban đầu.B. Phải xin C/O mới để giữ xuất xứ.C. Chỉ giữ xuất xứ nếu RVC đạt 40%.D. Giữ nguyên trạng thái xuất xứ ban đầu. ✓Vì sao đúng: Hàng có xuất xứ đi qua một nước thành viên khác mà chỉ trải qua các công đoạn tối thiểu như bốc dỡ, lưu kho, đóng gói lại thì GIỮ NGUYÊN xuất xứ ban đầu — vì những thao tác đó không làm thay đổi bản chất hàng hóa. Chỉ khi vượt quá công đoạn tối thiểu mới phải xét lại xuất xứ.
Câu 13. Theo quy định tại Hiệp định AANZFTA, nhận định nào sau đây là đúng về nhà xuất khẩu đủ điều kiện?A. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện được tự phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ đối với những mặt hàng được phép tự chứng nhận xuất xứ. ✓B. Để được tự phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, người xuất khẩu cần được cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấp văn bản chấp thuận và cung cấp mã số. ✓C. Nhà xuất khẩu được công nhận đủ điều kiện tự phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa ki đáp ứng các điều kiện theo quy định của nước thành viên nhập khẩu.D. Nhà xuất khẩu đủ điều kiện được tự phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa tại danh mục quy tắc cụ thể mặt hàngthuộc Hiệp định.Vì sao đúng: Theo AANZFTA, nhà xuất khẩu phải được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp văn bản chấp thuận thì mới thành nhà xuất khẩu đủ điều kiện, và khi đã đủ điều kiện thì được tự phát hành chứng từ tự chứng nhận cho những mặt hàng được phép tự chứng nhận. Không phải nước nhập khẩu xét, và phạm vi không bị bó vào danh mục quy tắc cụ thể mặt hàng.
Câu 14. Theo quy định tại Hiệp định AIFTA, thời hạn hiệu lực của C/O giáp lưng được quy định như thế nào?A. 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên trung gian cấp C/O giáp lưng.B. Không có quy địnhC. 12 tháng kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cấp C/O gốc ban đầu.D. Không vượt quá thời hạn hiệu lực của C/O ban đầu do cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cấp ✓Vì sao đúng: C/O giáp lưng chỉ là sự nối tiếp của C/O gốc nên hiệu lực của nó không được dài hơn C/O ban đầu do nước thành viên xuất khẩu đầu tiên cấp. Nếu cho phép tính lại 12 tháng từ ngày cấp giáp lưng thì hàng có thể được ưu đãi vô hạn qua nhiều lần trung chuyển.
Câu 15. Theo quy định tại Hiệp định ACFTA, một hàng hóa không thuộc Chương 50–63 có FOB 200.000 USD. Hai nguyên liệu không có xuất xứ không đáp ứng CTC có trị giá lần lượt 8.000 USD và 11.000 USD. Các quy định xuất xứ khác đều đáp ứng. Những nhận định nào đúng?A. Hàng hóa có thể đáp ứng De Minimis vì tổng trị giá không vượt quá 10% FOB. ✓B. Tỷ lệ De Minimis phải tính riêng từng nguyên liệu, cả hai nguyên liệu đều dưới 10% nên hàng hóa có thể đáp ứng De Minimis.C. De Minimis làm hai nguyên liệu trên trở thành nguyên liệu có xuất xứ khi tính RVC.D. Tổng trị giá nguyên liệu không đáp ứng CTC là 19.000 USD, tương đương 9,5% FOB. ✓Vì sao đúng: Tổng trị giá nguyên liệu không đáp ứng CTC là 8.000 + 11.000 = 19.000 USD, bằng 9,5% trị giá FOB 200.000 USD — không vượt ngưỡng 10% nên hàng vẫn được coi là có xuất xứ theo De Minimis. Lưu ý hai điểm: ngưỡng tính trên TỔNG các nguyên liệu chứ không tính riêng từng thứ; và De Minimis chỉ bỏ qua yêu cầu chuyển đổi mã số, phần nguyên liệu đó vẫn bị tính là không có xuất xứ khi tính RVC.
Câu 16. Một C/O có nhiều mặt hàng, trong đó một mặt hàng có vướng mắc về xuất xứ. Vử lý đối với các mặt hàng còn lại được quy định như thế nào?A. Tất cả mặt hàng đều bị dừng ưu đãi.B. Áp dụng ưu đãi và thông quan đối với tất cả mặt hàng.C. Chỉ được thông quan các mặt hàng còn lại sau khi mặt hàng vướng mắc được kết luận.D. Vướng mắc của một mặt hàng không ảnh hưởng hoặc trì hoãn ưu đãi và thông quan đối với các mặt hàng còn lại. ✓Vì sao đúng: Vướng mắc ở một mặt hàng không được kéo theo các mặt hàng khác trên cùng C/O: cơ quan hải quan vẫn cho hưởng ưu đãi và thông quan những mặt hàng không có vấn đề, chỉ tạm dừng riêng mặt hàng đang xác minh.
Câu 17. Theo quy định tại Hiệp định RCEP, hóa đơn thương mại có thể được khai báo như thế nào trên một C/O ?A. Có thể khai báo hai hoặc nhiều hóa đơn thương mại cho một lô hàng ✓B. Chỉ được khai hóa đơn do nhà sản xuất phát hànhC. Chỉ được khai một hóa đơn thương mại cho một lô hàngD. Chỉ được khai hóa đơn do cơ quan cấp C/O xác nhậnVì sao đúng: RCEP cho phép khai HAI HOẶC NHIỀU hóa đơn thương mại trên cùng một C/O cho một lô hàng — thực tế nhiều lô gồm nhiều đơn hàng nhỏ với hóa đơn riêng. Hiệp định cũng chấp nhận hóa đơn do bên thứ ba phát hành.
Câu 18. Một C/O mẫu E được cấp ngày 10/02/2026. Ngày 08/02/2027, nhà xuất khẩu phát hiện bản gốc đã mất và đề nghị bản sao chứng thực; hồ sơ chứng minh việc cấp C/O gốc đầy đủ. Kết luận nào đúng nhất?A. Chỉ được cấp nếu hàng chưa xuất khẩu.B. Không thể cấp vì chỉ được đề nghị trong 06 tháng.C. Có thể đề nghị cấp bản sao chứng thực vì vẫn trong thời hạn 1 năm kể từ ngày cấp C/O gốc, nếu đáp ứng quy định tại Hiệp định. ✓D. Phải xin C/O cấp sau thay vì bản sao chứng thực.Vì sao đúng: Bản sao chứng thực chỉ được cấp trong thời hạn hiệu lực của C/O gốc, tức 01 năm kể từ ngày cấp. C/O gốc cấp 10/02/2026, đề nghị ngày 08/02/2027 là vẫn còn trong hạn nên có thể được cấp bản sao chứng thực, với điều kiện hồ sơ chứng minh đầy đủ.
Câu 19. Thể thức của C/O mẫu E được quy định như thế nào?A. C/O mẫu E được kê khai bằng tiếng Anh. ✓B. Mỗi trang của cùng một C/O có thể sử dụng số tham chiếu khác nhau.C. Mỗi trang của cùng một C/Ocó cùng số tham chiếu. ✓D. C/O mẫu E được làm trên giấy trắng khổ A4. ✓Vì sao đúng: Điều 19 Thông tư 12/2019/TT-BCT: C/O mẫu E làm trên giấy trắng khổ A4 theo tiêu chuẩn ISO, kê khai bằng tiếng Anh, gồm 1 bản gốc và 2 bản sao; C/O nhiều trang thì các trang tiếp theo có cùng chữ ký, con dấu và số tham chiếu như trang đầu. Vì vậy nhận định mỗi trang dùng số tham chiếu khác nhau là sai.
Câu 20. Hàng hóa được đề nghị cấp C/O mẫu E giáp lưng tại Nước thành viên trung gian. Trong thời gian lưu tại đó, hàng vẫn nằm trong khu vực kiểm soát hải quan nhưng được gia công tạo thêm một chi tiết mới trước khi tái xuất. Những nhận định nào đúng?A. C/O giáp lưng nếu được cấp sẽ có thời hạn mới - 01 năm kể từ ngày cấp.B. Vẫn đủ điều kiện cấp C/O giáp lưng vì hàng luôn nằm trong khu vực kiểm soát hải quan.C. Không đủ điều kiện cấp C/O giáp lưng do không được phép gia công tạo thêm chi tiết mới. ✓D. Ngày hết hạn hiệu lực của C/O giáp lưng là ngày hết hạn của C/O do Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên cấp. ✓Vì sao đúng: C/O giáp lưng chỉ dành cho hàng được giữ nguyên trạng tại nước trung gian — chỉ cho phép bốc dỡ, lưu kho, chia nhỏ lô hàng. Gia công tạo thêm một chi tiết mới đã vượt quá phạm vi đó nên không đủ điều kiện cấp C/O giáp lưng, dù hàng vẫn nằm trong khu vực kiểm soát hải quan. Khi được cấp hợp lệ, C/O giáp lưng cũng hết hạn đúng ngày C/O gốc hết hạn chứ không tính lại 01 năm.
Câu 21. Trong Hiệp định thương mại tự do ASEAN- Hồng Công, Trung Quốc, thời hạn hiệu lực của C/O mẫu AHK được quy định bao lâu?A. 02 nămB. 01 năm ✓C. 04 nămD. 03 nămVì sao đúng: Điều 26 Thông tư số 21/2019/TT-BCT: C/O mẫu AHK có hiệu lực trong vòng 01 NĂM kể từ ngày cấp và phải nộp cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu trong thời hạn đó; nộp muộn vẫn có thể được chấp nhận nếu do bất khả kháng.
Câu 22. Theo quy định tại Hiệp định CPTPP, những nhận định nào đúng về chứng từ chứng nhận xuất xứ?A. Được cấp riêng cho từng lô hàng vào lãnh thổ một nước thành viên. ✓B. Có hiệu lực 01 năm kể từ ngày phát hành, hoặc lâu hơn nếu pháp luật Nước xuất khẩu quy định.C. Có hiệu lực 01 năm kể từ ngày phát hành, hoặc lâu hơn nếu pháp luật Nước nhập khẩu quy định. ✓D. Có thể cấp chung cho nhiều lô hàng giống hệt nhau trong tối đa 12 tháng ghi trên chứng từ. ✓Vì sao đúng: Chứng từ chứng nhận xuất xứ của CPTPP: cấp riêng cho từng lô hàng, hoặc cấp chung cho nhiều lô hàng giống hệt nhau trong thời hạn tối đa 12 tháng ghi trên chứng từ; hiệu lực 01 năm kể từ ngày phát hành, hoặc dài hơn nếu pháp luật nước NHẬP KHẨU cho phép. Phương án gắn thời hạn dài hơn vào pháp luật nước xuất khẩu là sai chủ thể.
Câu 23. Trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Cơ quan hải quan không chấp nhận tự khai báo xuất xứ của nhà xuất khẩu đăng ký mã số REX trên chứng từ nào sau đây để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?A. Phiếu gửi hàngB. Vận tải đơn ✓C. Hóa đơn chiếu lệD. Phiếu đóng góiVì sao đúng: Tự khai báo xuất xứ theo cơ chế REX của EVFTA phải nằm trên chứng từ THƯƠNG MẠI mô tả hàng hóa đủ để nhận biết — hóa đơn, phiếu gửi hàng, phiếu đóng gói. Vận tải đơn là chứng từ vận tải do hãng vận chuyển phát hành, không phải chứng từ thương mại của nhà xuất khẩu, nên không dùng để tự khai báo xuất xứ.
Câu 24. Theo khoản 1 Điều 19, hàng hóa có xuất xứ Vương quốc Anh nhập khẩu vào Việt Nam có thể sử dụng những chứng từ nào?A. Chỉ C/O EUR.1, không được tự chứng nhận.B. Chứng từ tự chứng nhận của nhà xuất khẩu đủ điều kiện Vương quốc Anh đối với lô hàng có trị giá bất kỳ. ✓C. Chứng từ tự chứng nhận của nhà xuất khẩu bất kỳ đối với lô hàng không quá 6.000 EUR. ✓D. C/O EUR.1 được cấp theo quy định của Hiệp định. ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 19 Thông tư số 02/2021/TT-BCT cho ba loại chứng từ với hàng có xuất xứ Vương quốc Anh: C/O mẫu EUR.1; chứng từ tự chứng nhận của nhà xuất khẩu đủ điều kiện đã có mã số REX, áp dụng cho lô hàng trị giá bất kỳ; và chứng từ tự chứng nhận của nhà xuất khẩu bất kỳ với lô hàng không quá 6.000 EUR.
Câu 25. Ngày 10/9/2018, Công ty A nhập khẩu máy giặt từ Trung Quốc, tại thời điểm làm thủ tục hải quan, Công ty xuất trình cho cơ quan hải quan C/O mẫu E cấp ngày 15/8/2018 nhưng tại ô số 7 không thể hiện mã số HS của hàng hóa nhập khẩu nên cơ quan hải quan đã từ chối C/O và trả lại C/O bản gốc cho doanh nghiệp. Ngày 29/10/2020, doanh nghiệp nộp cho cơ quan hải quan C/O mẫu E cấp thay thế cấp ngày 22/10/2019 cho C/O cấp lỗi trên. Cơ quan có chấp nhận C/O mẫu E cấp thay thế trên hay không?A. Yêu cầu Công ty giải trìnhB. Không vì C/O mẫu E cấp thay thế đã quá thời hạn hiệu lực ✓C. Chấp nhận C/O cấp thay thếD. Xác minh C/OVì sao đúng: C/O có hiệu lực 01 năm kể từ ngày cấp. C/O thay thế cấp ngày 22/10/2019 nên hết hiệu lực 22/10/2020, trong khi doanh nghiệp đến 29/10/2020 mới nộp — đã quá hạn nên cơ quan hải quan không chấp nhận. Ngày cấp của C/O bị lỗi ban đầu không kéo dài thời hạn này.
Câu 26. Trong cơ chế tự chứng nhận xuất xứ trong Hiệp định ATIGA, trường hợp không thể khai báo trên hóa đơn thương mại vào thời điểm xuất khẩu, nhà xuất khẩu đủ điều kiện có thể khai báo xuất xứ hàng hóa trên các chứng từ nào sau đây?A. Vận tải đơn đường biểnB. Phiếu đóng gói hàng hóa (packing list) ✓C. Bản tuyên bố thanh toán (billing statement) ✓D. Hợp đồng thuê tàuVì sao đúng: Cơ chế tự chứng nhận của ATIGA đặt khai báo xuất xứ lên hóa đơn thương mại; nếu không làm được vào thời điểm xuất khẩu thì được khai trên phiếu đóng gói (packing list) hoặc bản tuyên bố thanh toán (billing statement). Vận tải đơn và hợp đồng thuê tàu là chứng từ vận tải, không thuộc nhóm chứng từ thương mại này.
Câu 27. Tại thời điểm nhập khẩu, công ty A nộp C/O mẫu KV nhưng tại ô số 12 trên C/O có chữ ký của người có thẩm quyền, không có con dấu của cơ quan có thẩm cấp C/O. Cơ quan hải quan có chấp nhận tính hợp lệ của C/O mẫu KV trên không?A. Chấp nhận vì Hiệp định không quy địnhB. Không chấp nhận vì không đúng quy định ✓C. Xác minh C/OD. Yêu cầu giải trìnhVì sao đúng: C/O mẫu KV phải có ĐỦ chữ ký của người có thẩm quyền VÀ con dấu của cơ quan, tổ chức cấp C/O; thiếu con dấu là C/O chưa hợp lệ về hình thức nên cơ quan hải quan không chấp nhận cho hưởng ưu đãi.
Câu 28. Theo quy định tại Hiệp định AIFTA, một bộ C/O bao gồm bao nhiêu bản?A. 01 bản gốc và 01 bản sao.B. 01 bản gốc và 02 bản saoC. 01 bản gốc và 03 bản sao ✓D. 01 bản gốc và 04 bản saoVì sao đúng: Một bộ C/O mẫu AI gồm 01 bản gốc và 03 bản sao.
Câu 29. Trong trường hợp C/O mẫu D bị thất lạc hoặc hư hỏng, bản sao chứng thực C/O được cấp khai báo dòng chữ nào sau đây trên C/O không được cơ quan hải quan chấp nhận?A. “TRUE COPY” ✓B. “CERTIFIED TRUE COPY”C. “CERTIFIED COPY” ✓D. "DUPLICATE" ✓Vì sao đúng: Bản sao chứng thực cấp thay cho C/O mẫu D bị mất, hỏng phải ghi đúng dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY”. Ba cách ghi còn lại — “TRUE COPY”, “CERTIFIED COPY”, “DUPLICATE” — không đúng quy định nên cơ quan hải quan không chấp nhận.
Câu 30. Theo quy định tại Hiệp định UKVFTA, những trường hợp nào có thể cấp C/O sau ngày xuất khẩu?A. C/O đã cấp nhưng bị từ chối lúc nhập khẩu do lỗi kỹ thuật. ✓B. C/O không được cấp lúc xuất khẩu do lỗi, thiếu sót khách quan hoặc lý do hợp lệ khác. ✓C. Nhà xuất khẩu quên hoàn toàn mà không có lý do hợp lệ.D. Cảng đến cuối cùng chưa xác định lúc xuất khẩu và chỉ xác định sau trong quá trình vận chuyển, lưu kho hoặc chia nhỏ lô hàng theo Điều 17. ✓Vì sao đúng: UKVFTA cho cấp C/O sau ngày xuất khẩu khi: lúc xuất khẩu không cấp được do lỗi, sai sót khách quan hoặc lý do hợp lệ khác; C/O đã cấp nhưng bị từ chối khi nhập khẩu vì lý do kỹ thuật; hoặc cảng đến cuối cùng chưa xác định được lúc xuất khẩu mà chỉ rõ ra trong quá trình vận chuyển, lưu kho, chia nhỏ lô hàng. Quên xin C/O mà không có lý do hợp lệ thì không thuộc diện này.
Câu 31. Tiêu chí xuất xứ của hàng hóa phải được ghi vào ô số mấy trên C/O mẫu EAV?A. Ô số 8.B. Ô số 7.C. Ô số 12.D. Ô số 9. ✓Vì sao đúng: Trên C/O mẫu EAV của Hiệp định Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu, tiêu chí xuất xứ được ghi tại ô số 9. Mỗi mẫu C/O đánh số ô khác nhau nên phải nhớ theo từng mẫu, không suy từ mẫu này sang mẫu khác.
Câu 32. FOB của sản phẩm là 50.000 USD; nguyên liệu không có xuất xứ không đáp ứng CTC trị giá 5.000 USD. Các điều kiện khác đáp ứng. Nhận định nào đúng theo quy định tại Hiệp định ATIGA?A. Không áp dụng De Minimis vì tỷ lệ phải dưới 10%.B. Chỉ áp dụng nếu RVC đạt 40%.C. Không áp dụng vì De Minimis chỉ dành cho dệt may.D. Có thể áp dụng De Minimis vì tỷ lệ đúng bằng 10%. ✓Vì sao đúng: De Minimis của ATIGA đặt ngưỡng "KHÔNG VƯỢT QUÁ 10%" nên tỉ lệ đúng bằng 10% vẫn nằm trong ngưỡng: 5.000/50.000 = 10%, hàng vẫn được coi là có xuất xứ dù nguyên liệu đó không đạt chuyển đổi mã số. De Minimis áp dụng chung, không riêng cho hàng dệt may, và không đòi thêm điều kiện RVC 40%.
Câu 33. Theo quy định tại Hiệp định AANZFTA, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành có hiệu lực trong bao lâu?A. 12 tháng kể từ ngày xuất khẩu.B. 06 tháng kể từ ngày phát hành.C. 12 tháng kể từ ngày phát hành. ✓D. 12 tháng kể từ ngày giao hàng.Vì sao đúng: Điểm đ Điều 20 Thông tư số 44/2025/TT-BCT: chứng từ tự chứng nhận xuất xứ của nhà xuất khẩu đủ điều kiện trong AANZFTA có hiệu lực trong vòng 12 THÁNG KỂ TỪ NGÀY PHÁT HÀNH — mốc tính là ngày phát hành chứng từ, không phải ngày xuất khẩu hay ngày giao hàng.
Câu 34. C/O mẫu E được cấp tại thời điểm nào?A. Cấp sau thời điểm giao hàng bất kì lúc nàoB. Cấp sau thời điểm giao hàng, trong thời hạn 12 tháng kể từ thời điểm giao hàng ✓C. Cấp tại thời điểm giao hàng ✓D. Cấp trước thời điểm giao hàng ✓Vì sao đúng: Điều 21 Thông tư số 12/2019/TT-BCT: C/O mẫu E được cấp TRƯỚC hoặc TẠI thời điểm giao hàng; nếu không cấp được lúc đó hoặc không muộn hơn 03 ngày kể từ ngày giao hàng thì cấp sau, trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày giao hàng và phải đánh dấu vào ô số 13 dòng "ISSUED RETROACTIVELY". Vì vậy cả ba mốc — trước, tại thời điểm giao hàng, và cấp sau trong 12 tháng — đều đúng quy định.
Câu 35. Nhận định nào sau đây không đúng với quy định về chứng từ tự chứng nhận xuất xứ tại Hiệp định EVFTA?A. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu.B. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phép không có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của nước nhập khẩu văn bản cam kết rằng nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ chứng nhận xuất xứ. ✓C. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phép không có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu văn bản cam kết rằng nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ chứng nhận xuất xứ.D. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ không phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu trong mọi trường hợp. ✓Vì sao đúng: Khoản 5 Điều 24 Thông tư 14/2026/TT-BCT: chứng từ tự chứng nhận xuất xứ PHẢI có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu; riêng nhà xuất khẩu đủ điều kiện được miễn ký nếu đã nộp cho cơ quan có thẩm quyền của NƯỚC XUẤT KHẨU văn bản cam kết chịu trách nhiệm toàn bộ. Vì vậy hai nhận định sai là: miễn ký trong mọi trường hợp, và nộp cam kết cho nước nhập khẩu.
Câu 36. Tự chứng nhận xuất xứ là gì? Chọn phương án đúng.A. Là hình thức người nhập khẩu tự khai báo về xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan.B. Là hình thức cơ quan có thẩm quyền xác nhận xuất xứ hàng hóa trên vận tải đơn về xuất xứ hàng hóa.C. Là hình thức thương nhân tự khai báo và cam kết về xuất xứ hàng hóa theo quy định của pháp luật. ✓D. Là hình thức cơ quan hải quan tự xác định xuất xứ cho hàng hóa nhập khẩu.Vì sao đúng: Tự chứng nhận xuất xứ là việc chính THƯƠNG NHÂN — nhà xuất khẩu, nhà sản xuất, có hiệp định cho cả nhà nhập khẩu — tự khai báo và cam kết về xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật, thay cho việc xin giấy chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền. Trách nhiệm pháp lý vì thế chuyển sang thương nhân, kèm nghĩa vụ lưu trữ hồ sơ chứng minh.
Câu 37. Trong Hiệp định thương mại ASEAN, để được hưởng ưu đãi đặc biệt cho lô hàng, Doanh nghiệp phải nộp C/O mẫu D bản chính cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu. Trong trường hợp C/O mẫu D bị thất lạc hoặc hư hỏng, cơ quan hải quan không chấp nhận chứng từ nào mà người nhập khẩu nộp cho cơ quan hải quan để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?A. Bản cam kết của người xuất khẩu C/O bị thất lạc và hàng hóa đáp ứng xuất xứ quy định ✓B. Bản sao C/O do người xuất khẩu lưu ✓C. Bản sao C/O được tổ chức cấp C/O lưu ✓D. Bản sao chứng thực C/O do cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu cấpVì sao đúng: Khi C/O mẫu D bị thất lạc hay hư hỏng, thứ duy nhất được chấp nhận thay thế là BẢN SAO CHỨNG THỰC do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp. Vì vậy ba chứng từ còn lại — bản cam kết của người xuất khẩu, bản sao do người xuất khẩu lưu, bản sao do tổ chức cấp C/O lưu — đều không có giá trị thay thế.
Câu 38. Trong Hiệp định Đối tác Toàn diện và tiến bộ Xuyên Thái Bình Dương, thông tin tối thiểu nào sau đây cần phải khai báo trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa?A. Tên phương tiện vận chuyển.B. Tiêu chí xuất xứ. ✓C. Hành trình lô hàng.D. Tên và địa chỉ của Công ty thương mại phát hành hóa đơn bên thứ 3.Vì sao đúng: Thông tin tối thiểu trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ của CPTPP gồm người xuất khẩu, người nhập khẩu, mô tả hàng hóa, mã HS và TIÊU CHÍ XUẤT XỨ — những thứ cần để xác định hàng có đạt xuất xứ hay không. Hành trình lô hàng, tên phương tiện vận tải hay thông tin công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba không thuộc nhóm bắt buộc.
Câu 39. Tiêu chí xuất xứ của hàng hóa phải được ghi vào ô số mấy trên C/O mẫu JV/VJ?A. Ô số 7.B. Ô số 8.C. Ô số 5. ✓D. Ô số 6.Vì sao đúng: Trên C/O mẫu VJ/JV của Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam – Nhật Bản, tiêu chí xuất xứ được ghi tại ô số 5. Mỗi mẫu C/O đánh số ô khác nhau nên phải nhớ theo từng mẫu, không suy từ mẫu này sang mẫu khác.
Câu 40. Thông tin nào không bắt buộc phải thể hiện trên chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo quy định tại Hiệp định ATIGA?A. Tên của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O ✓B. Tên hàng.C. Tên người xuất khẩu đủ điều kiện.D. Tên phương tiện vận tải ✓Vì sao đúng: Chứng từ tự chứng nhận do chính thương nhân phát hành nên không có cơ quan, tổ chức cấp C/O — tên cơ quan cấp đương nhiên không bắt buộc. Tên phương tiện vận tải cũng không nằm trong thông tin tối thiểu, vì chứng từ tự chứng nhận gắn với hàng hóa chứ không gắn với hành trình. Bắt buộc là tên nhà xuất khẩu đủ điều kiện và mô tả hàng hóa.