Câu 1. Doanh nghiệp A ở VN xuất khẩu hàng cho doanh nghiệp B ở Mỹ. A muốn giao hàng lên tàu tại cảng Cát Lái và trả tiền cước biển sang Mỹ, nhưng không chịu rủi ro chặng biển. A nên chọn điều kiện nào?A. CFR ✓B. FOBC. CPTD. CIFVì sao đúng: Người bán muốn tự trả cước biển đến Mỹ nhưng không chịu rủi ro chặng biển → CFR: người bán ký hợp đồng vận tải và trả cước tới cảng đích, rủi ro chuyển cho người mua khi hàng đã xếp lên tàu tại cảng bốc. FOB thì người mua trả cước; CIF còn buộc mua bảo hiểm; CPT không phải điều kiện 'giao lên tàu'.
Câu 2. Công ty X mua gỗ từ Cameroon, không có kinh nghiệm làm thủ tục xuất khẩu tại nước sở tại. Công ty X KHÔNG nên ký hợp đồng theo điều kiện nào?A. EXW ✓B. FOBC. FCAD. DAPVì sao đúng: Theo EXW người MUA phải tự làm thủ tục xuất khẩu tại nước người bán. Công ty X không có kinh nghiệm thủ tục xuất khẩu ở Cameroon nên không nên ký EXW; FOB/FCA/DAP đều do người bán thông quan xuất khẩu.
Câu 3. Những điều kiện nào dưới đây người mua phải chịu chi phí dỡ hàng tại cảng đến ngoại trừ trường hợp chi phí đó đã nằm trong cước phí vận tải do người bán trả?A. CFR ✓B. DPUC. CPT ✓D. DDPVì sao đúng: Với nhóm C (CFR, CPT, CIF, CIP), người mua chịu chi phí dỡ hàng tại nơi đến, trừ khi chi phí đó đã nằm trong cước vận tải người bán trả (điều A9/B9). DPU người bán phải dỡ; DDP người bán giao tới nơi đến đã nộp thuế.
Câu 4. Sự khác biệt cốt lõi giữa hai điều kiện DPU và DDP trong Incoterms 2020 bao gồm những điểm nào sau đây?A. DPU chỉ dùng cho đường biển, DDP dùng cho đa phương thứcB. DDP người bán phải thông quan nhập khẩu và nộp thuế, DPU người mua tự làm thủ tục nhập khẩu ✓C. DPU người bán phải dỡ hàng, DDP người bán giao hàng trên phương tiện vận tải chưa dỡ ✓D. DPU người bán phải mua bảo hiểm quốc tế, DDP người bán không cần mua bảo hiểmVì sao đúng: Hai khác biệt cốt lõi: DDP người bán phải thông quan nhập khẩu và nộp thuế (DPU không); DPU người bán phải dỡ hàng xuống khỏi phương tiện (DDP giao trên phương tiện chưa dỡ). Cả hai đều dùng mọi phương thức vận tải và không buộc mua bảo hiểm.
Câu 5. Điểm khác biệt chính giữa DPU và DAP là gì?A. DAP bắt buộc người bán mua bảo hiểmB. DAP chỉ dùng cho đường biểnC. DPU yêu cầu người bán dỡ hàng tại điểm đến ✓D. DPU yêu cầu thông quan nhập khẩuVì sao đúng: DPU (Delivered at Place Unloaded) là điều kiện duy nhất buộc người bán dỡ hàng xuống tại nơi đến; DAP giao trên phương tiện sẵn sàng để dỡ. Cả hai không buộc bảo hiểm, dùng mọi phương thức vận tải, người mua thông quan nhập khẩu.
Câu 6. Mức bảo hiểm tối thiểu bắt buộc theo điều kiện CIP trong Incoterms 2020 là loại nào?A. Điều kiện C (Loại C)B. Điều kiện A (Loại A) ✓C. Do hai bên tự do lựa chọnD. Điều kiện B (Loại B)Vì sao đúng: Incoterms 2020 nâng mức bảo hiểm tối thiểu của CIP lên Điều kiện A (ICC A – mọi rủi ro) do CIP thường dùng cho hàng chế tạo, container. CIF vẫn giữ mức tối thiểu là Điều kiện C.
Câu 7. Công ty A bán lô hàng thiết bị y tế theo giá DDP Hà Nội 100.000 USD. Thuế nhập khẩu là 5%, Thuế VAT là 10%. Tính trị giá lô hàng theo điều kiện DAP (chưa bao gồm thuế khâu nhập khẩu)?A. 86.956,52 USDB. 86.580,09 USD ✓C. 85.000,00 USDD. 88.000,00 USDVì sao đúng: Giá DDP đã gồm thuế nhập khẩu và VAT. Gọi X là trị giá DAP: thuế NK = 5%·X; VAT = 10%·(X + 5%·X) = 10,5%·X → DDP = X·(1 + 5% + 10,5%) = 1,155·X = 100.000 → X = 86.580,09 USD.
Câu 8. Nhóm điều kiện nào mà địa điểm giao hàng cũng chính là địa điểm kết thúc trách nhiệm chi phí của người bán?A. Nhóm FB. Nhóm D ✓C. Tất cả các nhómD. Nhóm CVì sao đúng: Ở nhóm D, người bán giao hàng tại nơi đến và cũng gánh chi phí tới đúng nơi đó, nên điểm giao hàng trùng điểm kết thúc chi phí. Nhóm C là trường hợp ngược lại — giao hàng ở nước xuất khẩu nhưng trả cước tới nước nhập khẩu, hai điểm tách rời nhau.
Câu 9. Doanh nghiệp B mua hàng theo giá CIP Nội Bài với tổng trị giá CIP=500.000 USD (đã bao gồm cước F=30.000 USD và phí bảo hiểm I). Biết tỷ lệ phí bảo hiểm R=0.5%, mức bảo hiểm 110%. Tính trị giá FCA của lô hàng?A. 472.500,00 USDB. 468.000,00 USDC. 467.250,00 USD ✓D. 470.000,00 USDVì sao đúng: CIP = FCA + cước (F) + phí bảo hiểm (I). Phí bảo hiểm I = R × 110% × CIP = 0,5% × 1,1 × 500.000 = 2.750 USD. FCA = 500.000 − 30.000 − 2.750 = 467.250 USD.
Câu 10. Điều kiện nào quy định nghĩa vụ tối đa cho người bán?A. FCAB. EXWC. CIPD. DDP ✓Vì sao đúng: DDP (Delivered Duty Paid) là điều kiện người bán gánh nghĩa vụ tối đa: đưa hàng tới nơi đến, chịu mọi chi phí, rủi ro, kể cả thông quan và nộp thuế nhập khẩu.
Câu 11. Điều kiện duy nhất trong Incoterms 2020 bắt buộc người bán phải dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải tại điểm đến là điều kiện nào?A. DPU ✓B. DAPC. FASD. DDPVì sao đúng: Chỉ DPU buộc người bán dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải tại nơi đến. DAP và DDP giao trên phương tiện sẵn sàng để dỡ; FAS giao dọc mạn tàu tại cảng bốc.
Câu 12. Nếu hợp đồng mua bán ghi "DAP Cảng Cát Lái, Incoterms 2020", chi phí dỡ hàng từ trên tàu xuống bãi container (CY) của cảng Cát Lái do ai chi trả nếu cước biển chưa bao gồm phí dỡ (DTHC)?A. Người bánB. Cảng Cát LáiC. Người mua ✓D. Hãng tàuVì sao đúng: Theo DAP, người bán hoàn thành giao hàng khi hàng đặt trên phương tiện vận tải chở đến, sẵn sàng để dỡ. Chi phí dỡ (kể cả dỡ từ tàu xuống bãi) thuộc người mua, trừ khi đã nằm trong cước người bán trả — ở đây cước chưa gồm DTHC nên người mua trả.
Câu 13. Điều kiện CPT thuộc nhóm nào theo phương thức vận tải?A. Đường biểnB. Đường thủyC. Đường khôngD. Áp dụng cho mọi phương thức vận tải ✓Vì sao đúng: CPT (Carriage Paid To) thuộc nhóm điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả đa phương thức; không giới hạn ở đường biển như CFR.
Câu 14. Các điều kiện DPU, DAP và DDP giống nhau ở điểm nào sau đây?A. Người bán chịu cước vận tải chặng chính ✓B. Điểm chuyển giao rủi ro nằm tại nước người mua (điểm đến) ✓C. Người bán đều phải dỡ hàng tại điểm đếnD. Người bán đều phải làm thủ tục thông quan nhập khẩuVì sao đúng: Điểm chung của DPU, DAP, DDP: người bán chịu cước vận tải chặng chính và rủi ro chỉ chuyển cho người mua tại nơi đến (nước người mua). Chỉ DPU phải dỡ hàng; chỉ DDP phải thông quan nhập khẩu.
Câu 15. Doanh nghiệp nhập khẩu A ký hợp đồng FAS Cảng Busan. Người bán đã giao hàng dọc mạn tàu đúng thời gian. Tàu của người mua đến muộn khiến hàng phải lưu bãi 2 ngày và bị mưa bão làm hư hỏng. Những khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?A. Người bán chịu rủi ro hư hỏng vì hàng chưa lên tàuB. Chi phí lưu bãi do người mua chi trả ✓C. Hãng tàu chịu rủi ro do đên chậmD. Người mua chịu rủi ro hư hỏng kể từ khi hết hạn giao hàng ✓Vì sao đúng: FAS: rủi ro chuyển khi hàng đặt dọc mạn tàu. Người bán đã giao đúng lịch nên rủi ro hư hỏng và chi phí lưu bãi do tàu người mua đến muộn đều thuộc người mua (kể từ ngày hết hạn giao hàng đã thỏa thuận).
Câu 16. Sự khác biệt cơ bản nhất giữa CIF và CIP là gì?A. Ranh giới chuyển giao rủi ro ✓B. Địa điểm giao hàngC. Phương thức vận tải áp dụng và mức bảo hiểm tối thiểu ✓D. Người trả cước vận tảiVì sao đúng: CIF và CIP khác nhau ở ba chỗ: CIF chỉ dùng cho vận tải biển và thủy nội địa còn CIP dùng cho mọi phương thức; mức bảo hiểm tối thiểu của CIF là điều kiện C còn CIP là điều kiện A; và ranh giới chuyển rủi ro của CIF là khi hàng lên tàu, còn CIP là khi giao cho người vận chuyển đầu tiên.
Câu 17. Các điều kiện nào cho phép người bán hoặc người mua tự sử dụng phương tiện vận tải của mình mà không cần thuê bên thứ ba?A. DDP ✓B. FOBC. FCA ✓D. DAP ✓Vì sao đúng: Incoterms 2020 cho phép các bên dùng phương tiện vận tải của chính mình: người mua tự vận chuyển theo FCA; người bán tự vận chuyển theo DAP, DPU, DDP. FOB không có nội dung này.
Câu 18. Giá EXW = 100 USD/tấn. Chi phí đóng gói: 5 USD/tấn. Chi phí bốc lên xe tại kho người bán: 3 USD/tấn. Chi phí vận chuyển ra cảng đi: 10 USD/tấn. Thủ tục xuất khẩu: 2 USD/tấn. Giá FCA (tại kho người bán) là bao nhiêu?A. 120 USD/tấnB. 118 USD/tấnC. 108 USD/tấn ✓D. 100 USD/tấnVì sao đúng: FCA giao tại kho người bán = giá hàng + đóng gói + bốc lên phương tiện của người mua = 100 + 5 + 3 = 108 USD/tấn; không gồm vận chuyển ra cảng. Lưu ý: theo đúng FCA người bán còn làm thủ tục xuất khẩu (+2 → 110) nhưng đề không có phương án này.
Câu 19. Người bán ở Hải Phòng giao hàng đóng trong container cho người mua ở Nhật Bản. Hàng được giao tại bãi container cảng Hải Phòng. Điều kiện nào chuẩn xác nhất?A. CFRB. FCA ✓C. FASD. FOBVì sao đúng: Hàng container giao tại bãi CY: ICC khuyến nghị dùng FCA vì người bán bàn giao cho người vận chuyển tại bãi, không phải 'xếp lên tàu'. Dùng FOB thì người bán phải chịu rủi ro trong thời gian container nằm bãi chờ tàu mà không kiểm soát được.
Câu 20. Công ty A bán cho B theo giá CPT Kho người mua tại Bangkok. Hàng được giao cho người vận chuyển tại Hà Nội. Trong các chi phí sau, chi phí nào do người bán A chi trả?A. Chi phí bốc hàng lên phương tiện vận tải đầu tiên ✓B. Chi phí thông quan xuất khẩu tại Việt Nam ✓C. Chi phí vận chuyển từ Hà Nội đến Bangkok ✓D. Chi phí thông quan nhập khẩu tại Thái LanVì sao đúng: CPT tới kho người mua tại Bangkok: người bán trả chi phí bốc hàng lên phương tiện đầu tiên, thông quan xuất khẩu tại Việt Nam và cước vận chuyển đến Bangkok. Thông quan nhập khẩu tại Thái Lan thuộc người mua.
Câu 21. Hợp đồng mua bán ghi "DAP ICD Mỹ Đình, Hanoi, Incoterms 2020". Lô hàng về đến ICD Mỹ Đình, người bán đã chuẩn bị sẵn hàng trên xe tải nhưng cơ quan Hải quan phát hiện hồ sơ nhập khẩu của người mua bị thiếu chứng nhận xuất xứ (C/O) dẫn đến trì hoãn lưu xeA. Người mua ✓B. Người bánC. Cơ quan Hải quanD. Công ty logistics đường bộVì sao đúng: Theo DAP người mua tự làm thủ tục nhập khẩu. Hàng đã đến ICD Mỹ Đình sẵn sàng để dỡ; việc trì hoãn do hồ sơ nhập khẩu của người mua thiếu C/O → chi phí lưu xe thuộc người mua.
Câu 22. Doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng trị giá CIF = $50,000. Thuế nhập khẩu 10%, Thuế VAT 8%. Tổng số tiền thuế doanh nghiệp phải nộp tại khâu nhập khẩu là bao nhiêu?A. $5,000B. $9,400 ✓C. $9,000D. $4,400Vì sao đúng: Thuế NK = 10% × 50.000 = 5.000 USD. VAT tính trên giá đã có thuế NK: 8% × (50.000 + 5.000) = 4.400 USD. Tổng thuế khâu nhập khẩu = 9.400 USD.
Câu 23. Trong điều kiện CFR, người bán phải chịu những chi phí nào?A. Chi phí bốc hàng lên tàu ✓B. Cước phí vận tải chặng chính đến cảng đích ✓C. Phí bảo hiểm đường biểnD. Chi phí làm thủ tục xuất khẩu ✓Vì sao đúng: CFR: người bán chịu chi phí bốc hàng lên tàu, cước vận tải chặng chính đến cảng đích và thủ tục xuất khẩu. Người bán KHÔNG có nghĩa vụ mua bảo hiểm đường biển (đó là CIF).
Câu 24. Công ty Việt Nam bán khẩu cho Nhật Bản theo giá CFR Yokohama $2,000,000 JPY. Cước biển là $200,000 JPY. Khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu tại Việt Nam, trị giá tính thuế xuất khẩu (giá FOB) là bao nhiêu?A. 2,000,000 JPYB. 2,200,000 JPYC. 1,800,000 JPY ✓D. 1,900,000 JPYVì sao đúng: Trị giá FOB = CFR − cước biển = 2.000.000 − 200.000 = 1.800.000 JPY. Trị giá tính thuế xuất khẩu tại Việt Nam là giá FOB (giá tại cửa khẩu xuất, chưa gồm cước quốc tế).
Câu 25. Công ty nhập khẩu ký hợp đồng DPU Cảng ICD Tiên Sơn. Người bán chở hàng đến nhưng không có hạ hàng xuống bãi mà yêu cầu người mua tự dỡ. Người mua phải thuê cẩu dỡ tốn $300. Khoản chi phí này đúng ra thuộc về ai?A. Người bán ✓B. Chia đôiC. ICD Tiên SơnD. Người muaVì sao đúng: DPU buộc người bán dỡ hàng khỏi phương tiện tại nơi đến. Người bán không dỡ, người mua phải thuê cẩu → khoản 300 USD đúng ra thuộc người bán.
Câu 26. Trong điều kiện DPU, nếu hàng hóa không thể dỡ xuống tại điểm đến do địa điểm không có thiết bị dỡ, rủi ro phát sinh thuộc về ai?A. Đơn vị vận chuyểnB. Người muaC. Người bán ✓D. Người bảo hiểmVì sao đúng: Theo DPU người bán chịu mọi rủi ro cho đến khi hàng được dỡ xuống tại nơi đến, kể cả rủi ro do nơi đến không có thiết bị dỡ. Đó cũng là lý do ICC khuyến nghị chỉ dùng DPU khi người bán chắc chắn dỡ được.
Câu 27. Khi ghi tên điều kiện Incoterms 2020 trong hợp đồng mua bán, cách ghi nào sau đây là ĐÚNG chuẩn?A. Incoterms 2020 + [Quy tắc được chọn]B. [Quy tắc được chọn] + [Địa điểm quy định] + Incoterms 2020 ✓C. [Địa điểm quy định] + [Quy tắc được chọn]D. [Quy tắc được chọn] + Incoterms 2020Vì sao đúng: Cách ghi chuẩn: [Quy tắc] + [địa điểm quy định] + Incoterms 2020, ví dụ 'CIF Rotterdam Incoterms 2020'. Địa điểm là yếu tố bắt buộc để xác định nơi giao/chuyển rủi ro.
Câu 28. Sự khác biệt về nghĩa vụ bảo hiểm giữa CIF và CIP trong Incoterms 2020 là gì?A. Cả hai đều áp dụng loại CB. CIF áp dụng loại A, CIP áp dụng loại CC. Cả hai đều áp dụng loại AD. CIF áp dụng loại C, CIP áp dụng loại A ✓Vì sao đúng: Incoterms 2020: CIF mức bảo hiểm tối thiểu là Điều kiện C (ICC C); CIP nâng lên Điều kiện A (ICC A). Các bên có thể thỏa thuận mức khác.
Câu 29. Trong các điều kiện sau, điều kiện nào yêu cầu người bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa?A. FOBB. CFRC. 21D. CIF ✓E. CIP ✓Vì sao đúng: Chỉ CIF và CIP buộc người bán mua bảo hiểm cho hàng hóa (vì lợi ích của người mua). FOB, CFR không có nghĩa vụ này; người mua tự lo bảo hiểm.
Câu 30. Người xuất khẩu giao hàng theo điều kiện CIP. Hàng bị hư hỏng do sự cố máy bay trong quá trình bay. Người mua sẽ đòi bồi thường từ đâu?A. Người bánB. Hãng hàng khôngC. Công ty bảo hiểm (theo hợp đồng bảo hiểm người bán đã mua cho người mua) ✓D. Tự chịu tổn thấtVì sao đúng: CIP: rủi ro đã chuyển cho người mua khi hàng giao cho người vận chuyển đầu tiên, nhưng người bán đã mua bảo hiểm cho người mua hưởng lợi → người mua đòi bồi thường từ công ty bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm đó.
Câu 31. Trường hợp hàng hóa bị tổn thất trong quá trình vận tải chặng chính theo điều kiện CPT, ai là người chịu rủi ro này?A. Người bánB. Người mua ✓C. Người vận chuyểnD. Công ty bảo hiểm của người bánVì sao đúng: CPT: rủi ro chuyển cho người mua khi hàng được giao cho người vận chuyển (tại nơi đi), dù người bán trả cước đến nơi đến. Tổn thất trong vận tải chặng chính do người mua chịu.
Câu 32. Người bán A giao hàng theo giá CFR. Khi hàng đến cảng dỡ, cơ quan cảng thu phí dỡ hàng. Nếu hợp đồng không quy định rõ và cước biển người bán trả chưa bao gồm chi phí dỡ hàng, chi phí này do ai chịu?A. Người mua ✓B. Cảng dỡC. Người bánD. Hãng tàuVì sao đúng: CFR: người mua chịu chi phí dỡ hàng tại cảng đích trừ khi chi phí đó đã nằm trong cước vận tải người bán trả. Cước chưa gồm phí dỡ và hợp đồng không quy định → người mua chịu.
Câu 33. Doanh nghiệp mua hàng muốn người bán chịu toàn bộ chi phí, rủi ro và đưa hàng vào tận kho của mình tại Hà Nội, đồng thời nộp luôn thuế nhập khẩu. Điều kiện phù hợp là:A. DDP ✓B. DAPC. DPUD. CPTVì sao đúng: DDP: người bán chịu toàn bộ chi phí, rủi ro đưa hàng đến tận kho người mua và nộp cả thuế nhập khẩu — đúng yêu cầu của người mua.
Câu 34. Mức bảo hiểm tối thiểu bắt buộc theo điều kiện CIF trong Incoterms 2020 là loại nào?A. Không bắt buộc muaB. Điều kiện A (Loại A)C. Điều kiện B (Loại B)D. Điều kiện C (Loại C) ✓Vì sao đúng: CIF trong Incoterms 2020 giữ mức bảo hiểm tối thiểu là Điều kiện C (ICC C) — phạm vi rủi ro hạn chế, phù hợp hàng rời truyền thống.
Câu 35. Một doanh nghiệp xuất khẩu muốn quy đổi từ giá FCA sang CPT. Biết giá FCA=50.000 USD. Cước vận chuyển đường bộ chặng chính F1=3.000 USD, cước chặng phụ F2=1.000 USD, chi phí thông quan quá cảnh TC=500 USD. Giá CPT là bao nhiêu?A. 50.500 USDB. 54.000 USDC. 53.000 USDD. 54.500 USD ✓Vì sao đúng: CPT = FCA + toàn bộ cước vận chuyển đến nơi đến = 50.000 + 3.000 (chặng chính) + 1.000 (chặng phụ) + 500 (thông quan quá cảnh) = 54.500 USD.
Câu 36. Doanh nghiệp bán hàng theo điều kiện DDP Kho người mua. Nếu cơ quan Hải quan nước nhập khẩu yêu cầu nộp bổ sung thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), bên nào có nghĩa vụ thanh toán khoản này?A. Chia đôi 50-50B. Người muaC. Đơn vị vận chuyểnD. Người bán ✓Vì sao đúng: DDP: người bán phải nộp mọi loại thuế, phí khâu nhập khẩu — kể cả thuế tiêu thụ đặc biệt bị yêu cầu nộp bổ sung — trừ khi hợp đồng loại trừ rõ.
Câu 37. Doanh nghiệp A xuất khẩu hàng sang Anh. Giá EXW = 1.000.000 USD. Chi phí bốc hàng lên xe tại kho A = 5.000 USD, vận chuyển nội địa ra cảng đi = 12.000 USD, thủ tục xuất khẩu = 3.000 USD, cước biển = 40.000 USD, phí THC cảng đi = 2.000 USD. Giá CPT cảng đếA. 1.057.000 USDB. 1.020.000 USDC. 1.060.000 USDD. 1.062.000 USD ✓Vì sao đúng: CPT cảng đến = EXW 1.000.000 + bốc lên xe 5.000 + vận chuyển nội địa 12.000 + thủ tục xuất khẩu 3.000 + cước biển 40.000 + THC cảng đi 2.000 = 1.062.000 USD.
Câu 38. Giá FOB = 500 USD/tấn. Cước vận chuyển đường biển (F) = 50 USD/tấn. Tỷ lệ phí bảo hiểm R = 0.5%. Mức bảo hiểm 110%. Giá CIF bằng bao nhiêu?A. 550.00 USD/tấnB. 552.76 USD/tấnC. 553.04 USD/tấn ✓D. 555.50 USD/tấnVì sao đúng: CIF = (FOB + F) / (1 − R × 110%) = (500 + 50) / (1 − 0,0055) = 550 / 0,9945 = 553,04 USD/tấn. Bảo hiểm tính trên 110% CIF nên phải chia, không cộng đơn thuần.
Câu 39. Trong điều kiện FOB, nếu người bán đã giao hàng an toàn lên tàu nhưng tàu bị chìm ngay tại cảng đi trước khi rời bến, ai là người chịu tổn thất hàng hóa?A. Người mua ✓B. Hãng tàu chịu 100%C. Cảng xuất khẩuD. Người bánVì sao đúng: FOB: rủi ro chuyển cho người mua khi hàng đã xếp lên tàu tại cảng bốc. Tàu chìm ngay tại cảng đi nhưng hàng đã trên tàu → người mua chịu tổn thất (và đòi hãng tàu/bảo hiểm nếu có).
Câu 40. Công ty A bán linh kiện điện tử cho công ty B theo điều kiện FCA tại cơ sở người bán (Kho A - Bắc Ninh). Công ty B thuê công ty Vận tải C đến nhận hàng. Trong quá trình bốc hàng lên xe tải của C, tài xế xe C lùi xe va chạm làm sập dầm gỗ khiến 2 kiện hàngA. Cơ quan hải quanB. Người bán ✓C. Người muaD. Công ty vận tải CVì sao đúng: FCA giao tại cơ sở người bán: người bán chịu rủi ro cho đến khi hàng đã được bốc xong lên phương tiện của người mua. Sự cố xảy ra TRONG lúc bốc, việc giao chưa hoàn tất → người bán chịu rủi ro (có thể truy đòi công ty vận tải C theo hợp đồng riêng).
Câu 41. Công ty B nhập khẩu máy móc theo điều kiện DAP Kho công ty tại Bắc Ninh. Tại kho, ai có trách nhiệm dỡ hàng xuống khỏi xe tải?A. Đơn vị vận chuyểnB. Người mua ✓C. Hải quanD. Người bánVì sao đúng: DAP: người bán giao hàng trên phương tiện sẵn sàng để dỡ tại kho người mua; việc dỡ hàng khỏi xe tải là trách nhiệm và chi phí của người mua.
Câu 42. Hợp đồng mua bán theo điều kiện DDP. Trong quá trình thông quan nhập khẩu, lô hàng bị giữ lại 10 ngày do cơ quan kiểm dịch nước nhập khẩu kiểm tra chuyên ngành. Phí lưu container phát sinh do kiểm tra này do bên nào thanh toán?A. Hãng tàuB. Cơ quan kiểm dịchC. Người bán ✓D. Người muaVì sao đúng: DDP: người bán chịu trách nhiệm thông quan nhập khẩu và mọi chi phí phát sinh cho đến khi giao hàng, kể cả phí lưu container do kiểm tra chuyên ngành khi thông quan.
Câu 43. Một lô hàng giao theo điều kiện FOB Cát Lái. Khi cần cẩu đang cẩu kiện hàng qua mạn tàu thì dây cáp bị đứt, kiện hàng rơi xuống biển tổn thất toàn bộ. Ai chịu rủi ro?A. Người muaB. Cả hai chia đôiC. Người bán ✓D. Hãng tàuVì sao đúng: FOB Incoterms 2020: rủi ro chuyển khi hàng ĐÃ ĐƯỢC XẾP LÊN TÀU (on board), không còn là 'qua lan can tàu'. Kiện hàng rơi khi đang cẩu, chưa nằm trên tàu → người bán chịu.
Câu 44. Trong nhóm C (CFR, CIF, CPT, CIP), điểm chuyển giao chi phí và điểm chuyển giao rủi ro như thế nào?A. Trùng nhau tại cảng điB. Rủi ro chuyển sau chi phíC. Không trùng nhau (Rủi ro chuyển giao trước, chi phí kéo dài đến điểm đến) ✓D. Trùng nhau tại cảng đếnVì sao đúng: Nhóm C có hai điểm tới hạn: rủi ro chuyển tại nơi đi (khi giao cho người vận chuyển/xếp lên tàu) nhưng chi phí người bán trả kéo dài đến nơi đến. Đây là đặc trưng phân biệt nhóm C với các nhóm khác.
Câu 45. Công ty A bán hàng theo điều kiện CPT Nội Bài. Hàng chuyển qua 2 người vận chuyển (đường bộ từ kho đến sân bay, sau đó đi đường hàng không). Rủi ro chuyển sang người mua khi nào?A. Khi hàng giao cho người muaB. Khi hàng lên máy bayC. Khi hàng được giao cho người vận chuyển đầu tiên ✓D. Khi hàng đến sân bay Nội BàiVì sao đúng: CPT: rủi ro chuyển sang người mua khi hàng được giao cho NGƯỜI VẬN CHUYỂN ĐẦU TIÊN (xe tải từ kho ra sân bay), không phải khi lên máy bay hay đến Nội Bài.
Câu 46. Điểm chuyển giao rủi ro trong điều kiện FOB là khi nào?A. Hàng đặt dọc mạn tàuB. Hàng đến cảng dỡC. Hàng về kho người muaD. 21E. Hàng đã nằm an toàn trên tàu tại cảng đi ✓Vì sao đúng: FOB: điểm chuyển rủi ro là khi hàng đã nằm an toàn trên tàu tại cảng bốc quy định. 'Dọc mạn tàu' là FAS; 'đến cảng dỡ' hay 'về kho người mua' thuộc nhóm C/D.
Câu 47. Công ty M bán hàng cho công ty N theo điều kiện DPU Cảng Cát Lái. Khi cẩu hàng dỡ từ tàu xuống bãi cảng, thiết bị cẩu của cảng bị đứt cáp rơi hàng vỡ hoàn toàn. Theo Incoterms 2020, trách nhiệm thuộc về ai đối với hợp đồng mua bán?A. Công ty bốc xếp cảngB. Người muaC. Người bán ✓D. Công ty bảo hiểm của người muaVì sao đúng: DPU: người bán chịu rủi ro cho đến khi hàng được dỡ xuống tại nơi đến. Hàng vỡ trong lúc cẩu dỡ → theo hợp đồng mua bán, người bán chịu trách nhiệm với người mua (rồi tự truy đòi cảng).
Câu 48. Những điều kiện nào người bán có nghĩa vụ thông quan nhập khẩu?A. DAPB. FCAC. DPUD. DDP ✓Vì sao đúng: Chỉ DDP buộc người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu và nộp thuế. DAP, DPU người mua thông quan nhập khẩu; FCA người mua lo mọi việc sau khi nhận hàng tại nơi đi.
Câu 49. Người bán A giao hàng cho người mua B theo điều kiện FAS Cảng Tiên Sa. Hàng được đặt dọc mạn tàu theo đúng lịch trình. Một trận lốc xoáy bất ngờ cuốn trôi lô hàng xuống biển trước khi bốc lên tàu. Khẳng định nào sau đây là đúng?A. A chịu rủi ro vì hàng chưa lên tàuB. B chịu rủi ro vì A đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng FAS ✓C. Hãng tàu chịu rủi roD. Cảng Tiên Sa bồi thường toàn bộVì sao đúng: FAS: người bán hoàn thành giao hàng và rủi ro chuyển khi hàng đặt dọc mạn tàu tại cảng bốc. Lốc xoáy cuốn hàng sau thời điểm đó → người mua B chịu rủi ro.
Câu 50. Một lô hàng giao theo điều kiện DAP Kho người mua tại Hải Phòng. Khi xe tải chở hàng đến kho, công nhân bốc xếp của người mua tiến hành dỡ hàng và làm rơi vỡ 1 kiện hàng. Rủi ro này do ai chịu?A. Người mua ✓B. Người bánC. Công ty bảo hiểm của người bánD. Tài xế vận chuyểnVì sao đúng: DAP: người bán giao hàng trên xe sẵn sàng để dỡ; việc dỡ và rủi ro khi dỡ thuộc người mua. Công nhân của người mua làm rơi vỡ khi dỡ → người mua chịu.