Câu 1. Cơ quan hải quan thực hiện tham vấn trị giá trong trường hợp nào?A. Khi có nghi vấn về trị giá khai báo ✓B. Khi người khai hải quan có yêu cầu xác định trước mã sốC. Khi lô hàng thuộc diện miễn thuế xuất nhập khẩuD. Tất cả các lô hàng nhập khẩu đều phải tham vấnVì sao đúng: Tham vấn là bước đối thoại khi cơ quan hải quan NGHI NGỜ trị giá khai báo — thường do đối chiếu với cơ sở dữ liệu trị giá thấy mức khai thấp bất thường. Đây không phải thủ tục áp dụng đại trà, cũng không liên quan tới xác định trước mã số hay hàng miễn thuế.
Câu 2. Trong quá trình kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan, trách nhiệm chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo thuộc về ai?A. Cơ quan Hải quan nơi làm thủ tụcB. Người khai hải quan ✓C. Công ty giám định độc lậpD. Người bán hàng ở nước ngoàiVì sao đúng: Trách nhiệm chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo thuộc về NGƯỜI KHAI HẢI QUAN. Lý do thực tế: chính họ là bên đàm phán, ký hợp đồng và nắm toàn bộ chứng từ thương mại, thanh toán của lô hàng — cơ quan hải quan chỉ nhìn được phần nộp vào.
Câu 3. Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng cơ chế 'Tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần' là gì?A. Chỉ cần là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI)B. Doanh nghiệp phải nộp thuế theo phương pháp ấn địnhC. Thông tin về hàng hóa, đối tác, phương pháp xác định trị giá không thay đổi so với lần tham vấn trước ✓D. Hàng hóa phải là máy móc thiết bị tạo tài sản cố địnhVì sao đúng: Cơ chế “tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần” chỉ chạy khi hoàn cảnh KHÔNG đổi: cùng hàng hóa, cùng đối tác, cùng phương pháp xác định trị giá như lần đã tham vấn. Hình thức sở hữu doanh nghiệp hay chủng loại hàng đều không phải điều kiện.
Câu 4. Hình thức tổ chức tham vấn trị giá hải quan có thể được thực hiện bằng cách nào?A. Tham vấn trực tiếp hoặc tham vấn gián tiếp ✓B. Chỉ được phép tham vấn trực tiếp tại trụ sở Hải quanC. Chỉ được tham vấn thông qua văn bản giải trìnhD. Doanh nghiệp tự quyết định hình thức tham vấn với đối tácVì sao đúng: Tham vấn có hai hình thức: trực tiếp (đối thoại tại trụ sở hải quan) và gián tiếp (gửi văn bản giải trình qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến). Cho phép hình thức gián tiếp là để doanh nghiệp ở xa không phải đi lại.
Câu 5. Sau khi kết thúc tham vấn, nếu người khai hải quan đồng ý với mức giá do cơ quan hải quan xác định thì phải thực hiện việc gì?A. Làm thủ tục khiếu nại lên cấp CụcB. Khai bổ sung, nộp đủ tiền thuế ✓C. Yêu cầu tham vấn lại lần 2D. Hủy tờ khai và xuất trả lô hàngVì sao đúng: Đồng ý với mức giá do cơ quan hải quan xác định thì bước tiếp theo là khai bổ sung và nộp đủ tiền thuế (kèm tiền chậm nộp nếu có). Khiếu nại chỉ đặt ra khi KHÔNG đồng ý, còn tham vấn lại lần hai không phải là cơ chế của quy định này.
Câu 6. Kết quả 'tham vấn một lần' được sử dụng tối đa bao nhiêu lần cho các lô hàng nhập khẩu tiếp theo (với cùng điều kiện)?A. Tối đa 3 lầnB. Tối đa 5 lầnC. Tối đa 10 lầnD. Không giới hạn số lần nhưng trong thời hạn hiệu lực của kết quả tham vấn. ✓Vì sao đúng: Kết quả tham vấn một lần không bị giới hạn theo SỐ LẦN mà theo THỜI HẠN HIỆU LỰC: còn trong thời hạn và điều kiện lô hàng không đổi thì dùng được cho mọi lô tiếp theo. Đây chính là điểm khiến cơ chế này giảm được thủ tục thật sự.
Câu 7. Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả tham vấn của cơ quan hải quan thì xử lý thế nào?A. Được phép dừng nộp thuế cho đến khi có quyết định cuối cùngB. Lô hàng sẽ bị tịch thu sung công quỹC. Người khai HQ được quyền khiếu nại theo luật định ✓D. Tự động chuyển sang áp dụng phương pháp trị giá khấu trừVì sao đúng: Không đồng ý với kết quả tham vấn thì người khai hải quan có quyền khiếu nại theo luật định. Quyền khiếu nại không đi kèm quyền dừng nộp thuế — nghĩa vụ thuế theo thông báo vẫn phải thực hiện trong khi chờ giải quyết.
Câu 8. Trong thời gian chờ kết quả tham vấn, lô hàng có được giải phóng hàng hóa không?A. Được giải phóng hàng hóa theo trị giá khai báo ✓B. Tuyệt đối không được mang hàng về bảo quảnC. Bắt buộc phải lưu giữ tại cảng nhập khẩuD. Được thông quan hàng hóaVì sao đúng: Trong thời gian chờ kết quả tham vấn, hàng được GIẢI PHÓNG theo trị giá khai báo để doanh nghiệp không bị đọng vốn. Chú ý phân biệt: giải phóng hàng khác thông quan — nghĩa vụ thuế vẫn treo chờ kết quả xác định trị giá.
Câu 9. Cơ quan hải quan sẽ hủy bỏ kết quả 'tham vấn một lần' trong trường hợp nào dưới đây?A. Doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chínhB. Phát hiện doanh nghiệp cung cấp chứng từ giả mạo, không trung thực trong lần tham vấn trước ✓C. Hàng hóa nhập khẩu bị chuyển luồng từ Xanh sang VàngD. Doanh nghiệp chậm nộp báo cáo quyết toánVì sao đúng: Kết quả tham vấn một lần bị hủy khi nền tảng của nó không còn đáng tin: phát hiện doanh nghiệp đã cung cấp chứng từ giả mạo, không trung thực ở lần tham vấn trước. Thay đổi địa chỉ, chuyển luồng hay chậm nộp báo cáo đều không liên quan đến tính đúng đắn của mức giá.
Câu 10. Khi áp dụng kết quả 'tham vấn một lần', nếu có sự thay đổi về giá thực tế thanh toán, doanh nghiệp phải làm gì?A. Vẫn áp dụng giá cũ và không cần khai báoB. Chờ đến đợt thanh tra hải quan rồi báo cáoC. Làm văn bản gửi Cục Hải quan xin ý kiếnD. Chủ động thông báo ngay cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để dừng áp dụng. ✓Vì sao đúng: Khi giá thực tế thanh toán thay đổi thì điều kiện “thông tin không đổi” không còn, doanh nghiệp phải CHỦ ĐỘNG thông báo ngay cho đơn vị hải quan nơi đăng ký tờ khai để dừng áp dụng kết quả cũ. Im lặng dùng tiếp chính là hành vi bị xử lý.
Câu 11. Thẩm quyền ra thông báo vấn trị giá khai báo thuộc về ai?A. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai. ✓B. Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.C. Cục trưởng Cục Hải quan.D. Đội trưởng Đội thủ tục hàng hóa.Vì sao đúng: Thẩm quyền ra thông báo nghi vấn trị giá khai báo thuộc người đứng đầu đơn vị hải quan nơi đăng ký tờ khai — cấp trực tiếp làm thủ tục cho lô hàng, chứ không đẩy lên cấp cục.
Câu 12. Thời gian tối đa để tổ chức tham vấn và ban hành kết quả kể từ ngày giải phóng hàng hóa là bao nhiêu ngày?A. Không quá 15 ngày.B. Không quá 20 ngày.C. Không quá 30 ngày. ✓D. Không quá 60 ngày.Vì sao đúng: Toàn bộ quá trình tổ chức tham vấn và ban hành kết quả phải xong trong 30 ngày kể từ ngày GIẢI PHÓNG HÀNG HÓA. Mốc tính từ ngày giải phóng hàng chứ không phải ngày đăng ký tờ khai.
Câu 13. Biên bản tham vấn phải có chữ ký của những thành phần nào?A. Đại diện cơ quan hải quan chủ trì tham vấn. ✓B. Đại diện hợp pháp của người khai hải quan ✓C. Phải có chữ ký của đại diện hãng tàuD. Cần chữ ký xác nhận của đại lý hải quan và cơ quan thuếVì sao đúng: Biên bản tham vấn ghi nhận đối thoại giữa hai bên nên chỉ cần chữ ký của hai bên đó: đại diện cơ quan hải quan chủ trì và đại diện hợp pháp của người khai hải quan. Hãng tàu, đại lý hải quan hay cơ quan thuế không phải thành phần của buổi tham vấn.
Câu 14. Trường hợp người khai hải quan vắng mặt tại buổi tham vấn không có lý do chính đáng thì bị xử lý ra sao?A. Cơ quan HQ bác bỏ trị giá khai báo và xác định trị giá hải quan ✓B. Được phép tổ chức lại buổi tham vấn vào tuần sauC. Cơ quan HQ tự động chấp nhận trị giá khai báoD. Phạt tiền và đình chỉ hoạt động xuất nhập khẩuVì sao đúng: Vắng mặt không có lý do chính đáng bị coi như từ bỏ cơ hội giải trình: cơ quan hải quan bác bỏ trị giá khai báo và tự xác định trị giá trên tài liệu hiện có. Không có cơ chế tự động dời lịch hay mặc nhiên chấp nhận giá khai.
Câu 15. Để được 'sử dụng kết quả nhiều lần', mức giá của lô hàng sau so với lô hàng đã được tham vấn phải như thế nào?A. Thấp hơn tối đa 10%B. Cao hơn từ 5% trở lênC. Bằng hoặc cao hơn so với mức giá đã được cơ quan hải quan chấp nhận ở lần tham vấn trước. ✓D. Chỉ cần khác biệt không quá 15% là được chấp nhậnVì sao đúng: Điều kiện về mức giá là lô sau phải BẰNG HOẶC CAO HƠN mức đã được chấp nhận ở lần tham vấn trước. Logic: giá bằng hoặc cao hơn thì không làm giảm số thuế nên không phát sinh rủi ro mới; giá thấp hơn thì phải tham vấn lại.
Câu 16. Theo quy định tại Khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2026/TT-BTC, thời hạn người khai hải quan phải nộp bổ sung hồ sơ giải trình hoặc có mặt tham vấn theo thông báo của cơ quan hải quan là bao lâu?A. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra hải quan.B. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan. ✓C. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.D. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa.Vì sao đúng: Thời hạn người khai hải quan nộp bổ sung hồ sơ giải trình hoặc có mặt tham vấn là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan hải quan — mốc này nhất quán với câu 36 (bài tính ra 19/03/2026) và câu 40 (hồ sơ nộp quá 10 ngày làm việc thì không được chấp nhận) của cùng bộ đề. Cần phân biệt với thời gian tiến hành tham vấn và xử lý kết quả tham vấn tối đa 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng tại điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC): đó là thời hạn của toàn bộ quy trình phía cơ quan hải quan, không phải hạn nộp hồ sơ của doanh nghiệp.
Câu 17. Hình thức tham vấn gián tiếp theo quy định mới được thực hiện thông qua phương thức nào?A. Trao đổi trực tiếp bằng lời nói tại phòng họp của Chi cục Hải quan.B. Gửi văn bản giải trình qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến ✓C. Gọi điện thoại trực tiếp cho cán bộ hải quan phụ trách.D. Họp trực tuyến qua các ứng dụng mạng xã hội công cộng.Vì sao đúng: Tham vấn gián tiếp thực hiện qua HỆ THỐNG DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN — có lưu vết, có mốc thời gian, đủ giá trị pháp lý. Điện thoại hay ứng dụng mạng xã hội không đáp ứng yêu cầu đó nên không phải hình thức hợp lệ.
Câu 18. Cơ quan nào có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, tham vấn trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?A. Cục Hải quanB. Chi cục Hải quan nơi người khai hải quan đăng ký tờ khai ✓C. Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước.D. Sở Công Thương tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.Vì sao đúng: Kiểm tra và tham vấn trị giá do đơn vị hải quan NƠI ĐĂNG KÝ TỜ KHAI thực hiện — nơi đang giữ hồ sơ và làm thủ tục cho chính lô hàng. Cấp cục chỉ vào cuộc khi vượt thẩm quyền.
Câu 19. Khi tiến hành buổi tham vấn trực tiếp, thành phần bắt buộc phải tham dự phía cơ quan hải quan là gì?A. Ít nhất 02 công chức hải quan thuộc bộ phận trị giá hoặc bộ phận kiểm tra. ✓B. Phó trưởng phòng Nghiệp vụ phụ trách công tác trị giá hải quan của Chi cục hải quan khu vực ✓C. Lãnh đạo Đội Kiểm soát hải quanD. Tổ trị giá hải quan thuộc Ban Nghiệp vụ thuế hải quanVì sao đúng: Phía cơ quan hải quan, buổi tham vấn trực tiếp cần ít nhất 02 công chức thuộc bộ phận trị giá hoặc bộ phận kiểm tra, cùng lãnh đạo phụ trách công tác trị giá chủ trì. Yêu cầu hai người trở lên là để bảo đảm khách quan trong đối thoại.
Câu 20. Biên bản tham vấn trị giá hải quan phải được lập thành mấy bản có giá trị pháp lý như nhau?A. 01 bản lưu tại cơ quan hải quan.B. 02 bản (mỗi bên giữ 01 bản). ✓C. 03 bản (gửi thêm cho cơ quan thuế 01 bản).D. 04 bản để gửi các cơ quan chức năng liên quan.Vì sao đúng: Biên bản tham vấn lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ một bản — nguyên tắc chung của biên bản làm việc hai bên.
Câu 21. Cơ chế 'tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần' được áp dụng khi thông tin về hàng hóa nhập khẩu đáp ứng tiêu chí nào về mặt thời gian và tính ổn định?A. Hàng hóa nhập khẩu có cùng mã số, cùng nhà cung cấp và không thay đổi các điều kiện giao hàng, phương pháp xác định trị giá so với lần tham vấn trước. ✓B. Chỉ cần nhập khẩu trong cùng một năm tài chính bất kể nhà cung cấp thay đổi.C. Hàng hóa có giá trị thấp hơn hoặc bằng 5.000 USD.D. Hàng hóa thuộc diện được miễn kiểm tra chuyên ngành.Vì sao đúng: Tiêu chí then chốt là tính ỔN ĐỊNH của giao dịch: cùng mã số hàng hóa, cùng nhà cung cấp, không đổi điều kiện giao hàng và phương pháp xác định trị giá. Chỉ cùng năm tài chính, hay hàng dưới một ngưỡng giá trị, đều không đủ.
Câu 22. Văn bản thể hiện kết quả chính thức của buổi tham vấn sau khi đã thống nhất giữa hai bên gọi là gì?A. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính.B. Biên bản tham vấn trị giá hải quan. ✓C. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa.D. Biên bản vi phạm thủ tục hải quan.Vì sao đúng: Văn bản ghi nhận kết quả chính thức của buổi tham vấn là BIÊN BẢN THAM VẤN TRỊ GIÁ HẢI QUAN. Cần phân biệt với Thông báo trị giá hải quan — văn bản cơ quan hải quan ban hành sau đó khi bác bỏ trị giá khai báo.
Câu 23. Trường hợp người khai hải quan chọn hình thức tham vấn gián tiếp, thời hạn gửi văn bản giải trình và chứng từ chứng minh tính chính xác của trị giá khai báo là bao lâu kể từ ngày nhận thông báo?A. 03 ngày làm việc.B. 05 ngày làm việc.C. 05 ngày kể từ ngày nhận thông báo.D. Theo thời hạn tại văn bản các câu hỏi của cơ quan hải quan ✓Vì sao đúng: Thời hạn gửi văn bản giải trình trong tham vấn gián tiếp không phải một con số cố định mà theo thời hạn ghi trong chính văn bản câu hỏi của cơ quan hải quan — vì khối lượng nội dung cần giải trình mỗi vụ một khác.
Câu 24. Cơ quan hải quan sẽ căn cứ vào đâu để xác định dấu hiệu nghi vấn trị giá khai báo thấp hơn thực tế?A. Cơ sở dữ liệu trị giá hải quan ✓B. Yêu cầu bằng miệng của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.C. Ý chủ quan của công chức tiếp nhận tờ khai.D. Biến động tỷ giá ngoại tệ hằng ngày của Ngân hàng thương mại.Vì sao đúng: Dấu hiệu nghi vấn được rút ra từ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRỊ GIÁ HẢI QUAN — nguồn thông tin có hệ thống về mức giá của hàng giống hệt, tương tự đã nhập khẩu. Cảm tính của công chức hay phản ánh của đối thủ cạnh tranh đều không phải căn cứ.
Câu 25. Khi hàng hóa đang trong quá trình chờ tham vấn và chưa có kết quả chính thức, trạng thái của lô hàng được xử lý thế nào để doanh nghiệp không bị đọng vốn?A. Được giải phóng hàng hóa theo quy định. ✓B. Phải tái xuất toàn bộ lô hàng về nước xuất khẩu.C. Bị niêm phong toàn bộ tại kho của cơ quan hải quan.D. Được chuyển sang kho ngoại quan chờ xử lý.Vì sao đúng: Giải phóng hàng hóa là cơ chế để doanh nghiệp đưa hàng vào sản xuất, kinh doanh trong khi nghĩa vụ thuế còn treo chờ kết quả tham vấn. Niêm phong hay buộc tái xuất đều không phải cách xử lý của quy định này.
Câu 26. Ý nghĩa chính của cơ chế 'tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần' quy định tại Thông tư 121/2026/TT-BTC đối với doanh nghiệp là gì?A. Giúp doanh nghiệp hoàn toàn được miễn kiểm tra thuế cả đời.B. Giảm tải thời gian, chi phí đi lại và thủ tục hành chính cho các lô hàng nhập khẩu có cùng điều kiện tiếp theo. ✓C. Cho phép doanh nghiệp tự định giá hàng hóa mà không cần khai báo hải quan.D. Miễn hoàn toàn nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu cho các lần sau.Vì sao đúng: Điểm b và điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC — đề ghi nhầm năm là 121/2026): kết quả tham vấn một lần được dùng cho các lần xuất khẩu, nhập khẩu tiếp theo trong thời hạn 06 tháng, nên giá trị thực tế là cắt thủ tục lặp lại — lô hàng sau cùng điều kiện thì không phải tham vấn lại, tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại. Cơ chế này không miễn kiểm tra, không miễn thuế và không cho phép tự định giá.
Câu 27. Khi nào cơ quan hải quan chính thức dừng việc áp dụng cơ chế 'tham vấn một lần, sử dụng kết quả nhiều lần' đối với doanh nghiệp?A. Khi doanh nghiệp thay đổi tên công ty nhưng mã số thuế giữ nguyên.B. Khi phát hiện các thông tin khai báo thực tế của lô hàng có sự thay đổi so với hồ sơ đã được chấp nhận tham vấn trước đó. ✓C. Khi doanh nghiệp thay đổi kế toán trưởng.D. Khi mặt hàng nhập khẩu có biến động tăng giá trên thị trường thế giới.Vì sao đúng: Cơ chế dừng khi thông tin khai báo thực tế của lô hàng mới LỆCH so với hồ sơ đã được chấp nhận tham vấn — vì điều kiện “không thay đổi” đã mất. Đổi tên công ty, đổi kế toán trưởng hay biến động giá thế giới đều không làm thay đổi bản chất giao dịch đã tham vấn.
Câu 28. Tại sao người khai hải quan phải chịu trách nhiệm chứng minh tính chính xác, trung thực của trị giá khai báo khi có nghi vấn?A. Vì cơ quan hải quan không có nguồn lực để tra cứu giá thị trường quốc tế.B. Vì người khai hải quan là chủ thể trực tiếp đàm phán, giao dịch mua bán và nắm giữ toàn bộ chứng từ thương mại của lô hàng.C. Vì văn bản quy phạm pháp luật quy định. ✓D. Vì đây là thủ tục bắt buộc để tính phí dịch vụ hải quan.Vì sao đúng: Nghĩa vụ chứng minh của người khai hải quan là nghĩa vụ do VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT quy định. Việc họ nắm giữ chứng từ là lý do hợp lý đằng sau quy định đó, nhưng căn cứ pháp lý mới là điều được hỏi ở đây.
Câu 29. Điểm khác biệt cơ bản giữa tham vấn trực tiếp và tham vấn gián tiếp là gì?A. Tham vấn trực tiếp bắt buộc phải nộp tiền phạt, tham vấn gián tiếp thì không.B. Tham vấn trực tiếp có sự trao đổi trực tiếp, đối thoại bằng lời giữa hai bên; tham vấn gián tiếp thực hiện qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến. ✓C. Tham vấn gián tiếp do Cục trưởng quyết định, tham vấn trực tiếp do Đội trưởng quyết định.D. Tham vấn gián tiếp chỉ áp dụng cho hàng xuất khẩu.Vì sao đúng: Khác biệt nằm ở CÁCH TRAO ĐỔI: trực tiếp là đối thoại bằng lời giữa hai bên, gián tiếp là giải trình bằng văn bản qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến. Thẩm quyền, loại hàng hay nghĩa vụ tài chính đều không phải tiêu chí phân biệt.
Câu 30. Nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả tham vấn và không thực hiện khai bổ sung, cơ quan hải quan sẽ xử lý tiếp theo như thế nào?A. Ban hành Thông báo trị giá hải quan, ấn định thuế và xử lý theo quy định về quản lý thuế. ✓B. Tự động hủy tờ khai hải quan ngay lập tức.C. Chuyển hồ sơ sang cơ quan công an điều tra hình sự.D. Cho phép doanh nghiệp kéo dài thời hạn nợ thuế thêm 90 ngày.Vì sao đúng: Không đồng ý mà cũng không khai bổ sung thì cơ quan hải quan ban hành Thông báo trị giá hải quan, ấn định thuế và xử lý theo pháp luật quản lý thuế. Hủy tờ khai hay chuyển cơ quan điều tra đều không phải bước tiếp theo thông thường.
Câu 31. Trong trường hợp nào Biên bản tham vấn được coi là không hợp lệ hoặc phải tiến hành lập lại?A. Biên bản không có chữ ký của người đại diện hợp pháp của người khai hải quan hoặc thiếu chữ ký của công chức hải quan chủ trì. ✓B. Biên bản được đánh máy bằng cỡ chữ 13 thay vì cỡ chữ 14.C. Biên bản in trên giấy trắng thông thường thay vì giấy tiêu đề.D. Buổi tham vấn kéo dài quá 01 tiếng đồng hồ.Vì sao đúng: Biên bản thiếu chữ ký của một trong hai bên bắt buộc thì không có giá trị pháp lý và phải lập lại. Cỡ chữ, loại giấy hay thời lượng buổi tham vấn đều không ảnh hưởng đến hiệu lực.
Câu 32. Hãy lựa chọn phương án đúng cho tình huống sau đây: Doanh nghiệp Z nhập khẩu mặt hàng sữa tươi tiệt trùng nguyên kem, khai báo với mức giá 40usd/thùng. Cơ quan hải quan kiểm tra mức giá tham chiếu của mặt hàng giống hệt tại Danh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về trị giá là 10 usd/thùng. Trường hợp này, người khai hải quan sẽ được thực hiện như thế nào?A. Thông quan hàng hóa theo trị giá khai báoB. Thông quan hàng hóa theo trị giá khai báo và bị cơ quan hải quan chuyển nghi vấn cho cơ quan thuế nội địa ✓C. Cơ quan hải quan thông báo cơ sở nghi vấn, mức giá và phương pháp dự kiến xác địnhD. Thông báo trị giá hải quan và bị ấn định thuế theo quy địnhVì sao đúng: Giá khai báo 40 USD/thùng CAO HƠN mức giá tham chiếu 10 USD/thùng nên không có dấu hiệu khai thấp — hàng được thông quan theo trị giá khai báo. Tuy vậy mức chênh bất thường theo chiều ngược lại là dấu hiệu rủi ro về thuế nội địa, nên hải quan chuyển thông tin nghi vấn cho cơ quan thuế.
Câu 33. Điều kiện về mức giá của lô hàng sau so với lô hàng đã được tham vấn thành công trước đó để được áp dụng kết quả nhiều lần là gì?A. Mức giá khai báo của lô hàng sau bằng hoặc cao hơn so với mức giá đã được cơ quan hải quan chấp nhận ở lần tham vấn trước (với điều kiện thông tin không đổi). ✓B. Mức giá lô hàng sau phải thấp hơn ít nhất 10%.C. Mức giá lô hàng sau phải cao hơn gấp đôi.D. Không giới hạn mức giá cao hay thấp.Vì sao đúng: Điều kiện về giá để dùng lại kết quả tham vấn: lô sau khai bằng hoặc cao hơn mức đã được chấp nhận, với điều kiện các thông tin khác không đổi. Giá thấp hơn đồng nghĩa số thuế giảm đi so với mức đã thống nhất nên phải xem xét lại từ đầu.
Câu 34. Sau khi kết thúc buổi tham vấn, người khai hải quan bị bác bỏ trị giá khai báo, cơ quan hải quan ban hành Thông báo trị giá hải quan. Vậy người khai hải quan phải thực hiện việc gì tiếp theo?A. Thực hiện khai bổ sung và nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định. ✓B. Gửi đơn khiếu nại lên cấp có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu ✓C. Làm đơn xin miễn giảm tiền thuế phát sinh do tham vấn.D. Chờ đến cuối năm quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp rồi nộp một thể.Vì sao đúng: Sau khi bị bác bỏ trị giá, người khai hải quan vừa phải thực hiện nghĩa vụ — khai bổ sung và nộp đủ thuế, tiền chậm nộp — vừa có quyền khiếu nại lên cấp có thẩm quyền. Hai việc này song song: khiếu nại không làm tạm dừng nghĩa vụ nộp thuế.
Câu 35. Nếu người khai hải quan vắng mặt trong buổi tham vấn trực tiếp mà không có lý do chính đáng, hệ quả pháp lý là gì?A. Cơ quan hải quan căn cứ tài liệu hiện có để xác định trị giá hải quan và ra thông báo trị giá theo quy định. ✓B. Tự động dời lịch tham vấn sang tháng tiếp theo.C. Miễn tham vấn và công nhận giá của doanh nghiệp.D. Doanh nghiệp bị phạt tiền từ 50 đến 100 triệu đồng.Vì sao đúng: Vắng mặt không lý do chính đáng thì cơ quan hải quan căn cứ tài liệu hiện có để xác định trị giá và ra thông báo. Đây là hệ quả của việc bỏ qua cơ hội giải trình, không phải hình thức phạt tiền.
Câu 36. Công ty A nhập khẩu lô hàng linh kiện điện tử và nhận được Thông báo nghi vấn trị giá từ Chi cục Hải quan X vào ngày 05/03/2026. Hạn chót để Công ty A nộp văn bản giải trình hoặc có mặt tham vấn (tính theo ngày làm việc) là ngày nào (giả định không có ngày nghỉ lễ/cuối tuần bổ sung)?A. Ngày 20/03/2026.B. Ngày 12/03/2026.C. Ngày 19/03/2026 (Tính đủ 10 ngày làm việc). ✓D. Ngày 10/03/2026.Vì sao đúng: Bộ đề đã được sửa lại: mốc tính là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Thông báo nghi vấn trị giá, chứ không phải 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng như bản trước. Từ thứ Năm 05/03/2026, loại trừ thứ Bảy và Chủ nhật, ngày làm việc thứ 10 rơi vào 19/03/2026. Lưu ý phân biệt với thời gian tiến hành tham vấn và xử lý kết quả tham vấn tối đa 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng tại điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC) — đó là thời hạn của cả quy trình, không phải hạn nộp hồ sơ giải trình của doanh nghiệp.
Câu 37. Doanh nghiệp B đã áp dụng thành công kết quả 'tham vấn một lần' cho mặt hàng thép dạng cuộn vào tháng 01/2026. Đến tháng 04/2026, doanh nghiệp tiếp tục nhập khẩu lô hàng thép cuộn tương tự từ cùng nhà cung cấp đó nhưng thay đổi điều kiện giao hàng từ CIF sang FOB. Doanh nghiệp B có được tiếp tục sử dụng kết quả tham vấn cũ không?A. Được, vì vẫn là mặt hàng thép cuộn và cùng nhà cung cấp.B. Không được, vì điều kiện giao hàng đã thay đổi dẫn đến phương pháp xác định/cấu thành trị giá thay đổi so với lần tham vấn trước. ✓C. Được, nếu tổng giá trị tiền thuế chênh lệch không quá 5%.D. Được, nếu được sự đồng ý bằng miệng của Chi cục trưởng.Vì sao đúng: Đổi điều kiện giao hàng từ CIF sang FOB làm thay đổi chính cấu thành trị giá (FOB chưa gồm cước và bảo hiểm quốc tế), tức phương pháp xác định trị giá đã khác lần tham vấn trước. Cùng mặt hàng, cùng nhà cung cấp vẫn không đủ để dùng lại kết quả cũ.
Câu 38. Công ty C thực hiện tham vấn trị giá hải quan trực tiếp. Trong quá trình đối thoại, công chức hải quan đưa ra dữ liệu tham khảo về mặt hàng tương tự có mức giá cao hơn nhưng chưa chứng minh được sự khác biệt về phẩm cấp. Công ty C kiên quyết bảo vệ mức giá khai báo kèm theo các chứng từ thanh toán quốc tế hợp lệ. Công ty C nên thực hiện xử lý như thế nào cho phù hợp với quy định?A. Công ty C buộc phải chấp nhận nâng giá theo hải quan để được thông quan nhanh.B. Hai bên ghi nhận các ý kiến trái chiều vào Biên bản tham vấn; nếu không thống nhất, cơ quan hải quan xem xét ban hành thông báo trị giá, doanh nghiệp có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện. ✓C. Cơ quan hải quan ra quyết định tịch thu lô hàng vì không thống nhất được giá.D. Chuyển hồ sơ sang cơ quan quản lý thị trường xử lý.Vì sao đúng: Khi hai bên không thống nhất, cách làm đúng là ghi nhận đầy đủ ý kiến trái chiều vào biên bản; cơ quan hải quan có thể ban hành thông báo trị giá, còn doanh nghiệp giữ quyền khiếu nại hoặc khởi kiện. Doanh nghiệp không buộc phải nâng giá để được thông quan nhanh.
Câu 39. Một doanh nghiệp có hành vi sử dụng hợp đồng giả mạo để giải trình trong buổi tham vấn trị giá hải quan vào tháng 2/2026. Đến tháng 5/2026, cơ quan chức năng phát hiện ra hành vi này. Cơ quan hải quan sẽ xử lý kết quả 'tham vấn một lần' đã cấp cho doanh nghiệp này như thế nào?A. Vẫn giữ nguyên hiệu lực cho các lô hàng đã nhập trước tháng 5.B. Hủy bỏ kết quả tham vấn đã cấp trước đó và ấn định thuế, xử lý vi phạm theo quy định. ✓C. Chỉ cảnh cáo và yêu cầu doanh nghiệp cam kết không tái phạm.D. Tạm đình chỉ kết quả tham vấn trong 30 ngày.Vì sao đúng: Dùng hợp đồng giả mạo để giải trình làm kết quả tham vấn mất cơ sở ngay từ đầu, nên bị hủy bỏ và ấn định thuế, xử lý vi phạm — kể cả với các lô đã nhập trước khi phát hiện. Cảnh cáo hay tạm đình chỉ không tương xứng với hành vi gian lận chứng từ.
Câu 40. Trường hợp người khai hải quan nộp hồ sơ giải trình gián tiếp quá thời hạn 10 ngày làm việc quy định tại Thông tư 121/2026/TT-BTC (không có lý do bất khả kháng), Chi cục Hải quan xử lý thế nào?A. Vẫn tiếp nhận xem xét bình thường như nộp đúng hạn.B. Không chấp nhận hồ sơ giải trình quá hạn, tiến hành xác định trị giá hải quan và ấn định thuế theo quy định. ✓C. Cho gia hạn thêm 10 ngày nữa.D. Chuyển hình thức từ gián tiếp sang trực tiếp bắt buộc.Vì sao đúng: Hồ sơ giải trình nộp quá hạn mà không có lý do bất khả kháng thì không được chấp nhận; cơ quan hải quan tiến hành xác định trị giá và ấn định thuế. Thời hạn giải trình là thời hạn có hiệu lực pháp lý, không phải mốc tham khảo.
Câu 41. Doanh nghiệp X thực hiện khai báo bổ sung sau khi tham vấn trị giá thành công làm tăng số tiền thuế phải nộp. Doanh nghiệp nộp bổ sung tiền thuế sau 25 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai ban đầu (quá thời hạn nộp thuế chính thức). Doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với nghĩa vụ tài chính nào ngoài số tiền thuế tăng thêm?A. Chỉ phải nộp thêm tiền phạt vi phạm hành chính chậm khai báo.B. Phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế chậm nộp theo mức và thời gian quy định của pháp luật quản lý thuế. ✓C. Không phải chịu thêm khoản phí nào khác.D. Phải chịu mức phạt bằng 100% số tiền thuế trốn.Vì sao đúng: Ngoài phần thuế tăng thêm, doanh nghiệp phải nộp TIỀN CHẬM NỘP tính trên số thuế chậm nộp theo mức và thời gian của pháp luật quản lý thuế. Tiền chậm nộp là khoản bù cho việc chiếm dụng ngân sách, khác với tiền phạt vi phạm hành chính.
Câu 42. Khi thực hiện cơ chế tham vấn một lần, nếu doanh nghiệp nhập khẩu phát hiện thông tin về tên hàng hóa hoặc thông số kỹ thuật của lô hàng mới có sự sai lệch nhỏ so với biên bản tham vấn lần đầu, giải pháp đúng đắn là gì?A. Vẫn âm thầm áp dụng kết quả cũ cho nhanh gọn.B. Chủ động thông báo, không áp dụng kết quả tham vấn cũ mà thực hiện khai báo và tiến hành kiểm tra/tham vấn theo thực tế lô hàng mới. ✓C. Sửa lại chứng từ của lô hàng mới cho khớp với hồ sơ cũ.D. Gửi email xin phép cá nhân công chức hải quan.Vì sao đúng: Phát hiện sai lệch, dù nhỏ, về tên hàng hay thông số kỹ thuật thì điều kiện “thông tin không đổi” đã không còn: phải chủ động thông báo, không dùng kết quả cũ mà khai báo và kiểm tra theo thực tế lô hàng mới. Sửa chứng từ cho khớp hồ sơ cũ là hành vi gian lận.
Câu 43. Chi cục Hải quan A nhận được hồ sơ đề nghị áp dụng kết quả tham vấn một lần từ doanh nghiệp D. Qua kiểm tra trên hệ thống, Chi cục Hải quan A phát hiện kết quả tham vấn đó do Chi cục Hải quan B ban hành trước đó 3 tháng và đáp ứng toàn bộ điều kiện. Chi cục Hải quan A có trách nhiệm gì?A. Từ chối công nhận vì không phải do Chi cục mình ban hành. ✓B. Tiếp nhận và chấp nhận kết quả tham vấn do Chi cục Hải quan B đã thực hiện nếu thông tin lô hàng không thay đổi.C. Yêu cầu doanh nghiệp D phải làm lại thủ tục tham vấn từ đầu tại Chi cục A.D. Chuyển hồ sơ lên Tổng cục Hải quan xin ý kiến chỉ đạo.Vì sao đúng: Điểm c khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC): kết quả tham vấn một lần, sử dụng nhiều lần chỉ được áp dụng tại một Chi cục Hải quan khu vực nơi người khai hải quan đăng ký tờ khai. Vì vậy Chi cục A không công nhận kết quả do Chi cục B ban hành, dù kết quả đó còn trong thời hạn hiệu lực 06 tháng theo điểm d cùng khoản.
Câu 44. Một lô hàng sau khi kiểm tra, tham vấn, cơ quan hải quan ban hành thông báo trị giá hải quan, có mức giá xác định cao hơn trị giá khai báo của doanh nghiệp. Người khai hải quan không đồng tình và quyết định khiếu nại. Trong thời gian chờ giải quyết khiếu nại, nghĩa vụ nộp thuế theo thông báo mới của doanh nghiệp được quy định thế nào?A. Doanh nghiệp được tạm hoãn nộp tiền thuế chênh lệch cho đến khi có quyết định giải quyết khiếu nại.B. Doanh nghiệp vẫn phải nộp tiền thuế theo thông báo của cơ quan hải quan theo quy định pháp luật về thuế, việc khiếu nại không làm tạm đình chỉ hiệu lực thi hành của thông báo trị giá hải quan. ✓C. Cơ quan hải quan hoàn trả lại tiền và tạm dừng thu thuế.D. Ngân hàng thương mại tự động phong tỏa tài khoản doanh nghiệp.Vì sao đúng: Khiếu nại KHÔNG làm tạm đình chỉ hiệu lực thi hành của thông báo trị giá hải quan: doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế theo thông báo trong khi chờ giải quyết. Nếu khiếu nại được chấp nhận thì phần nộp thừa sẽ được xử lý theo quy định về hoàn thuế.
Câu 45. Giả sử thời hạn tối đa để cơ quan hải quan tổ chức tham vấn và ban hành kết quả kể từ ngày giải phóng hàng hóa là không quá 30 ngày. Nếu quá thời hạn này mà cơ quan hải quan chưa tiến hành tham vấn và chưa ban hành thông báo (mà không thuộc trường hợp do lỗi của người khai hải quan), hệ quả đối với trị giá khai báo ban đầu là gì?A. Trị giá khai báo của người khai hải quan được chấp nhận để thông quan hàng hóa. ✓B. Cơ quan hải quan tiếp tục gia hạn thêm 60 ngày nữa.C. Tờ khai bị hủy tự động trên hệ thống VNACCS.D. Doanh nghiệp được quyền tự ấn định lại thuế.Vì sao đúng: Quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng mà cơ quan hải quan chưa tham vấn, chưa ra thông báo — và lỗi không thuộc người khai — thì TRỊ GIÁ KHAI BÁO được chấp nhận để thông quan. Thời hạn ràng buộc cả cơ quan quản lý chứ không chỉ doanh nghiệp.
Câu 46. Hãy lựa chọn phương án đúng cho câu hỏi sau đây: Khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch đối với hàng nhập khẩu, các khoản điều chỉnh trừ phải thỏa mãn các điều kiện nào?A. Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ hợp pháp liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định trị giá. ✓B. Đã được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán. ✓C. Phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam. ✓D. Do người bán thanh toánVì sao đúng: Khoản 1 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC: điều chỉnh TRỪ phải đồng thời có số liệu khách quan, định lượng được kèm chứng từ hợp pháp có sẵn tại thời điểm xác định trị giá; đã nằm trong giá thực thanh toán; và phù hợp pháp luật kế toán Việt Nam. “Do người bán thanh toán” không phải điều kiện nào cả.
Câu 47. Hãy lựa chọn phương án đúng cho câu hỏi sau đây: Khi áp dụng phương pháp trị giá giao dịch đối với hàng nhập khẩu, các khoản điều chỉnh cộng phải thỏa mãn các điều kiện nào?A. Do người mua thanh toán và chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán; ✓B. Phải liên quan đến hàng hoá nhập khẩu; ✓C. Có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan. ✓D. Phù hợp với quy định của pháp luật về kế toán Việt Nam.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC: điều chỉnh CỘNG phải do người mua thanh toán và chưa tính trong giá thực thanh toán; phải liên quan đến hàng nhập khẩu; và có số liệu khách quan, định lượng được. Điều kiện phù hợp pháp luật kế toán là của khoản điều chỉnh TRỪ — đây chính là điểm dễ lẫn giữa câu này và câu trước.
Câu 48. Hãy lựa chọn phương án đúng cho tình huống sau đây: Công ty A nhập khẩu mặt hàng C từ Công ty B. Giữa A và B có thỏa thuận tại hợp đồng như sau: "Công ty B bán mặt hàng C cho Công ty A với giá 1000 usd nếu Công ty A đồng ý mua thêm số lượng là 100 mặt hàng D". Công ty A không có tài liệu khách quan để xác định trị giá của mặt hàng C. Trường hợp này, Công ty A có thỏa mãn điều kiện để được áp dụng trị giá giao dịch không?A. Không thỏa mãn ✓B. Có thỏa mãnC. Có thỏa mãn nếu A và B có mối quan hệ đặc biệtD. Không thỏa mãn nếu A và B có mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến trị giáVì sao đúng: Điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC: giá bán phụ thuộc điều kiện “phải mua thêm 100 mặt hàng D” mà không có tài liệu khách quan để lượng hóa ảnh hưởng bằng tiền thì không thỏa mãn điều kiện áp dụng trị giá giao dịch, phải chuyển sang phương pháp tiếp theo. Quan hệ đặc biệt là điều kiện khác, không liên quan ở đây.
Câu 49. Hãy lựa chọn phương án đúng cho câu hỏi sau đây: Công ty A nhập khẩu mặt hàng Y có phát sinh các khoản chi phí sau: Phí môi giới: 300 USD; Hoá đơn thanh toán cước quốc tế (F): 350USD; Hoá đơn thu phí bảo hiểm (I) : 30USD; Hoá đơn thuê dỡ hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên là 50USD. Trong các khoản sau đây, khoản nào không phải cộng vào trị giá hải quan ?A. Phí môi giới: 300 USD.B. Hoá đơn thanh toán cước quốc tế (F): 350USD.C. Hoá đơn thu phí bảo hiểm (I) : 30USD.D. Hoá đơn thuê dỡ hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên là 50USD. ✓Vì sao đúng: Điểm g khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC loại trừ rõ chi phí bốc, dỡ, xếp hàng TỪ phương tiện vận tải XUỐNG cửa khẩu nhập đầu tiên — nên 50 USD dỡ hàng không cộng. Phí môi giới, cước quốc tế và phí bảo hiểm đều là khoản phải cộng.
Câu 50. Hãy lựa chọn phương án đúng cho tình huống sau đây: Lô hàng A gồm nhiều mặt hàng trong đó mặt hàng B phải xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá khấu trừ. Lô hàng A được nhập khẩu vào ngày 01/01/2026. Một lô hàng trong đó có mặt hàng giống hệt với mặt hàng B nhập khẩu trước đó và được bán cho nhiều người mua trong nước theo các mức giá và thời điểm khác nhau như sau: Ngày 20/01/2026 bán 100 chiếc với giá bán là 900 đồng/chiếc cho Công ty C có mối quan hệ đặc biệt với Công ty nhập khẩu; Ngày 12/2/2026 bán 500 chiếc với giá bán là 850 đồng/chiếc; Ngày 14/4/2026 bán 700 chiếc với giá bán là 800 chiếc; Trong trường hợp này thì đơn giá bán được lựa chọn để khấu trừ là bao nhiêu?A. 900B. 850 ✓C. 800D. 875Vì sao đúng: Phương pháp trị giá khấu trừ lấy đơn giá bán ra với LƯỢNG LŨY KẾ LỚN NHẤT cho người mua KHÔNG có quan hệ đặc biệt. Mức 900 đồng bị loại vì bán cho công ty có quan hệ đặc biệt; giữa 500 chiếc giá 850 và 700 chiếc giá 800, mốc 90 ngày kể từ ngày nhập khẩu (01/01/2026) loại lần bán ngày 14/4, nên chọn 850 đồng.