Câu 1. Công ty X nộp C/O cho lô hàng thép, trên C/O ghi trọng lượng là 10.000 KGS, nhưng trên tờ khai và B/L ghi là 10 TNE (tấn). Theo Anh/Chị, trong trường hợp không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của C/O thì cơ quan hải quan có chấp nhận C/O hay không? ?A. Từ chối C/O do sai khác về đơn vị đo lường giữa thông tin khai báo trên C/O và tờ khai hải quan.B. Từ chối C/O do lỗi sai lệch trọng lượng nghiêm trọng.C. Chấp nhận C/O do sự khác biệt về đơn vị đo lường này có thể được coi là khác biệt nhỏ/sai khác nhỏ. ✓D. Từ chối C/O do lỗi chính tả làm thay đổi bản chất hàng hóa.Vì sao đúng: Điều 15 khoản 8 điểm d Thông tư 33/2023/TT-BTC liệt kê 'khác biệt về đơn vị đo lường trên chứng từ chứng nhận xuất xứ và các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan' là khác biệt nhỏ. 10.000 KGS và 10 TNE là cùng một khối lượng, chỉ khác đơn vị, nên cơ quan hải quan chấp nhận C/O khi không có nghi ngờ nào khác.
Câu 2. Trường hợp nghi ngờ tiêu chí xuất xứ CTC trên C/O cấp cho hàng hoá nhập khẩu thì trước khi tiến hành xác minh C/O, cơ quan hải quan đề nghị người khai hải quan nộp tài liệu chứng minh nào sau đây?A. Bảng kê khai chi phí sản xuất. ✓B. Bảng kê chi tiết nguyên liệu, vật tư đầu vào, sản phẩm đầu ra. ✓C. Hoá đơn, chứng từ mua bán nguyên liệu, vật tư.D. Quy trình sản xuất hàng hoá nhập khẩu. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 19 Thông tư 33/2023/TT-BTC: khi nghi ngờ tiêu chí xuất xứ, cơ quan hải quan đề nghị người khai nộp quy trình sản xuất và bảng kê khai chi phí sản xuất trong mọi trường hợp, cộng thêm bảng kê chi tiết nguyên liệu, vật tư đầu vào và sản phẩm đầu ra khi tiêu chí là chuyển đổi mã số hàng hóa. Riêng hóa đơn, chứng từ mua bán nguyên vật liệu chỉ phải nộp khi áp dụng tiêu chí tỷ lệ phần trăm của giá trị.
Câu 3. Thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa là khi nào?A. Tại thời điểm làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. ✓B. Trong vòng 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai thay đổi mục đích sử dụng.C. Tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu.D. Bất cứ lúc nào trong năm tài chính thực hiện việc chuyển mục đích.Vì sao đúng: Điều 13 khoản 3 điểm a Thông tư 33/2023/TT-BTC: với hàng thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa, thời điểm nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ chính là thời điểm làm thủ tục thay đổi mục đích sử dụng. Chứng từ đó phải còn hiệu lực tại thời điểm làm thủ tục hải quan ban đầu.
Câu 4. Trường hợp nào sau đây KHÔNG được cơ quan hải quan coi là khác biệt nhỏ/sai khác nhỏ để chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ?A. Sự khác biệt về đơn vị đo lường trên chứng từ và tờ khai hải quan.B. Khác biệt mã số HS ở cấp độ 6 chữ số. ✓C. Sự khác biệt về khổ giấy, màu mực in của chứng từ chứng nhận xuất xứ.D. Sự khác biệt nhỏ giữa chữ ký trên chứng từ và chữ ký mẫu.Vì sao đúng: Điều 15 khoản 8 điểm g chỉ coi là khác biệt nhỏ khi mã số 'phù hợp ở phân nhóm 6 số nhưng khác biệt ở cấp độ 8 số'. Lệch ngay từ cấp 6 số nghĩa là hàng hóa được phân loại khác nhau về bản chất nên KHÔNG phải khác biệt nhỏ. Khổ giấy, màu mực và khác biệt nhỏ về chữ ký đều nằm trong danh sách được chấp nhận.
Câu 5. Trong bộ hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ hàng hóa, Bảng kê khai chi phí sản xuất và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/cung cấp nguyên liệu trong nước được yêu cầu nộp trong trường hợp nào?A. Trong mọi trường hợp khi có đề nghị xác định trước xuất xứ.B. Trong trường hợp nguyên liệu, vật tư đó được sử dụng để sản xuất ra một hàng hóa khác. ✓C. Chỉ khi có yêu cầu bằng văn bản từ cơ quan hải quan cấp Cục.D. Chỉ khi hàng hóa xuất khẩu có sử dụng nguyên liệu nhập khẩu.Vì sao đúng: Điều 3 khoản 2 Thông tư 33/2023/TT-BTC: Bảng kê khai chi phí sản xuất (Phụ lục II) và Bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất/nhà cung cấp nguyên liệu trong nước (Phụ lục III) chỉ phải nộp khi nguyên liệu, vật tư đó được dùng cho một công đoạn tiếp theo để sản xuất ra một hàng hóa khác. Hồ sơ bắt buộc trong mọi trường hợp chỉ gồm đơn đề nghị, quy trình sản xuất và catalogue/hình ảnh hàng hóa.
Câu 6. Công ty A nộp C/O mẫu AANZ có có hóa đơn được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba hoặc bởi nhà xuất khẩu đại diện cho công ty đó thì trên C/O phải được đánh dấu vào mục nào?A. THIRD-COUNTRY INVOICINGB. SUBJECT OF THIRD-PARTY INVOICE ✓C. NON-PARTY INVOICED. TCIVì sao đúng: Với C/O mẫu AANZ, trường hợp hóa đơn do công ty ở nước thứ ba phát hành thì phải đánh dấu vào mục dành cho hóa đơn bên thứ ba trên C/O và ghi tên công ty phát hành hóa đơn. Lưu ý phân biệt: cách ghi 'THIRD COUNTRY INVOICING' là của C/O mẫu D trong ATIGA.
Câu 7. Trong khuôn khổ Hiệp định CPTPP, người khai hải quan được miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp nào sau đây?A. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu 500 đô la Mỹ. ✓B. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu 2000 đô la Mỹ.C. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu không vượt quá 1.000 đô la Mỹ. ✓D. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu 3000 đô la Mỹ.Vì sao đúng: Điều 24 Thông tư 03/2019/TT-BCT (CPTPP): miễn chứng từ chứng nhận xuất xứ khi trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu KHÔNG VƯỢT QUÁ 1.000 đô la Mỹ. Đây là mức trần, nên lô hàng 500 đô la Mỹ cũng nằm trong diện được miễn; còn 2.000 và 3.000 đô la Mỹ thì vượt ngưỡng.
Câu 8. Trường hợp tại thời điểm làm thủ tục hải quan nhập khẩu, người khai chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ để hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định EVFTA, người khai hải quan cần thực hiện việc gì để sau này có đủ điều kiện hoàn thuế?A. Khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu.B. Không cần khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, có thể khai, nộp bổ sung bất kỳ lúc nào trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.C. Không cần khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, có thể khai, nộp bổ sung bất kỳ lúc nào.D. Không cần khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ, có thể khai, nộp bổ sung bất kỳ lúc nào trong thời hạn 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Điều 12 khoản 1 điểm b Thông tư 33/2023/TT-BTC cho phép nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ trong 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, riêng EVFTA và UKVFTA là 02 năm. Thông tư 33/2023 đã bỏ thủ tục 'khai chậm nộp' trên tờ khai, nên người khai chỉ cần nộp bổ sung trong thời hạn đó là đủ điều kiện xử lý tiền thuế nộp thừa.
Câu 9. Trường hợp xác minh xuất xứ trong quá trình kiểm tra sau thông quan thì trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hoá áp dụng mức thuế suất nhập khẩu như thế nào?A. Được hưởng mức thuế suất ưu đãi theo Hiệp định nếu có bảo lãnh.B. Áp dụng mức thuế suất nhập khẩu theo mức thuế suất đã áp dụng tại thời điểm làm thủ tục hải quan. ✓C. Ngay lập tức bị truy thu thuế đối với trường hợp đã được hưởng mức thuế suất ưu đãi theo Hiệp định.D. Được hưởng mức thuế suất ưu đãi theo Hiệp định.Vì sao đúng: Điều 19 khoản 7 Thông tư 33/2023/TT-BTC: khi xác minh xuất xứ trong kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành hoặc kiểm tra hải quan, trong thời gian chờ kết quả hàng hóa vẫn giữ nguyên mức thuế suất đã áp dụng tại thời điểm làm thủ tục hải quan. Việc truy thu chỉ đặt ra sau khi có kết quả xác minh khẳng định C/O không hợp lệ.
Câu 10. Đối với hàng hóa xuất khẩu, trường hợp người khai hải quan không xuất trình được chứng từ chứng minh xuất xứ hàng hóa hoặc chứng từ cung cấp không đủ cơ sở chứng minh xuất xứ hàng hóa, cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa như thế nào trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh?A. Hàng hóa không được thông quan và chờ cơ quan có thẩm quyền thông báo kết quả xác minh.B. Hàng hóa xuất khẩu được thực hiện thủ tục hải quan, thông quan theo quy định. ✓C. Hàng hóa xuất khẩu được thực hiện thủ tục hải quan với điều kiện người khai hải quan nộp bảo lãnh.D. Hàng hóa xuất khẩu được thông quan và bị xử phạt theo quy định.Vì sao đúng: Điểm g khoản 1 Điều 6 Thông tư 33/2023/TT-BTC: trong khi chờ kết quả kiểm tra, xác minh xuất xứ, hàng hóa xuất khẩu vẫn được thực hiện thủ tục hải quan và thông quan theo quy định. Quy định này nhằm không ách tắc hàng xuất; nếu sau đó kết luận khai sai xuất xứ thì mới khai bổ sung hoặc xử phạt.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng với quy định về trừ lùi C/O?A. Người khai hải quan có thể sử dụng C/O để lập Phiếu theo dõi trừ lùi đối với mọi lô hàng.B. Người khai hải quan không thể sử dụng C/O để lập Phiếu theo dõi trừ lùi đối với mọi lô hàng.C. Người khai hải quan có thể sử dụng C/O để lập Phiếu theo dõi trừ lùi cho từng lần nhập khẩu đối với lô hàng có chung hợp đồng, hoá đơn thương mại. ✓D. Người khai hải quan có thể sử dụng C/O để lập Phiếu theo dõi trừ lùi cho từng lần nhập khẩu đối với lô hàng đưa từ kho ngoại quan vào nội địa. ✓Vì sao đúng: Điều 22 khoản 1 Thông tư 33/2023/TT-BTC cho phép lập Phiếu theo dõi trừ lùi trong hai trường hợp: lô hàng đưa từ kho ngoại quan vào nội địa để nhập khẩu nhiều lần, và lô hàng có chung hợp đồng, hóa đơn thương mại nhưng nhập khẩu nhiều lần, nhiều chuyến. Vì vậy không thể nói trừ lùi áp dụng cho mọi lô hàng, cũng không thể nói không bao giờ được trừ lùi.
Câu 12. Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế chống bán phá giá. Khi làm thủ tục nhập khẩu, người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ dưới hình thức nào?A. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa. ✓B. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá không ưu đãi do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành. ✓C. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. ✓D. Không cần nộp, chỉ cần khai trên tờ khai hải quan.Vì sao đúng: Điều 10 khoản 4 điểm b Thông tư 33/2023/TT-BTC: với hàng đang bị áp thuế chống bán phá giá, người khai được nộp một trong các hình thức — giấy chứng nhận xuất xứ, chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo FTA tương ứng, hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ không ưu đãi do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành. Điều chắc chắn là phải nộp chứng từ chứ không được chỉ khai trên tờ khai.
Câu 13. Đối với các khác biệt nhỏ/sai khác nhỏ không được liệt kê cụ thể tại Thông tư 33/2023/TT-BTC, cơ quan hải quan có thể chấp nhận dựa trên cơ sở nào?A. Theo thỏa thuận tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên được Cục Hải quan thông báo. ✓B. Không có cơ sở nào khác, cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ.C. Căn cứ vào quyết định của cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.D. Doanh nghiệp viết đơn cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật.Vì sao đúng: Điều 15 khoản 8 điểm k Thông tư 33/2023/TT-BTC dành một cửa mở cho 'các khác biệt nhỏ khác theo thỏa thuận tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên' do cơ quan hải quan cấp trung ương thông báo. Nhờ đó danh sách tại khoản 8 không phải danh sách đóng, nhưng căn cứ vẫn phải là điều ước quốc tế chứ không phải quyết định riêng của nơi làm thủ tục hay cam kết của doanh nghiệp.
Câu 14. Trường hợp tiêu chí xuất xứ khai báo trên C/O là WO, sự khác biệt mã số hàng hoá được xử lý thế nào?A. Cơ quan hải quan chấp nhận C/O nếu không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của C/O. ✓B. Người khai hải quan phải xin C/O thay thế .C. Cơ quan hải quan tiến hành xác minh C/O.D. Người khai hải quan phải cung cấp chứng từ chứng minh.Vì sao đúng: Điều 16 khoản 1 Thông tư 33/2023/TT-BTC: khi tiêu chí khai trên C/O là xuất xứ thuần túy (WO), sự khác biệt về mã số hàng hóa không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của C/O — vì hàng thuần túy thì xuất xứ không phụ thuộc vào việc chuyển đổi mã số. Cơ quan hải quan chấp nhận C/O nếu không có nghi ngờ nào khác.
Câu 15. Kết quả trả lời xác minh của cơ quan cấp C/O nước ngoài xác nhận C/O là thật, nhưng nội dung kiểm tra thực tế cho thấy hàng hóa không đáp ứng tiêu chí xuất xứ ghi trên C/O. Cơ quan hải quan xử lý thế nào?A. Chấp nhận nhưng chỉ cho hưởng 50% mức chênh lệch thuế suất ưu đãi.B. Trả lại C/O cho doanh nghiệp nhập khẩu để tự liên hệ nước xuất khẩu khiếu nại thay đổi tiêu chí.C. Từ chối C/O do hàng hóa không đáp ứng quy tắc xuất xứ theo quy định, dù C/O là thật. ✓D. Chấp nhận C/O vì cơ quan cấp có thẩm quyền đã xác nhận C/O đó không phải là giả mạo.Vì sao đúng: Xác minh chỉ trả lời câu hỏi C/O có thật hay không; nó không thay thế việc hàng phải thực sự đáp ứng quy tắc xuất xứ. Theo Điều 14 khoản 2 và Điều 21 khoản 1 điểm b Thông tư 33/2023/TT-BTC, khi hàng hóa không đáp ứng tiêu chí xuất xứ thì cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ, dù chứng từ đó là thật.
Câu 16. Trường hợp từ chối C/O mẫu E, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu đánh dấu vào ô nào trên C/O?A. Ô số 12B. Ô số 4. ✓C. Ô số 11D. Ô số 7Vì sao đúng: Điều 19 khoản 5 Thông tư 12/2019/TT-BCT (ACFTA): trường hợp từ chối C/O mẫu E, cơ quan hải quan Nước thành viên nhập khẩu đánh dấu vào mục tương ứng tại Ô số 4 trên C/O. Ô số 4 là ô 'For Official Use' dành riêng cho cơ quan hải quan nước nhập khẩu ghi chấp nhận hay không cho hưởng ưu đãi kèm lý do.
Câu 17. Theo quy định tại Thông tư số 33/2023/TT-BTC, bản gốc, bản chính chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá được lưu giữ bởi:A. Người xuất khẩu.B. Cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu.C. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu.D. Người khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Điều 12 khoản 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC: người khai hải quan chịu trách nhiệm lưu giữ bản gốc, bản chính chứng từ chứng nhận xuất xứ và xuất trình khi kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành hoặc khi cơ quan hải quan nghi ngờ. Nộp cho hải quan chỉ là dữ liệu điện tử hoặc bản scan có chữ ký số, nên bản gốc vẫn nằm ở doanh nghiệp.
Câu 18. Trường hợp có cơ sở nghi ngờ xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, cơ quan hải quan có thể tiến hành thủ tục nào sau đây?A. Thực hiện kiểm tra thực tế hàng hoá. ✓B. Yêu cầu người khai nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ để được thông quan.C. Kiểm tra tại cơ sở sản xuất hàng hoá xuất khẩu. ✓D. Đề nghị người khai hải quan nộp chứng từ chứng minh. ✓Vì sao đúng: Điều 6 khoản 1 Thông tư 33/2023/TT-BTC cho phép ba hướng khi nghi ngờ xuất xứ hàng xuất khẩu: kiểm tra thực tế hàng hóa theo mức độ do người đứng đầu đơn vị hải quan quyết định; đề nghị người khai nộp chứng từ chứng minh trong 10 ngày; và kiểm tra tại cơ sở sản xuất theo Điều 8. Không có hướng nào lấy chứng từ chứng nhận xuất xứ làm điều kiện thông quan, vì điểm g cùng khoản khẳng định hàng xuất khẩu vẫn được thông quan trong khi chờ kết quả.
Câu 19. Doanh nghiệp A nhập khẩu lô hàng có C/O form E. Cơ quan hải quan nghi ngờ tính hợp lệ của C/O và gửi công hàm xác minh sang Hải quan Trung Quốc. Quá thời hạn quy định (180 ngày) mà Hải quan Trung Quốc chưa có văn bản trả lời. Cơ quan hải quan sẽ xử lý thế nào trong trường hợp này?A. Tiếp tục gia hạn thêm 180 ngày chờ kết quả theo quy định của Hiệp định.B. Từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ, lô hàng không được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định. ✓C. Chấp nhận C/O do lỗi không phản hồi thuộc về cơ quan cấp, không phải lỗi của doanh nghiệp.D. Yêu cầu doanh nghiệp tự liên hệ cơ quan cấp C/O để xác minh C/O.Vì sao đúng: Điều 19 khoản 6 Thông tư 33/2023/TT-BTC: quá trình xác minh không quá 180 ngày kể từ ngày gửi văn bản đề nghị; quá thời hạn mà không nhận được kết quả thì cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ theo Điều 15 khoản 4. Nếu kết quả về sau mới tới và C/O còn hiệu lực hoặc bên cấp giải trình đầy đủ thì vẫn được xem xét chấp nhận lại.
Câu 20. Trường hợp từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ sau khi xác minh, cơ quan hải quan thực hiện những nghiệp vụ nào?A. Ấn định thuế nhập khẩu theo mức thuế suất thông thường hoặc MFN. ✓B. Xử lý vi phạm hành chính nếu có hành vi gian lận trốn thuế theo quy định pháp luật. ✓C. Trả lại bản gốc chứng từ chứng nhận xuất xứ cho doanh nghiệp để họ xuất trình cho cơ quan khác.D. Thông báo lý do từ chối bằng văn bản hoặc qua hệ thống xử lý dữ liệu cho người khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Sau khi từ chối, cơ quan hải quan phải thông báo lý do cho người khai trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hoặc bằng văn bản; người khai có 05 ngày làm việc để khai bổ sung tiền thuế, quá hạn thì bị ấn định thuế theo mức ưu đãi thông thường hoặc MFN; và nếu có hành vi gian lận trốn thuế thì bị xử lý vi phạm hành chính. Chứng từ bị từ chối có thể được trả lại kèm ghi lý do, nhưng là để người khai liên hệ nơi cấp, không phải để xuất trình cho cơ quan khác.
Câu 21. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước xuất xứ phải nộp đủ hồ sơ trong thời hạn nào?A. Ít nhất 30 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.B. Ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng. ✓C. Có thể nộp bất kì lúc nào.D. Ít nhất 90 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.Vì sao đúng: Khoản 11 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: tổ chức, cá nhân phải nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước đến Cục Hải quan trong thời hạn ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng. Mốc này là cần thiết vì cơ quan hải quan có tới 30 ngày — hoặc 60 ngày với trường hợp phức tạp — để ra văn bản thông báo kết quả.
Câu 22. Trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, cơ quan có thẩm quyền có thẩm quyền của Nước nhập khẩu chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành. Ô số 10 của C/O cần thể hiện số hóa đơn thương mại của bên nào?A. Trường hợp không có thông tin về hóa đơn bên thứ ba thì khai báo số hóa đơn của nhà sản xuất. ✓B. Số hóa đơn thương mại bên thứ ba phát hành. ✓C. Phải khai báo số hóa đơn của người nhập khẩu bán trong nướcD. Phải khai báo tất cả số hóa đơn thương mại trong các giao dịch.Vì sao đúng: Khi hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, ô số 10 của C/O mẫu D ghi số hóa đơn do chính bên thứ ba phát hành. Nếu tại thời điểm cấp C/O chưa có thông tin hóa đơn bên thứ ba thì được khai số hóa đơn của nhà sản xuất. Ghi hóa đơn bán trong nước của người nhập khẩu hay liệt kê mọi hóa đơn trong chuỗi giao dịch đều không đúng.
Câu 23. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu đã được cấp văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ, người khai hải quan khai thông tin tại ô nào trên tờ khai hải quan?A. Ô "Chứng từ đi kèm" trên tờ khai hải quan điện tử.B. Ô "Phần ghi chú" trên tờ khai hải quan điện tử. ✓C. Ô "Phần ghi chú" trên tờ khai hải quan giấy.D. Ô "Chứng từ đi kèm" trên tờ khai hải quan giấy. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 11 Thông tư 33/2023/TT-BTC: với hàng nhập khẩu đã có văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ còn hiệu lực, người khai ghi số hiệu và ngày cấp của văn bản đó tại ô “Phần ghi chú” trên tờ khai hải quan điện tử, hoặc tại ô “Chứng từ đi kèm” nếu khai trên tờ khai hải quan giấy. Lưu ý hàng XUẤT KHẨU thì khoản 2 Điều 5 lại yêu cầu khai ở ô “giấy phép”.
Câu 24. Công ty Việt Nam nhập khẩu hàng hóa từ Pháp, sử dụng chứng từ tự pchứng nhận xuất xứ theo quy định của Hiệp định EVFTA. Việc khai báo trên tờ khai hải quan được thực hiện thế nào?A. Khai mã số EORI trên tờ khai hải quan nhập khẩu.B. Khai mã số CE trên tờ khai hải quan nhập khẩu.C. Khai mã số REX trên tờ khai hải quan nhập khẩu. ✓D. Khai số tham chiếu và ngày cấp của chứng từ tự chứng nhận xuất xứ trên tờ khai hải quan nhập khẩu.Vì sao đúng: Điều 11 khoản 1 Thông tư 33/2023/TT-BTC: với chứng từ tự chứng nhận xuất xứ, người khai ghi mã nhà xuất khẩu đủ điều kiện — mã REX theo EVFTA, mã EORI theo UKVFTA, mã CE theo ATIGA hoặc RCEP. Khai số tham chiếu và ngày cấp là cách khai dành cho giấy chứng nhận xuất xứ do cơ quan, tổ chức cấp.
Câu 25. Trường hợp số lượng hàng hoá ghi trên C/O là 1.000 chiếc áo nhưng số lượng ghi trên tờ khai nhập khẩu là 1.500 chiếc, cơ quan hải quan xử lý thế nào?A. Từ chối cho hưởng ưu đãi đối với toàn bộ lô hàng do có sự sai khác giữa thông tin trên C/O và tờ khai hải quan.B. Tiến hành xác minh với cơ quan có thẩm quyền cấp C/O.C. Chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với 1.500 chiếc áo.D. Chấp nhận cho hưởng ưu đãi đối với 1.000 chiếc áo. ✓Vì sao đúng: Điều 15 khoản 6 Thông tư 33/2023/TT-BTC: khi lượng hàng thực nhập vượt quá lượng ghi trên C/O, cơ quan hải quan chấp nhận ưu đãi cho đúng phần phù hợp với C/O — ở đây là 1.000 chiếc. Phần 500 chiếc vượt chỉ được hưởng ưu đãi nếu người khai nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ cho phần đó.
Câu 26. Theo quy định tại Thông tư số 33/2023/TT-BTC, trường hợp nào sau đây cơ quan hải quan tiến hành xác minh tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ?A. Tiêu chí xuất xứ khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ là SP, tiêu chí xuất xứ theo mã HS trên tờ khai hải quan là CTC. ✓B. Tiêu chí xuất xứ khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ là SP, tiêu chí xuất xứ theo mã HS trên tờ khai hải quan là RVC. ✓C. Tiêu chí xuất xứ khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ là RVC, tiêu chí xuất xứ theo mã HS trên tờ khai hải quan là CTC. ✓D. Tiêu chí xuất xứ khai báo trên chứng từ chứng nhận xuất xứ là PE, tiêu chí xuất xứ theo mã HS trên tờ khai hải quan là WO.Vì sao đúng: Điều 16 khoản 5 Thông tư 33/2023/TT-BTC yêu cầu xác minh khi tiêu chí trên C/O lệch tiêu chí theo mã HS của tờ khai ở các cặp: RVC với CTC (và ngược lại), SP với RVC, SP với CTC. Riêng cặp PE hoặc RVC100% trên C/O trong khi tờ khai đòi WO thì Điều 16 khoản 2 kết luận luôn là hàng không đáp ứng tiêu chí và từ chối C/O, không cần xác minh nữa.
Câu 27. Theo quy định tại Thông tư số 33/2023/TT-BTC, cơ quan hải quan thực hiện thủ tục từ chối chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hoá theo Hiệp định CPTPP như thế nào?A. Hướng dẫn người khai hải quan khai bổ sung tiền thuế.B. Ra quyết định từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ ngay sau khi có kết luận xác minh chứng từ chứng nhận xuất xứ không hợp lệ.C. Trước khi ra quyết định từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ, cơ quan hải quan thông báo nội dung kết quả xác minh cho người nhập khẩu, người xuất khẩu hoặc người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ đã cung cấp thông tin xác ✓D. Thông báo nội dung kết quả xác minh cho người nhập khẩu, người xuất khẩu hoặc người sản xuất hoặc cơ quan có thẩm quyền cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ đã cung cấp thông tin xác minh đồng thời ra quyết định từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ.Vì sao đúng: Điều 15 khoản 4 điểm c Thông tư 33/2023/TT-BTC dành riêng cho CPTPP một bước tiền tố tụng: TRƯỚC KHI ra quyết định từ chối, cơ quan hải quan phải thông báo kết quả xác minh cho người nhập khẩu, người xuất khẩu, người sản xuất hoặc cơ quan cấp chứng từ, và các bên này có tối đa 90 ngày để bổ sung thông tin. Vì thế không được từ chối ngay hoặc thông báo đồng thời với quyết định từ chối.
Câu 28. Văn bản thông báo kết quả xác định trước xuất xứ có hiệu lực tối đa bao lâu?A. 01 năm.B. 03 năm. ✓C. Chỉ có hiệu lực đối với lô hàng dự kiến làm thủ tục hải quan gần nhất.D. 02 năm.Vì sao đúng: Điều 24 khoản 6 điểm a Nghị định 08/2015/NĐ-CP: văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày ký ban hành. Riêng thông báo xác định trước mức giá chỉ có hiệu lực với đúng lô hàng được xác định.
Câu 29. Trường hợp nào sau đây người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hoá?A. Hàng hoá xuất khẩu. ✓B. Hàng hoá được miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định tại Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. ✓C. Hàng hoá đang ở thời điểm áp dụng biện pháp hạn ngạch thuế quan nhưng không đề nghị hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.D. Người khai hải quan đề nghị hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do mà Việt Nam là thành viên.Vì sao đúng: Có hai trường hợp không phải nộp: hàng hóa xuất khẩu, vì Điều 5 khoản 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC nói rõ khi làm thủ tục xuất khẩu người khai không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ; và hàng được miễn theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên theo Điều 10 khoản 2. Ngược lại, hàng thuộc Danh mục áp dụng hạn ngạch thuế quan vẫn phải nộp theo Điều 10 khoản 1 điểm d dù không xin ưu đãi, và hàng xin ưu đãi đặc biệt thì đương nhiên phải nộp.
Câu 30. Đối với chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan có bắt buộc phải nộp bản giấy cho cơ quan hải quan không?A. Bắt buộc nộp bản giấy nếu thuộc trường hợp phải kiểm tra thực tế hàng hóa .B. Không phải nộp nhưng vẫn phải khai chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định. ✓C. Vẫn phải nộp 01 bản chính để lưu hồ sơ.D. Không phải nộp và khai chứng từ chứng nhận xuất xứ.Vì sao đúng: Điều 12 khoản 4 Thông tư 33/2023/TT-BTC: chứng từ chứng nhận xuất xứ được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, một cửa ASEAN hoặc trang thông tin điện tử do nước xuất khẩu thông báo thì người khai KHÔNG phải nộp, nhưng vẫn phải khai theo Điều 11 khoản 1 để cơ quan hải quan tra cứu và kiểm tra tính hợp lệ.