Câu 1. Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm cung cấp thông tin nào cho cơ quan hải quan nhằm phục vụ cho hoạt động thu thập xử lý thông tin, kiểm tra hải quan?A. Thông tin về tất cả các giao dịch của người khai hải quan qua ngân hàngB. Thông tin liên quan đến các giao dịch bảo hiểm của người khai hải quan.C. Thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế của ngân hàng theo yêu cầu của cơ quan hải quan. ✓D. Thông tin về đăng ký và bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ ở Việt Nam và nước ngoài.Vì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 108 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: tổ chức tín dụng cung cấp hồ sơ, thông tin giao dịch thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và nộp thuế qua tài khoản của người khai hải quan, thông tin về số tiền bảo lãnh cho người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan hải quan — không phải mọi giao dịch.
Câu 2. Các thông tin hải quan mà cơ quan hải quan có trách nhiệm cung cấp là những thông tin nào?A. Cung cấp thông tin thống kê hải quan theo quy định của pháp luật về thống kê. ✓B. Cung cấp cho người khai hải quan thông tin về nợ thuế của tổ chức có liên quan khi có văn bản đề nghịC. Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin về hồ sơ hải quan bất cứ khi nào mà người khai hải quan yêu cầu.D. Cung cấp cho người khai hải quan các thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 106 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): cơ quan hải quan cung cấp thông tin thống kê hải quan, thông tin liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan…; thông tin hồ sơ hải quan chỉ cung cấp khi bất khả kháng phải khôi phục dữ liệu.
Câu 3. Thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan được quy định như thế nào (trừ trường hợp được gia hạn thời hạn kiểm tra)?A. Tối đa 20 ngày làm việc.B. Tối đa 15 ngày làm việc.C. Tối đa 10 ngày làm việc. ✓D. Tối đa 05ngày làm việc.Vì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 80 Luật Hải quan: thời hạn kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan tối đa 10 ngày làm việc, có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc.
Câu 4. Theo quy định của Luật Hải quan năm 2014, việc kiểm tra hải quan của cơ quan hải quan gồm những hoạt động nào sau đây?A. Kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. ✓B. Chỉ kiểm tra các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải.C. Kiểm tra các chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ✓D. Kiểm tra hồ sơ hải quan ✓Vì sao đúng: Khoản 12 Điều 4 Luật Hải quan: kiểm tra hải quan là việc kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Câu 5. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm không bao gồm loại giấy tờ nào sau đây:A. Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm (trừ tạm nhập - tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụpB. Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chínhC. Bảng kê tạm nhập hàng hóa ✓D. Tờ khai hải quanVì sao đúng: Khoản 2 Điều 50 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): hồ sơ hàng tạm nhập dự hội chợ, triển lãm gồm tờ khai hải quan, chứng từ vận tải, giấy phép và kết quả kiểm tra chuyên ngành (nếu có), văn bản xác nhận tổ chức/tham dự hội chợ, triển lãm. Không có bảng kê tạm nhập.
Câu 6. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan có trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan hải quan dưới hình thức nào theo quy định của pháp luật?A. Gọi điện trực tiếp.B. Bất kỳ hình thức nào.C. Dữ liệu điện tử. ✓D. Trao đổi trực tiếp.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 109 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: thông tin hải quan được cung cấp, trao đổi dưới dạng văn bản hoặc dữ liệu điện tử.
Câu 7. Doanh nghiệp bị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên trong trường hợp nào?A. Cơ quan hải quan nhận thấy doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luậtB. Doanh nghiệp đề nghị đình chỉ áp dụng chế độ ưu tiên. ✓C. Doanh nghiệp không còn duy trì việc đáp ứng một trong các điều kiện để áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của pháp luật. ✓D. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản đề nghị chấm dứt chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệpVì sao đúng: Khoản 7 Điều 11 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): đình chỉ chế độ ưu tiên khi doanh nghiệp không duy trì một trong các điều kiện, hết thời hạn tạm đình chỉ mà không khắc phục, hoặc doanh nghiệp đề nghị đình chỉ.
Câu 8. Trách nhiệm của người khai hải quan trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế và các khoản thu khác được quy định như thế nào?A. Kê khai, tính thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, đúng thời hạn và chịu trách nhiệm về việc kê khai, tính thuế của mình. ✓B. Cung cấp cho cơ quan hải quan các thông tin liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và quá trình nộp thuếC. Chấp hành quyết định của cơ quan hải quan về thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định của pháp luật khác có liên quan ✓D. Nộp thuế và các khoản thu khác đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan. ✓Vì sao đúng: Điều 83 Luật Hải quan: người khai hải quan kê khai, tính thuế chính xác, trung thực, đầy đủ, đúng hạn; nộp thuế và các khoản thu khác đầy đủ, đúng hạn; chấp hành quyết định của cơ quan hải quan về thuế và các khoản thu khác.
Câu 9. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm loại nào sau đây?A. Hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu từ nước ngoài chờ đưa vào thị trường trong nước hoặc chờ xuất khẩu sang nước thứ ba. ✓B. Hàng hóa hết thời hạn tạm nhập phải tái xuất.C. Hàng hóa từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba. ✓D. Hàng hóa của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp ở Việt Nam. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 83 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: hàng từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan gồm hàng của chủ hàng nước ngoài chưa ký hợp đồng bán cho doanh nghiệp Việt Nam, hàng doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu chờ đưa vào nội địa hoặc xuất sang nước thứ ba, hàng chờ xuất khẩu sang nước thứ ba. Hàng hết hạn tạm nhập phải tái xuất là hàng từ nội địa.
Câu 10. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ nào sau đây?A. Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa. ✓B. Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để đảm bảo việc khai hải quan được chính xácC. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan. ✓D. Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan: nghĩa vụ của chủ hàng, chủ phương tiện gồm cung cấp thông tin để xác định trước; chịu trách nhiệm về sự xác thực của nội dung đã khai; thực hiện quyết định, yêu cầu của cơ quan hải quan. Xem trước hàng hóa, lấy mẫu là QUYỀN (khoản 1).
Câu 11. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan phải có trách nhiệm gì?A. Tham gia đối thoại với cơ quan hải quan nhằm làm rõ nội dung đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan theo đề nghị của cơ quan hải quan. ✓B. Nộp đủ hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan. ✓C. Nộp một khoản tiền bảo lãnh cho việc đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hàng hải quan.D. Thông báo bằng băn bản cho Cục Hải quan trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có thay đổi nào liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): nộp đủ hồ sơ đến Cục Hải quan, tham gia đối thoại khi cơ quan hải quan đề nghị, thông báo bằng văn bản trong 10 ngày làm việc khi có thay đổi liên quan đến hàng hóa. Không có khoản tiền bảo lãnh.
Câu 12. Có thể gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong bao lâu?A. 04 năm.B. 03 năm.C. 01 năm.D. 02 năm. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 73 Luật Hải quan: thời hạn áp dụng là 02 năm, có thể gia hạn thêm 02 năm nhưng không quá thời hạn bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ.
Câu 13. Mục đích của việc sử dụng trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là gì?A. Làm tổng hợp báo cáo định kỳ, báo cáo tổng kết.B. Làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. ✓C. Làm cơ sở để cơ quan hải quan xây dựng kế hoạch kiểm tra sau thông quan để đánh giá tính tuân thủ pháp luật của người khai hải quanD. Làm cơ sở cho việc thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 86 Luật Hải quan: trị giá hải quan dùng làm cơ sở tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Câu 14. Trong trường hợp hàng hóa tồn đọng được lưu giữ tại khu vực cảng, kho, bãi thuộc địa bàn hoạt động hải quan mà chủ lô hàng đến nhận trong vòng 60 ngày kể từ ngày thông báo thì cơ quan hải quan xử lý như thế nào?A. Được làm thủ tục hải quan và không bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.B. Được làm thủ tục hải quan và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. ✓C. Không được làm thủ tục hải quan và bị xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.D. Được nhận lại hàng hóa tồn động và tiêu thụ hàng hóa trong nội địa.Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 57 Luật Hải quan: trong 60 ngày kể từ ngày thông báo, chủ hàng đến nhận thì được làm thủ tục hải quan và bị xử phạt vi phạm hành chính.
Câu 15. Quyết định kiểm tra sau thông quan được người ban hành xem xét tạm dừng trong trường hợp nào?A. Người khai hải quan đang chịu sự kiểm tra, thanh tra, điều tra của các cơ quan hải quan, thuế, thanh tra, kiểm toán nhà nước, công an; ✓B. Thay đổi thành viên đoàn kiểm tra, thay đổi về thời gian, thay đổi phạm vi, nội dung kiểm traC. Vì sự kiện bất khả kháng mà người khai hải quan không thể chấp hành được quyết định kiểm tra. ✓D. Quyết định kiểm tra sau thông quan có sai sót về thể thức, nội dung, kỹ thuật trình bày văn bản.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 99 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): tạm dừng khi người khai hải quan đang chịu kiểm tra, thanh tra, điều tra của cơ quan hải quan, thuế, thanh tra, kiểm toán, công an, hoặc vì bất khả kháng. Thay đổi thành viên, sai sót thể thức thuộc trường hợp sửa đổi quyết định.
Câu 16. Thời gian lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan được quy định như thế nào?A. 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.B. 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. ✓C. 06 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.D. 03 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.Vì sao đúng: Điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan: lưu giữ hồ sơ hải quan 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Câu 17. Cửa khẩu xuất được xác định như thế nào khi xác định trị giá hải quan đối với hàng xuất khẩu, trong trường hợp phương thức vận tải đường bộ?A. Là cửa khẩu biên giới nơi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các chứng từ khác có liên quan. ✓B. Địa bàn hoạt động hải quan nơi hàng hóa được tập kết để xuất khẩu qua biên giớiC. Biên giới đất liền nơi xuất khẩu hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa.D. Biên giới nơi có đầy đủ cơ quan chức năng quản lý nhà nước.Vì sao đúng: Điểm b.3 khoản 1 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): với đường bộ, đường thủy nội địa, cửa khẩu xuất là cửa khẩu biên giới nơi hàng xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam ghi trên hợp đồng mua bán hoặc chứng từ khác có liên quan.
Câu 18. Chọn câu trả lời đúng và đầy đủ nhất. Người nước ngoài đưa tài sản di chuyển vào Việt Nam, khi làm thủ tục hải quan phải nộp đầy đủ những loại giấy tờ nào sau đây?A. Tờ khai hải quan; văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc và giấy chứng nhận có chỗ ở hợp pháp tại Việt Nam.B. Tờ khai hải quan; văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp; và Bản mô tả chi tiết hàng hóa.C. Tờ khai hải quan; văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp; và chứng từ vận tải trong trường hợp tài sản vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt. ✓D. Tờ khai hải quan và văn bản xác nhận đến công tác, làm việc tại Việt Nam của cơ quan, tổ chức nơi người nước ngoài làm việc hoặc giấy phép làm việc tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 45 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: tờ khai hải quan; văn bản xác nhận công tác hoặc giấy phép làm việc; chứng từ vận tải khi vận chuyển bằng đường biển, hàng không, đường sắt.
Câu 19. Hành vi khai sai về đối tượng miễn thuế dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan thì bị xử phạt như thế nào?A. Phạt từ 10% đến 20% tính trên số tiền thuế khai thiếuB. Phạt 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu ✓C. Phạt 01 lần số tiền thuế khai thiếuD. Phạt 10% tính trên số tiền thuế khai thiếuVì sao đúng: Điểm a khoản 3 Điều 10 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: khai sai đối tượng miễn thuế dẫn đến thiếu thuế mà cơ quan hải quan phát hiện khi làm thủ tục bị phạt 20% số tiền thuế khai thiếu.
Câu 20. Thời hạn lập biên bản vi phạm hành chính?A. Biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính ✓B. Biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chínhC. Biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 03 ngày, kể từ khi xảy ra vi phạm hành chính.D. Trường hợp vụ việc có nhiều tình tiết phức tạp thì biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ khi phát hiện vi phạm hành chính.Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 12 Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP, 190/2025/NĐ-CP): biên bản vi phạm hành chính được lập trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi phát hiện vi phạm.
Câu 21. Trường hợp nào sau đây được coi là vi phạm quy định về lưu giữ hồ sơ hải quan?A. Lưu trữ hồ sơ hải quan trong thời hạn 10 năm, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.B. Lưu trữ hồ sơ hải quan trong thời hạn 5 năm.C. Lưu trữ hồ sơ hải quan trong thời hạn 4 năm 367 ngày.D. Lưu trữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã thông quan trong thời hạn 4 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan: phải lưu hồ sơ ít nhất 05 năm. Lưu 4 năm là vi phạm; 4 năm 367 ngày đã đủ 05 năm.
Câu 22. Công ty AA làm thủ tục nhập khẩu. Hàng hóa được giao Công ty AA bảo quản chờ kết quả kiểm tra chất lượng của cơ quan có thẩm quyền. Quá thời hạn quy định, cơ quan hải quan không nhận được thông báo về kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu của Công ty AA. Kiểm tra hàng hóa tại nơi bảo quản của Công ty AA, cơ quan hải quan phát hiện Công ty AA đã tiêu thụ 2/3 số hàng. Tuy nhiên lô hàng đạt chất lượng đủ điều kiện nhập khẩu theo kết quả của cơ quan chuyên ngành. Trong trường hợp này Công ty AA sẽ bị xử phạt hành vi nào?A. Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việc thông quan.B. Tiêu thụ hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan.C. Không cung cấp chứng từ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu.D. Tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan ✓Vì sao đúng: Khoản 5 Điều 13 Nghị định 169/2026/NĐ-CP xử phạt riêng hành vi tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản chờ hoàn thành việc thông quan.
Câu 23. Mức phạt tiền đối với hành vi phạm hành chính trong trường hợp có 01 tình tiết giảm nhẹ được xác định như thế nào?A. Bằng mức trung bình của khung tiền phạtB. Bằng mức tối thiểu của khung tiền phạtC. Bằng mức trung bình của khung tiền phạt trừ 10% mức trung bình của khung tiền phạt ✓D. Bằng mức trung bình của khung tiền phạt trừ 20% mức trung bình của khung tiền phạtVì sao đúng: Điểm đ khoản 3 Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: có 01 tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt bằng mức trung bình của khung trừ 10% mức trung bình.
Câu 24. Công ty P nhập khẩu hàng hóa thuộc danh mục tiền chất ma túy theo giấy phép với số lượng 225 tấn. Kết quả kiểm tra, cơ quan hải quan phát hiện thực tế hàng nhập khẩu là 231 tấn. Vậy, đối với số hàng hóa nhập khẩu thừa so với giấy phép, Công ty P đã có hành vi phạm nào dưới đây?A. Nhập khẩu hàng hóa không đúng nội dung giấy phép.B. Khai, nộp hồ sơ hải quan không đúng thời hạn quy định.C. Khai sai về số lượng hàng hóa nhập khẩu.D. Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu. ✓Vì sao đúng: Phần hàng thừa so với giấy phép là hàng không có giấy phép: xử phạt theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 169/2026/NĐ-CP (nhập khẩu hàng phải có giấy phép mà không có giấy phép).
Câu 25. Công ty A tạm nhập lô hàng là phương tiện vận tải để sửa chữa theo hợp đồng sửa chữa với bên nước ngoài. Công ty A đăng ký thời hạn tái xuất với cơ quan hải quan là ngày 30/7/2026. Ngày 26/8/2026 Công ty làm thủ tục tái xuất. Trong trường hợp này, Công ty A đã có hành vi vi phạm nào dưới đây?A. Không tái xuất hàng hóa đúng thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan. ✓B. Không khai hải quan đúng thời hạn quy định.C. Không tái xuất phương tiện vận tải tạm nhập đúng thời hạn quy định.D. Không làm thủ tục tái xuất hàng hóa đúng thời hạn quy định.Vì sao đúng: Điểm g khoản 3 Điều 21 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: không tái xuất hàng hóa đúng thời hạn quy định hoặc thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan.
Câu 26. Hành vi sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, hàng hóa quản lý theo hạn ngạch thuế quan không đúng mục đích mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan hải quan bị xử phạt như thế nào?A. Phạt từ 01 - 02 lần số tiền thuế trốnB. Phạt 10% tính trên số tiền thuế trốnC. Phạt 20% tính trên số tiền thuế trốnD. Phạt 01 lần số tiền thuế trốn ✓Vì sao đúng: Điểm g khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: là hành vi trốn thuế, phạt 01 lần số tiền thuế trốn khi không có tình tiết tăng nặng.
Câu 27. Hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì bị xử phạt như thế nào?A. Phạt tiền và buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam tang vật vi phạmB. Phạt tiền và buộc tiêu hủy tang vật vi phạm trong mọi trường hợpC. Chỉ phạt tiềnD. Phạt tiền và tịch thu tang vật vi phạm ✓Vì sao đúng: Khoản 2 đến khoản 7 Điều 14 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới bị phạt tiền và tịch thu tang vật vi phạm.
Câu 28. Đại diện Công ty Y đã ký nhận Quyết định kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan đối với Công ty. Hết thời hạn quy định, Công ty Y không cung cấp hồ sơ, chứng từ và tài liệu có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu trong kỳ kiểm tra và không cử đại diện đến làm việc. Anh/Chị hãy xác định hành vi vi phạm của Công ty Y để lập biên bản vi phạm hành chính?A. Không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan. ✓B. Trốn tránh việc kiểm tra của cơ quan hải quan.C. Không bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu mà không có lý do xác đáng.D. Không cung cấp đúng thời hạn hồ sơ, chứng từ, tài liệu liên quan đến hàng hóa nhập khẩu khi cơ quan hải quan yêu cầu.Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 12 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan — Công ty Y đã ký nhận quyết định nhưng không cung cấp hồ sơ, không cử người làm việc.
Câu 29. Trường hợp doanh nghiệp có đưa nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình gia công đến kho lưu giữ khác với địa điểm ban đầu đã thông báo với cơ quan hải quan mà không thông báo cho cơ quan hải quan quản lý thì bị xử phạt về hành vi nào sau đây?A. Đưa nguyên liệu đến cơ sở, nơi lưu giữ khác với địa điểm ban đầu đã thông báo với cơ quan hải quan để gia công hàng hóa xuất khẩu mà không thông báo với cơ quan hải quan. ✓B. Không thông báo cơ sở gia công đúng thời hạn quy định.C. Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu gia công.D. Không bị xử phạt vi phạm hành chính.Vì sao đúng: Điều 13 Nghị định 169/2026/NĐ-CP xử phạt hành vi không thông báo địa điểm lưu giữ khi đưa nguyên liệu đến cơ sở, nơi lưu giữ khác với địa điểm ban đầu đã thông báo để gia công, sản xuất xuất khẩu.
Câu 30. Công ty TNHH P mở tờ khai nhập khẩu và được cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan và không phát hiện có sai sót trong hồ sơ nhập khẩu. Sau khi cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, Công ty TNHH P khai bổ sung với nội dung: ngoài số hàng như khai báo nêu trên còn thêm một lượng hàng nữa, do bên bán gửi nhầm. Số thuế chênh lệch giữa khai báo và thực tế 14.000.000 đồng. Kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu xác định số hàng thừa so với khai báo không đạt chất lượng nhập khẩu. Anh/Chị hãy xác định đã có hành vi vi phạm pháp luật hải quan nào sau đây?A. Nhập khẩu hàng hóa phải có giấy phép mà không có giấy phép theo quy địnhB. Khai sai về số lượng hàng hóa nhập khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp.C. Nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. ✓D. Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 19 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: nhập khẩu hàng không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật. Khoản 8 Điều 10 loại trừ áp dụng xử phạt khai sai cho trường hợp thuộc Điều 19.
Câu 31. Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng phải có giấy phép nhập khẩu thì trường hợp nhập khẩu hàng hóa thừa về lượng so với giấy phép nhập khẩu bị xử phạt về hành vi phạm nào dưới đây?A. Khai sai về lượng hàng hóa dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộpB. Nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép mà không có giấy phép nhập khẩu. ✓C. Nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng điều kiện theo quy địnhD. Khai sai về lượng hàng hóa nhập khẩu.Vì sao đúng: Hàng thừa so với giấy phép bị xử phạt theo khoản 4 Điều 19 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: nhập khẩu hàng phải có giấy phép mà không có giấy phép.
Câu 32. Doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi bị xử phạt vi phạm hành chính trong trường hợp nào sau đây?A. Không cho phép hàng hóa ra khỏi khu vực giám sát hải quan.B. Cho phép đưa hàng hóa ra khỏi cảng, kho, bãi khi kết quả đối chiếu phát hiện sự không phù hợp về số hiệu container giữa thông tin tiếp nhận từ hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan với thực tế hàng hóa khi đưa ra khỏi cảng. ✓C. Không bố trí địa điểm để lắp đặt phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ giám sát hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan.D. Không thực hiện quyết định của cơ quan có thẩm quyền về xử lý hàng hóa vi phạm.Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 25 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: phạt doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi cho phép đưa hàng ra khi chưa đủ điều kiện qua khu vực giám sát — như khi số hiệu container thực tế không khớp thông tin trên Hệ thống.
Câu 33. Cá nhân mang theo 6000 đô la Mỹ qua đường mòn từ Trung Quốc qua Việt Nam không đi qua địa điểm quy định để làm thủ tục nhập cảnh, thủ tục hải quan. Trường hợp nào sau đây xử phạt không đúng quy định?A. Người nhập cảnh mang theo ngoại tệ vượt định mức quy định. ✓B. Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giớiC. Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới mà tang vật vi phạm có trị giá dưới 30.000.000 đồng.D. Người nhập cảnh mang theo ngoại tệ không được phép mang theo. ✓Vì sao đúng: Mang ngoại tệ qua đường mòn, không qua cửa khẩu là vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới (điểm b khoản 2 Điều 14 Nghị định 169/2026/NĐ-CP), không phải hành vi của người nhập cảnh khai báo tại cửa khẩu. Xử phạt theo các hành vi của người nhập cảnh mang ngoại tệ vượt định mức hoặc ngoại tệ không được phép mang theo là không đúng.
Câu 34. Kiểm tra sau thông quan Cơ quan hải quan phát hiện Công ty H khai sai mã số mặt hàng máy bơm nước nhập khẩu dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp. Cơ quan hải quan đã ban hành Quyết định ấn định thuế đối với Công ty H. Tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, Công ty H vẫn chưa nộp đủ số tiền thuế ấn định , anh/chị hãy xác định mức tiền phạt trong trường hợp này trong trường hợp không có tình tiết tăng nặng là tái phạm?A. Phạt 1 lần số tiền thuế khai thiếu ✓B. Phạt 1,2 lần số tiền thuế khai thiếuC. Phạt 10% số tiền thuế khai thiếuD. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếuVì sao đúng: Khoản 4 Điều 10 và điểm c khoản 1 Điều 15 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: khai sai phát hiện qua kiểm tra sau thông quan mà chưa nộp đủ thuế trước khi lập biên bản thì xử phạt như trốn thuế — 01 lần số thuế khi không có tình tiết tăng nặng.
Câu 35. Tình tiết giảm nhẹ nào được quy định tại Nghị định 169/2026/NĐ-CP ngoài các tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính?A. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây raB. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi.C. Tang vật vi phạm có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung tiền phạt đối với hành vi vi phạm. ✓D. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 4 Nghị định 169/2026/NĐ-CP bổ sung tình tiết giảm nhẹ: tang vật có trị giá không quá 50% mức tiền phạt tối thiểu của khung.
Câu 36. Ngày 10/09/2026, Công ty B thông quan một lô hàng với số thuế đã nộp là 2.000.000.000 VNĐ. Ngày 20/10/2026, cơ quan hải quan kiểm tra sau thông quan và phát hiện Công ty B khai sai mã HS, dẫn đến thiếu 300.000.000 VNĐ tiền thuế. Công ty B đã khai và nộp bổ sung ngay số tiền thuế thiếu. Thời gian chậm nộp tính từ ngày 11/09 đến 20/10 là 40 ngày. Công ty B không có tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ. Hãy xác định số tiền chậm nộp mà công ty B phải nộp?A. 3.500.000 VNĐB. 3.600.000 VNĐ ✓C. 4.000.000 VNĐD. 3.000.000 VNĐVì sao đúng: Tiền chậm nộp 0,03%/ngày: 300.000.000 × 0,03% × 40 ngày = 3.600.000 đồng.
Câu 37. Một DN chuyên nhập khẩu NVL để sản xuất kinh doanh nội địa. Sản phẩm sản xuất ra là nhiều loại sản phẩm khác nhau. Sau đó DN có thực hiện xuất khẩu 1 loại sản phẩm trong số đó. Như vậy phải xử lý thuế trong trường hợp nào sau đây là đúng theo quy định hiện hành?A. Doanh nghiệp được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với phần nguyên liệu, vật tư, linh kiện cấu thành tương ứng với sản phẩm đã xuất khẩu tính trên tổng trị giá các sản phẩm thu được ✓B. Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư không cấu thành sản phẩmC. Doanh nghiệp được hoàn thuế đối với toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuấtD. Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế đối với toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩuVì sao đúng: Khoản 4 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP: hoàn thuế nhập khẩu tương ứng nguyên liệu cấu thành sản phẩm đã xuất khẩu, phân bổ theo tổng trị giá các sản phẩm thu được.
Câu 38. Thuế nhập khẩu bổ sung áp dụng trong trường hợp hàng hoá bán phá giá vào Việt Nam gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước là loại thuế nào?A. Thuế chống bán phá giá ✓B. Thuế tự vệC. Thuế tiêu thụ đặc biệtD. Thuế chống trợ cấpVì sao đúng: Thuế chống bán phá giá áp dụng với hàng bán phá giá vào Việt Nam gây thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước.
Câu 39. Đối với hàng hóa NK để gia công xuất khẩu, người nộp thuế giao một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để thuê tổ chức, cá nhân khác gia công (gia công lại) thì có được miễn thuế nhập khẩu không?A. Chỉ được miễn thuế nếu bên nhận gia công lại nằm trong khu phi thuế quanB. Không được miễn thuế vì đã chuyển giao nguyên liệu cho bên thứ baC. Được miễn thuế nhập khẩu đối với số lượng nguyên liệu, vật tư giao gia công lại nếu đáp ứng quy định thông báo cơ sở gia công lại và hợp đồng gia công lại cho cơ quan hải quan ✓D. Chỉ được miễn thuế 50%Vì sao đúng: Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): giao nguyên liệu gia công lại vẫn được miễn thuế nếu thông báo cơ sở gia công lại, hợp đồng gia công lại với cơ quan hải quan.
Câu 40. Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với mặt hàng nào sau đây theo định mức quy định?A. Xe ô tô ✓B. Hàng hóa là linh kiện điện tử để kinh doanhC. Vật dụng cần thiết phục vụ nhu cầu công tác và sinh hoạt ✓D. Xe máy ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: hàng của đối tượng hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ được miễn thuế trong định mức — vật dụng phục vụ công tác, sinh hoạt, kể cả xe ô tô, xe máy theo định mức. Hàng để kinh doanh không được miễn.
Câu 41. Trường hợp nhập khẩu miễn thuế theo tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án phải thông báo hoàn thiện lắp đặt trong thời hạn bao lâu?A. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày chạy thửB. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện việc lắp đặt tổ hợp, dây chuyền ✓C. Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày thông quan chuyến hàng cuối cùngD. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày bàn giaoVì sao đúng: Điểm a khoản 3 Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): trong 30 ngày kể từ ngày hoàn thiện lắp đặt tổ hợp, dây chuyền, chủ dự án thông báo cơ quan hải quan.
Câu 42. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất thì chính sách thuế như thế nào?A. Bị áp thuế chống bán phá giá bổ sungB. Phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hai lầnC. Không phải nộp thuế xuất khẩu khi tái xuất ✓D. Được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp ✓Vì sao đúng: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (Điều 19): hàng nhập khẩu đã nộp thuế nhưng phải tái xuất được hoàn thuế nhập khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu.
Câu 43. Định mức miễn thuế NK đối với hàng NK là quà biếu, quà tặng được quy định như thế nào?A. Định mức miễn thuế đối với quà biếu của cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam là 5.000.000 đồng và không quá 02 lần/nămB. Toàn bộ trị giá của quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện được miễn thuế với hạn mức không quá 04 lần/năm ✓C. Quà biếu, quà tặng của tổ chức nước ngoài cho cơ quan Việt Nam được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động có trị giá không vượt quá 30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm ✓D. Quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá không vượt quá 30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): quà biếu cho cơ quan được ngân sách bảo đảm kinh phí hoặc vì mục đích nhân đạo, từ thiện được miễn thuế, không quá 04 lần/năm. Quà của cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam có định mức 2.000.000 đồng, không phải 5.000.000 đồng.
Câu 44. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?A. Thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo pháp luật về thuế XNK ✓B. Thời điểm người nhập khẩu thanh toán tiền cho đối tác nước ngoàiC. Thời điểm hàng hóa thực tế vượt qua lan can tàu tại cảng dỡ hàngD. Thời điểm cơ quan hải quan ra quyết định thông quan hàng hóaVì sao đúng: Thời điểm xác định thuế GTGT hàng nhập khẩu là thời điểm xác định thuế nhập khẩu.
Câu 45. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế vào thời điểm nào (trừ trường hợp được bảo lãnh hoặc áp dụng chế độ ưu tiên)?A. Cuối tháng phát sinh tờ khaiB. Trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa ✓C. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khaiD. Sau 30 ngày kể từ ngày thông quanVì sao đúng: Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: hàng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng (trừ trường hợp được bảo lãnh hoặc doanh nghiệp ưu tiên).
Câu 46. Công ty B nhập khẩu ô tô 5 chỗ ngồi từ Nhật Bản. Trị giá tính thuế nhập khẩu là 500 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu là 50%, thuế suất thuế TTĐB là 40%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Xác định tổng số thuế doanh nghiệp phải nộp tại cửa khẩu?A. 700 triệu đồngB. 655 triệu đồng ✓C. 500 triệu đồngD. 650 triệu đồngVì sao đúng: Thuế NK = 500 × 50% = 250; TTĐB = (500 + 250) × 40% = 300; GTGT = (500 + 250 + 300) × 10% = 105. Tổng = 655 triệu đồng.
Câu 47. Theo quy định hiện hành, cơ quan hải quan không thực hiện biện pháp cưỡng chế thuế đối với trường hợp nào?A. Người nộp thuế trốn thuế nhập khẩu ô tôB. Người nộp thuế có nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh ✓C. Doanh nghiệp tẩu tán tài sản để trốn nợ thuế tiêu thụ đặc biệtD. Người nộp thuế có nợ thuế nhập khẩu quá 90 ngàyVì sao đúng: Khoản 7 Điều 48 Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15: không cưỡng chế đối với người nộp thuế nợ phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh.
Câu 48. Dự án đầu tư thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa tạo tài sản cố định bao gồm những loại nào?A. Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án. ✓B. Máy móc, thiết bị. ✓C. Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời đi kèm để lắp ráp đồng bộ với máy móc, thiết bị. ✓D. Xe ô tô từ 5 chỗ ngồi trở xuống phục vụ đưa đón ban giám đốc.Vì sao đúng: Khoản 11 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: máy móc, thiết bị; linh kiện, bộ phận rời lắp ráp đồng bộ; phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ. Xe ô tô đưa đón ban giám đốc không thuộc diện.
Câu 49. Những trường hợp nào được miễn thuế nhưng không phải đăng ký Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến NK?A. Hàng hóa nhập khẩu theo điều ước quốc tếB. NL, VT, LK trong nước chưa sx được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sx SP công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềmC. NL, VT, LK trong nước chưa sx được, NK để lắp ráp trang thiết bị y tếD. HH NK để phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triền công nghệ ✓Vì sao đúng: Điều 30 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): hàng nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ được miễn thuế mà không phải thông báo Danh mục miễn thuế; các trường hợp còn lại phải thông báo Danh mục.
Câu 50. Công ty X nhập khẩu máy móc thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học. Máy móc này chịu thuế GTGT thế nào?A. Không chịu thuế GTGT ✓B. Được hoàn lại thuế GTGT sau khi kết thúc dự án nghiên cứuC. Chịu thuế suất 0%D. Chịu thuế suất 5%Vì sao đúng: Điều 5 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15: máy móc, thiết bị trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để dùng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Câu 51. Linh kiện nhập khẩu phục vụ sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm với điều kiện gì?A. Phải là linh kiện trong nước chưa sản xuất được. ✓B. Doanh nghiệp phải xuất khẩu được sản phẩm ra nước ngoài.C. Phải có tỷ lệ nội địa hóa đạt trên 40%.D. Phải được Bộ Giao thông vận tải cấp phép.Vì sao đúng: Khoản 15 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: miễn thuế 05 năm đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện TRONG NƯỚC CHƯA SẢN XUẤT ĐƯỢC nhập khẩu để sản xuất của dự án ưu đãi.
Câu 52. Khi cơ quan hải quan phát hiện thông tin khai hoàn thuế không thống nhất với cơ sở dữ liệu thì:A. Thông báo cho người nộp thuế để giải trình, bổ sung thông tin qua Hệ thống ✓B. Trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận thông báo nếu người nộp thuế không giải trình bổ sung thì thông báo chưa đủ cơ sở xem xét ✓C. Tự động đình chỉ ngay giấy phép kinh doanh của doanh nghiệpD. Phong tỏa ngay tài khoản ngân hàng của người nộp thuếVì sao đúng: Điểm a.1 khoản 2 Điều 11 Thông tư 86/2026/TT-BTC: cơ quan hải quan thông báo qua Hệ thống để người nộp thuế giải trình; quá 05 ngày làm việc không giải trình thì thông báo chưa đủ cơ sở xem xét hồ sơ hoàn thuế.
Câu 53. Trường hợp nguyên liệu gia công, SXXK chênh lệch âm hoặc dương nhưng không xác định được nguyên nhân, không xác định được hành vi vi phạm thì:A. Đối với số lượng chênh lệch dương vẫn sử dụng đúng mục đích thì không ấn định thuế, doanh nghiệp tiếp tục theo dõi quản lý ✓B. Ấn định thuế và xử phạt trốn thuế đối với cả phần chênh lệch dươngC. Tịch thu toàn bộ nhà máy sản xuất của doanh nghiệpD. Cơ quan hải quan chỉ thực hiện ấn định thuế đối với số lượng nguyên liệu chênh lệch âm ✓Vì sao đúng: Điểm c.2 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: không xác định được nguyên nhân, hành vi vi phạm thì chỉ ấn định thuế phần chênh lệch âm; phần chênh lệch dương vẫn dùng đúng mục đích thì không ấn định thuế, doanh nghiệp tiếp tục theo dõi.
Câu 54. Căn cứ tính thuế TTĐB áp dụng phương pháp tuyệt đối là gì?A. Giá tính thuế của hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đốiB. Doanh thu bán hàng và mức thuế tuyệt đốiC. Trị giá hải quan nhân với mức thuế tuyệt đốiD. Lượng hàng hóa chịu thuế và mức thuế tuyệt đối ✓Vì sao đúng: Thuế TTĐB theo phương pháp tuyệt đối tính bằng lượng hàng hóa chịu thuế nhân mức thuế tuyệt đối.
Câu 55. Những trường hợp nào sau đây không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm?A. Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai trong thời gian chưa có giá chính thức ✓B. Hàng hóa bị ấn định thuế do trốn thuế nhập khẩuC. Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được trong thời gian chưa xác định được ✓D. Hàng hóa nhập khẩu khai sai mã số HS do lỗi cố ý của doanh nghiệpVì sao đúng: Điểm e khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP: không tính tiền chậm nộp trong thời gian hàng chưa có giá chính thức, chưa xác định được khoản điều chỉnh cộng. Trốn thuế, khai sai cố ý vẫn tính chậm nộp.
Câu 56. Thời hạn nộp thuế khai bổ sung đối với hàng hóa XNK phát sinh số tiền thuế phải nộp sau thông quan hoặc giải phóng hàng được xác định như thế nào (trừ các trường hợp đặc thù)?A. Luôn là 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ khai bổ sungB. Được kéo dài vô thời hạn cho đến khi kết thúc năm tài chínhC. Luôn là 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận khai bổ sungD. Theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 86/2026/TT-BTC: thời hạn nộp thuế khai bổ sung theo thời hạn nộp thuế của tờ khai hải quan ban đầu.
Câu 57. Công ty nhập khẩu lô điều hòa nhiệt độ công suất 18.000 BTU vào tháng 11/2025 (đã nộp thuế TTĐB 10% theo luật cũ). Theo luật mới, từ 01/01/2026 loại 18.000 BTU không chịu thuế. Cơ quan hải quan xử lý thế nào?A. Không điều chỉnh lại số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nhập khẩu ✓B. Thực hiện hoàn trả 100% số thuế TTĐB đã nộpC. Quyết toán và hoàn lại 50% số thuế TTĐBD. Bù trừ số thuế TTĐB này vào kỳ thuế nhập khẩu tiếp theoVì sao đúng: Hàng nhập tháng 11/2025 áp dụng luật có hiệu lực tại thời điểm đăng ký tờ khai; Luật Thuế TTĐB 66/2025/QH15 hiệu lực từ 01/01/2026 không áp dụng hồi tố nên không điều chỉnh thuế đã nộp.
Câu 58. Người nộp thuế có hành vi vi phạm hải quan bị xử lý quá bao nhiêu lần trong 12 tháng (với mức phạt vượt thẩm quyền của Đội trưởng) thì thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế?A. Quá 01 lầnB. Quá 05 lầnC. Quá 02 lần ✓D. Quá 03 lầnVì sao đúng: Điểm e Nghị định 252/2026/NĐ-CP: hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước khi trong 12 tháng người nộp thuế bị xử lý vi phạm hải quan quá 02 lần với mức phạt vượt thẩm quyền Đội trưởng Hải quan.
Câu 59. Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế bảo vệ môi trường được xác định như thế nào?A. Là số lượng hàng hóa ghi trên Hợp đồng ngoại thương.B. Là số lượng hàng hóa đã bán ra sau khi thông quan.C. Là số lượng hàng hóa ghi trên hóa đơn thương mại (Invoice) bất kể thực tế.D. Là số lượng hàng hóa nhập khẩu thực tế. ✓Vì sao đúng: Số lượng hàng tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
Câu 60. Mức thuế suất 5% áp dụng cho các loại hàng hóa nào sau đây?A. Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt ✓B. Thiết bị y tế theo quy định pháp luật về quản lý thiết bị y tế ✓C. Sách các loại (trừ sách chính trị, pháp luật thuộc diện không chịu thuế) ✓D. Nước uống đóng chai, nước giải khát có gaVì sao đúng: Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15: thuế suất 5% gồm nước sạch phục vụ sản xuất, sinh hoạt; thiết bị y tế; sách các loại (trừ sách thuộc diện không chịu thuế). Nước uống đóng chai, nước giải khát chịu 10%.
Câu 61. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường bao gồm các yếu tố nào sau đây?A. Tỷ lệ phần trăm tính trên trị giá hải quan.B. Mức thuế tuyệt đối tính trên một đơn vị hàng hóa. ✓C. Số lượng hàng hóa tính thuế. ✓D. Chi phí vận tải quốc tế và bảo hiểm hàng hóa.Vì sao đúng: Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa.
Câu 62. Sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?A. Phải xuất khẩu sang các nước EU hoặc Mỹ.B. Sản phẩm được gia công từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu. ✓C. Trường hợp sản phẩm được gia công từ nguyên liệu, vật tư có nguồn gốc trong nước có thuế xuất khẩu thì phần trị giá nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong sản phẩm phải chịu thuế xuất khẩu. ✓D. Phải được chứng nhận bởi Bộ Công Thương.Vì sao đúng: Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): sản phẩm gia công từ nguyên liệu nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu; phần trị giá nguyên liệu trong nước có thuế xuất khẩu cấu thành sản phẩm thì phải chịu thuế xuất khẩu.
Câu 63. Hàng hóa có tổng trị giá hải quan/số tiền thuế XK, NK phải nộp là bao nhiêu thì được miễn thuế XK, NK khi XK, NK?A. Từ 2.000.000 VNĐ/200.000 VNĐ trở xuốngB. Từ 1.000.000 VNĐ/100.000 VNĐ trở xuốngC. Từ 1.500.000 VNĐ/150.000 VNĐ trở xuốngD. Từ 500.000 VNĐ/50.000 VNĐ trở xuống ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 29 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): hàng có tổng trị giá hải quan từ 500.000 đồng trở xuống hoặc số thuế phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống được miễn thuế.
Câu 901. Khi cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm hành chính thì ai là người có quyền chứng minh về việc không vi phạm hành chính?A. Người chứng kiến vụ việc xảy ra.B. Cá nhân, tổ chức có quyền, nghĩa vụ liên quan.C. Người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức đó. ✓D. Cơ quan cấp trên của đơn vị đang thụ lý vụ việc.Vì sao đúng: Điểm đ khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính: cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP chứng minh mình không vi phạm hành chính. Người chứng kiến, cơ quan cấp trên hay bên có quyền, nghĩa vụ liên quan không có quyền này.
Câu 902. Yếu tố nào sau đây là căn cứ xử phạt vi phạm hành chính?A. Tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ. ✓B. Thẩm quyền tịch thu tang vật.C. Tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm. ✓D. Mức phạt.Vì sao đúng: Điểm c khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính: việc xử phạt căn cứ vào tính chất, mức độ, hậu quả vi phạm, đối tượng vi phạm và tình tiết giảm nhẹ, tình tiết tăng nặng. Mức phạt và thẩm quyền tịch thu là kết quả, không phải căn cứ xử phạt.
Câu 903. Biện pháp nào sau đây là biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hải quan?A. Buộc tiêu hủy hàng hóa, vật phẩm gây hại cho sức khỏe con người. ✓B. Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn hàng hóa. ✓C. Buộc thu hồi sản phẩm, hàng hóa không đảm bảo chất lượng.D. Buộc nộp lại tiền bằng trị giá tang vật đã tiêu thụ, tẩu tán trái quy định. ✓Vì sao đúng: Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính và khoản 5 Điều 6 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực hải quan gồm buộc tiêu hủy hàng hóa gây hại cho sức khỏe con người, buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên nhãn hàng hóa, buộc nộp lại số tiền bằng trị giá tang vật đã tiêu thụ, tẩu tán. Buộc thu hồi sản phẩm không bảo đảm chất lượng không thuộc lĩnh vực hải quan.
Câu 904. Trường hợp cơ quan tiến hành tố tụng hình sự ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự và chuyển hồ sơ đề nghị cơ quan hải quan xử phạt vi phạm hành chính thì việc ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong bao nhiêu ngày là đúng quy định?A. 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự. ✓B. 60 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.C. 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự.D. 20 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố vụ án hình sự. ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 63 Luật Xử lý vi phạm hành chính: người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định không khởi tố kèm hồ sơ. Ra quyết định trong 20 ngày vẫn nằm trong thời hạn nên cũng đúng quy định.
Câu 905. Người nào có trách nhiệm bảo quản tang vật vi phạm hành chính bị tạm giữ?A. UBND xã, phường, thị trấn nơi xảy ra hành vi vi phạmB. Người ra quyết định tạm giữ tang vật. ✓C. Ban quản lý khu công nghiệp nơi xảy ra hành vi vi phạmD. Người lập biên bản tạm giữ. ✓Vì sao đúng: Khoản 5 Điều 125 Luật Xử lý vi phạm hành chính: người ra quyết định tạm giữ chịu trách nhiệm bảo quản tang vật bị tạm giữ; người lập biên bản tạm giữ cùng chịu trách nhiệm trong quá trình quản lý tang vật. UBND cấp xã hay ban quản lý khu công nghiệp không có trách nhiệm này.
Câu 906. Việc giao quyền xử phạt được chấm dứt trong trường hợp nào sau đây?A. Có quyết định của cơ quan có thẩm quyền cấp trên trực tiếp của cơ quan quản lý người giao quyền.B. Công việc được giao quyền đã hoàn thành; Người giao quyền nghỉ hưu. ✓C. Người được giao quyền có quyết định chấm dứt việc giao quyềnD. Có quyết định của Tòa án về việc hủy quyết định giao quyền.Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 10 Nghị định 118/2021/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 68/2025/NĐ-CP, 190/2025/NĐ-CP): việc giao quyền chấm dứt khi hết thời hạn giao quyền, công việc được giao quyền đã hoàn thành, người giao quyền nghỉ hưu, thôi việc, chuyển công tác… hoặc khi người giao quyền có quyết định chấm dứt. Người ĐƯỢC giao quyền không tự chấm dứt việc giao quyền.
Câu 907. Khi xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, biện pháp buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa được áp dụng đối với trường hợp nào sau đây?A. Hàng hóa nhập khẩu theo quy định phải có giấy phép nhập khẩu nhưng không có giấy phép nhập khẩu. ✓B. Hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành mà không có thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành. ✓C. Hàng hóa nhập khẩu theo quy định phải có hạn ngạch nhưng không có hạn ngạch ✓D. Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.Vì sao đúng: Điều 19 Nghị định 169/2026/NĐ-CP: buộc đưa ra khỏi lãnh thổ hoặc buộc tái xuất áp dụng với hàng nhập khẩu phải có giấy phép, hạn ngạch mà không có, hoặc phải kiểm tra chuyên ngành mà không có thông báo kết quả kiểm tra. Vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới bị tịch thu tang vật (Điều 14).
Câu 908. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá NK gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh và hàng hoá có giá trị tối thiểu được quy định như thế nào?A. Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng trở xuống được miễn thuế NK ✓B. Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có số tiền thuế phải nộp từ 100.000 đồng trở xuống được miễn thuế NK ✓C. Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có số tiền thuế phải nộp từ 200.000 đồng trở xuống được miễn thuế NKD. Quy định miễn thuế hàng hóa có trị giá từ 500.000 đồng trở xuống được áp dụng chung cho cả hàng hóa mua bán của cư dân biên giớiVì sao đúng: Khoản 2 Điều 29 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): hàng gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng trở xuống hoặc số thuế phải nộp từ 100.000 đồng trở xuống được miễn thuế nhập khẩu. Mức 500.000 đồng (khoản 3) không áp dụng cho hàng của cư dân biên giới.
Câu 909. Mặt hàng nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu?A. Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).B. Bao bì đóng gói sẵn sản phẩm nhập khẩu.C. Phân bón hóa học.D. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC). ✓Vì sao đúng: Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường: dung dịch HCFC thuộc đối tượng chịu thuế. Phân bón, LNG và bao bì đóng gói sẵn hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế.