Câu 1. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là công dân Việt Nam đáp ứng đủ các điều kiện nào sau đây?A. Có trình độ cao đẳng trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan và được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan. ✓B. Có trình độ đại học trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.C. Có trình độ cao đẳng trở lên và có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan.D. Phải được đào tạo chuyên ngành hải quan và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu.Vì sao đúng: Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan phải là công dân VN có trình độ cao đẳng kinh tế/luật/kỹ thuật trở lên, có chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quan VÀ được cơ quan hải quan cấp mã số nhân viên đại lý (Điều 20 Luật Hải quan).
Câu 2. Đội trưởng Hải quan nơi tiếp nhận, đăng ký tờ khai hải quan xem xét, quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp nào?A. Có dấu hiệu không tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan. ✓B. Khi cơ quan hải quan phát hiện lô hàng đang làm thủ tục hải quan tương tự với lô hàng đã làm thủ tục hải quan trước đây.C. Khi có quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu hải quan dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng.D. Nếu phát hiện sự không chính xác, không đầy đủ, không phù hợp giữa nội dung khai hải quan với chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan. ✓Vì sao đúng: Quyết định kiểm tra thực tế khi: có dấu hiệu không tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế; hoặc phát hiện sự không chính xác, không đầy đủ, không phù hợp giữa nội dung khai với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.
Câu 3. Trong kiểm tra sau thông quan, người khai hải quan có quyền gì?A. Yêu cầu Trưởng đoàn kiểm tra xuất trình quyết định kiểm tra, giấy chứng minh hải quan trong trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan. ✓B. Không chấp hành yêu cầu kiểm tra sau thông quan, cử người có thẩm quyền làm việc với cơ quan hải quan.C. Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra, thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. ✓D. Ký biên bản kiểm tra. ✓Vì sao đúng: Điều 82 Luật Hải quan cho người khai hải quan trong kiểm tra sau thông quan các quyền: yêu cầu Trưởng đoàn xuất trình quyết định kiểm tra và giấy chứng minh hải quan khi kiểm tra tại trụ sở mình; từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan hoặc thuộc bí mật nhà nước; và ký biên bản kiểm tra — chữ ký đi kèm quyền ghi ý kiến, bảo lưu quan điểm vào biên bản. Không chấp hành kiểm tra không phải là quyền mà là vi phạm nghĩa vụ.
Câu 4. Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đáp ứng đủ các điều kiện nào?A. Hàng hóa không đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng xác định được số thuế chính thức phải nộp.B. Người khai hải quan chưa nộp thuế nhưng cam kết sẽ nộp đủ.C. Hàng hóa đủ điều kiện để được xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp. ✓D. Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Giải phóng hàng (Điều 36 Luật Hải quan) khi đủ hai điều kiện: hàng đủ điều kiện XNK nhưng CHƯA xác định được số thuế chính thức; và người khai đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế.
Câu 5. Khi khai hải quan đối với hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh, người khai hải quan không được gộp chung định mức miễn thuế của nhiều người nhập cảnh để khai báo miễn thuế cho một người nhập cảnh trừ trường hợp nào?A. Hành lý của các cá nhân trong một đoàn công tác mang theo trong cùng chuyến đi.B. Hành lý của các cá nhân không cùng đoàn công tác nhưng giống nhau về chủng loại hàng hóaC. Hành lý của các gia đình mang theo trong cùng chuyến đi.D. Hành lý của các cá nhân trong một gia đình mang theo trong cùng chuyến đi. ✓Vì sao đúng: Không được gộp định mức miễn thuế của nhiều người, TRỪ hành lý của các cá nhân trong MỘT GIA ĐÌNH mang theo trong cùng chuyến đi.
Câu 6. Đối với trường hợp hàng hóa phải kiểm tra nhà nước về chất lượng, Doanh nghiệp đề nghị được đưa hàng về bảo quản tại kho riêng của doanh nghiệp, thẩm quyền xác nhận việc cho phép đưa hàng về địa điểm bảo quản?A. Cục trưởngB. Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quanC. Hải quan nơi đăng ký tờ khaiD. Chi cục trưởng ✓Vì sao đúng: Chi cục trưởng quyết định cho phép đưa hàng về bảo quản tại kho riêng của doanh nghiệp trong khi chờ kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng.
Câu 7. Doanh nghiệp A nhập khẩu lô hàng điện từ một công ty B ở Hàn Quốc. Dự kiến lô hàng sẽ về đến cửa khẩu cảng Hải phòng vào ngày 01/7/2026. Trong trường hợp này, doanh nghiệp A có thể nộp hồ sơ hải quan trong thời gian nào là đúng quy định?A. Nộp từ 1/7/2026 đến 30/7/2026 ✓B. Nộp sau trong ngày 1/7/2026 ✓C. Nộp sau ngày 1/8/2026D. Nộp trước ngày 1/7/2026 ✓Vì sao đúng: Tờ khai hàng nhập khẩu được nộp TRƯỚC ngày hàng đến cửa khẩu, hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng đến (khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan). Hàng đến ngày 1/7/2026 nên nộp trước 1/7, nộp trong ngày 1/7, hay nộp từ 1/7 đến 30/7 đều đúng hạn; chỉ nộp sau 1/8 là quá hạn.
Câu 8. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định được thực hiện tại đâu?A. Chi cục Hải quan khu vựcB. Cục Hải quanC. Đội Kiểm soát Hải quan thuộc Chi cục Hải quan khu vựcD. Hải quan nơi thuận tiện ✓Vì sao đúng: Hàng tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập phục vụ công việc trong thời hạn nhất định được làm thủ tục tại hải quan NƠI THUẬN TIỆN (khoản 4 Điều 50 NĐ 08/2015). Nghị định 167/2025/NĐ-CP sửa Điều 50 Nghị định 08/2015 theo hướng gộp lại: người khai được chọn làm thủ tục tại cơ quan hải quan NƠI THUẬN TIỆN, không còn buộc theo địa bàn.
Câu 9. Chế độ ưu tiên đối với doanh nghiệp được quy định như thế nào?A. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan, miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá sự tuân thủ pháp luật. ✓B. Miễn kiểm tra chứng từ liên quan thuộc hồ sơ hải quan nhưng vẫn phải kiểm tra thực tế hàng hóa trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan.C. Không được ưu tiên khi thực hiện thủ tục về thuế đối với hàng hóa theo quy định của pháp luật về thuế.D. Được làm thủ tục hải quan bằng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Doanh nghiệp ưu tiên được miễn kiểm tra chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và miễn kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ khi có dấu hiệu vi phạm hoặc kiểm tra ngẫu nhiên để đánh giá tuân thủ); và được làm thủ tục bằng tờ khai chưa hoàn chỉnh hoặc chứng từ thay thế tờ khai (Điều 43 Luật Hải quan).
Câu 10. Công ty A mở 01 tờ khai nhập khẩu cho 02 mặt hàng X và Y. Mặt hàng X được phép nhập khẩu, mặt hàng Y phải kiểm tra nhà nước về chất lượng. Qua kiểm tra hồ sơ đầy đủ, phù hợp. Công ty A đã đóng thuế đầy đủ và đề nghị cơ quan hải quan cho phép mang hàng về bảo quản. Trong trường hợp trên công chức hải quan xử lý tiếp theo như thế nào?A. Thông quan cả lô hàng.B. Không xử lý tờ khai, chờ kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng mặt hàng Y mới xử lý.C. Yêu cầu công ty thực hiện thủ tục để cho phép giải phóng hàng.D. Cho phép Công ty mang hàng về bảo quản. ✓Vì sao đúng: Hồ sơ đầy đủ, thuế đã nộp, doanh nghiệp có đề nghị → cơ quan hải quan CHO PHÉP MANG HÀNG VỀ BẢO QUẢN trong khi chờ kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng của mặt hàng Y; chưa thông quan cả lô.
Câu 11. Địa điểm nào sau đây không phải là địa điểm thực hiện kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan?A. Nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóaB. Văn phòng đại diện của công ty. ✓C. Chi nhánh của công ty.D. Trụ sở chính công ty.Vì sao đúng: KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, nơi sản xuất, nơi lưu giữ hàng hóa. VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN không có chức năng kinh doanh nên không phải địa điểm kiểm tra.
Câu 12. Theo Luật Hải quan năm 2014, địa điểm làm thủ tục hải quan được quy định như thế nào?A. Là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan.B. Là nơi cơ quan hải quan chỉ tiếp nhận hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.C. Là nơi cơ quan hải quan tiến hành làm thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuD. Là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. ✓Vì sao đúng: Địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải (Điều 22 Luật Hải quan) — gồm cả hai khâu, không chỉ một.
Câu 13. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không áp dụng đối với loại hình hàng hóa nào?A. Hàng hóa viện trợ nhân đạo ✓B. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mạiC. Tài sản di chuyển. ✓D. Hàng hóa được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ✓Vì sao đúng: Biện pháp tạm dừng làm thủ tục hải quan với hàng nghi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ KHÔNG áp dụng với hàng viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển và hàng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ. Hàng XNK thương mại thì có áp dụng.
Câu 14. Kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa phục vụ an ninh, quốc phòng được quy định như thế nào?A. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng có yêu cầu bảo mật theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an được miễn khai hải quan nhưng tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa.B. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng có yêu cầu bảo mật theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an được miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế. ✓C. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, người khai hải quan được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh để làm thủ tục hải quan. ✓D. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, người khai hải quan không được sử dụng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh để làm thủ tục hải quan.Vì sao đúng: Hàng chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng CÓ YÊU CẦU BẢO MẬT (theo xác nhận của Bộ trưởng BQP/BCA) được miễn khai hải quan và miễn kiểm tra thực tế; hàng phục vụ an ninh, quốc phòng nói chung thì được dùng tờ khai hải quan chưa hoàn chỉnh.
Câu 15. Ông A là nhân viên đại lý hải quan X đang thực hiện thủ tục gia hạn mã số nhân viên đại lý hải quan. Anh/ chị hãy cho biết mã số của ông A sẽ được gia hạn thời gian sử dụng bao lâu?A. 03 năm kể từ ngày cấp.B. Thời gian còn lại đến thời điểm đủ 05 năm kể từ ngày cấp chứng chỉ nghiệp vụ khai hải quanC. 02 năm kể từ ngày hết hạn mã số đã cấp liền kể trước đóD. 03 năm kể từ ngày hết hạn của mã số. ✓Vì sao đúng: Mã số nhân viên đại lý được gia hạn thêm 03 năm kể từ ngày hết hạn của mã số đã cấp (mã số có giá trị 03 năm mỗi kỳ). Khoản 4 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC: thời gian gia hạn là 03 năm kể từ NGÀY HẾT HẠN của mã số cũ, không tính lại từ ngày cấp.
Câu 16. Theo quy định của Luật Hải quan năm 2014, kho ngoại quan là gì?A. Là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu. ✓B. Là kho dùng để chứa nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuếC. Là hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam. ✓D. Là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa chưa làm thủ tục hải quan để xuất khẩu.Vì sao đúng: Kho ngoại quan (Điều 4 Luật Hải quan) là khu vực kho, bãi lưu giữ hàng hóa ĐÃ LÀM THỦ TỤC HẢI QUAN được gửi để chờ xuất khẩu; và hàng từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khẩu ra nước ngoài hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.
Câu 17. Nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng không đáp ứng yêu cầu sản xuất, doanh nghiệp muốn tiêu hủy thì phải gửi văn bản tới cơ quan/tổ chức nào?A. Chi cục Hải quan khu vực. ✓B. Doanh nghiệp tự tổ chức tiêu hủy và tự chịu trách mà không cần gửi văn bản xin phépC. Cục Hải quanD. Bộ Tài chính.Vì sao đúng: Muốn tiêu hủy nguyên liệu, vật tư gửi kho bảo thuế bị hư hỏng, doanh nghiệp phải gửi văn bản đến cơ quan hải quan quản lý kho bảo thuế (Chi cục Hải quan khu vực) và việc tiêu hủy chịu sự giám sát của cơ quan hải quan.
Câu 18. Hàng hóa xuất khẩu có nhiều hợp đồng hoặc đơn hàng được khai trên một tờ khai hải quan khi đáp ứng điều kiện nào?A. Cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần. ✓B. Cùng phương thức thanh toán. ✓C. Cùng điều kiện giao hàng. ✓D. Cùng xuất khẩu cho một nước trong khu vực Đông Nam Á.Vì sao đúng: Hàng xuất khẩu có nhiều hợp đồng/đơn hàng được khai trên MỘT tờ khai khi: cùng bán cho một khách hàng và giao hàng một lần; cùng điều kiện giao hàng; cùng phương thức thanh toán. Việc cùng xuất sang một khu vực địa lý không phải điều kiện.
Câu 19. Thời gian gia hạn kiểm tra thực tế hàng hóa đối với trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp được quy định như thế nào?A. Tối đa không quá 2 lần.B. Tối đa không quá 04 ngày.C. Tối đa không quá 03 ngày.D. Tối đa không quá 02 ngày. ✓Vì sao đúng: Lô hàng số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc kiểm tra phức tạp thì thủ trưởng cơ quan hải quan gia hạn thời gian kiểm tra thực tế, tối đa KHÔNG QUÁ 02 NGÀY (Điều 23 Luật Hải quan).
Câu 20. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cần xác định trước trị giá hải quan phải đáp ứng điều kiện nào?A. Hàng hóa lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu. ✓B. Hàng hóa có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá hải quan mà người khai hải quan đang thực hiện. ✓C. Hàng hóa có nguy cơ làm giả rất cao.D. Hàng hóa có tính chất đơn chiếc, hoặc không phổ biến hoặc không có hàng hóa giống hệt, tương tự trên thị trường để so sánh. ✓Vì sao đúng: Điều kiện xác định trước trị giá hải quan: hàng lần đầu xuất khẩu, nhập khẩu; hàng có thay đổi lớn, bất thường so với trị giá người khai đang thực hiện; hoặc hàng có tính chất đơn chiếc, không phổ biến, không có hàng giống hệt/tương tự trên thị trường để so sánh.
Câu 29. Người có thẩm quyền thực hiện tạm giữ người trong thời hạn nào dưới đây kể từ thời điểm bắt đầu giữ người vi phạm là đúng quy định? (không kể thời gian kéo dài và trừ trường hợp tạm giữ người ở khu vực biên giới hoặc vùng rừng núi xa xôi, hẻo lánh, hải đảA. 36 giờ.B. 10 giờC. 24 giờ.D. 12 giờ. ✓Vì sao đúng: Thời hạn tạm giữ người theo thủ tục hành chính là 12 GIỜ kể từ thời điểm bắt đầu giữ người (Điều 122 Luật XLVPHC); có thể kéo dài đến 24 giờ trong trường hợp cần thiết.
Câu 41. Người nộp thuế không phải nộp chứng từ giấy cho cơ quan hải quan trong trường hợp nào?A. Khi người nộp thuế không thể đến cơ quan hải quan do bận công tácB. Khi giá trị lô hàng nhập khẩu dưới 100 triệu đồngC. Khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên WTOD. Các chứng từ đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành kết nối với hải quan ✓Vì sao đúng: Người nộp thuế không phải nộp chứng từ giấy khi các chứng từ đó đã có trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, Cổng Dịch vụ công quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc CSDL chuyên ngành đã kết nối với cơ quan hải quan.
Câu 42. Hàng hóa nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường?A. Túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường theo quy định của pháp luật. ✓B. Dung dịch HCFC dùng trong sản xuất thiết bị lạnh.C. Than bùn. ✓D. Túi ni lông xốp được làm từ màng nhựa đơn polyetylen (HDPE).Vì sao đúng: Không chịu thuế BVMT: túi ni lông ĐÁP ỨNG TIÊU CHÍ THÂN THIỆN VỚI MÔI TRƯỜNG và than bùn (danh mục chịu thuế chỉ gồm than nâu, than an-tra-xít, than mỡ, than đá khác). Dung dịch HCFC và túi ni lông xốp HDPE đều CHỊU thuế.
Câu 43. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan và số thuế phải nộp trong định mức nào thì được miễn thuế nhập khẩu?A. Số tiền thuế phải nộp từ 100.000 đồng trở xuống. ✓B. Số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng.C. Trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng trở xuống. ✓D. Trị giá hải quan từ 2.000.000 đồng trở xuống.Vì sao đúng: Hàng NK gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh được miễn thuế NK khi trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng trở xuống HOẶC số tiền thuế phải nộp từ 100.000 đồng trở xuống (NĐ 134/2016 Điều 29).
Câu 44. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với rượu từ 20 độ trở lên trong hành lý của người nhập cảnh là bao nhiêu?A. 1,0 lítB. 2,0 lítC. 2,5 lítD. 1,5 lít ✓Vì sao đúng: Định mức miễn thuế rượu từ 20 độ trở lên trong hành lý người nhập cảnh là 1,5 LÍT (rượu dưới 20 độ: 2,0 lít; đồ uống có cồn, bia: 3,0 lít).
Câu 45. Nhập khẩu một lô hàng trị giá 500 triệu đồng. Thuế nhập khẩu phải nộp là 100 triệu đồng. Lô hàng chịu thuế nhập khẩu bổ sung là 50 triệu đồng. Mặt hàng này được miễn thuế TTĐB nhưng phải nộp thuế BVMT là 20 triệu đồng. Thuế suất thuế GTGT là 10%. Số thuế GTGT khâu nhập khẩu là bao nhiêu?A. 50 triệu đồngB. 65 triệu đồngC. 62 triệu đồngD. 67 triệu đồng ✓Vì sao đúng: Giá tính thuế GTGT = 500 + 100 (thuế NK) + 50 (thuế NK bổ sung) + 0 (miễn TTĐB) + 20 (BVMT) = 670 triệu. Thuế GTGT = 10% × 670 = 67 TRIỆU ĐỒNG.
Câu 47. Một công ty nhập khẩu 20.000 lít dầu diesel. Mặt hàng này bị áp thuế chống bán phá giá là 5%. Biết mức thuế BVMT đối với dầu diesel là 1.000 đồng/lít. Số thuế BVMT khâu nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp là bao nhiêu?A. 20 triệu đồng ✓B. 21 triệu đồngC. 10 triệu đồngD. 40 triệu đồngVì sao đúng: Thuế BVMT tính tuyệt đối theo lượng: 20.000 lít × 1.000 đồng/lít = 20 TRIỆU ĐỒNG. Thuế chống bán phá giá không ảnh hưởng đến cách tính thuế BVMT.
Câu 48. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu có được miễn thuế không?A. Chỉ miễn 50% thuế nhập khẩuB. Không được miễn thuếC. Có, được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, gia công sản phẩm xuất khẩu ✓D. Phải nộp thuế trước rồi hoàn thuế sau 1 nămVì sao đúng: Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được MIỄN thuế nhập khẩu (Điều 16 Luật thuế XNK), cùng nhóm với hàng nhập khẩu để gia công.
Câu 49. Theo Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, người nhập cảnh bằng hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp, có hành lý mang theo người vượt quá định mức miễn thuế thì phải làm gì?A. Phải quay trở lại nước xuất phátB. Được miễn thuế toàn bộ nếu là hàng hóa phục vụ mục đích cá nhânC. Bị tịch thu phần vượt định mứcD. Phải nộp thuế nhập khẩu đối với phần vượt định mức ✓Vì sao đúng: Người nhập cảnh có hành lý vượt định mức miễn thuế thì PHẢI NỘP THUẾ NHẬP KHẨU đối với phần vượt định mức (không bị tịch thu, không được miễn toàn bộ).
Câu 50. Đối với hồ sơ thuộc diện KIỂM TRA TRƯỚC HOÀN THUẾ, thời hạn cơ quan hải quan ban hành quyết định hoàn thuế là bao lâu?A. Chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc kiểm tra thực tế hàng hóaB. Chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày nộp hồ sơC. Chậm nhất là 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơD. Chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế ✓Vì sao đúng: Hồ sơ thuộc diện KIỂM TRA TRƯỚC HOÀN THUẾ: chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành KẾT LUẬN KIỂM TRA tại trụ sở người nộp thuế, cơ quan hải quan ra quyết định hoàn thuế hoặc thông báo hồ sơ chưa đủ điều kiện (điểm b khoản 3 Điều 31 Nghị định 252/2026/NĐ-CP — khoản này dành riêng cho cơ quan hải quan). Mốc tính từ khi có kết luận kiểm tra, không phải từ ngày nộp hồ sơ; trường hợp hoàn thuế trước thì chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày thông báo tiếp nhận hồ sơ.
Câu 51. Trường hợp nộp hồ sơ giảm thuế sau thời điểm làm thủ tục hải quan, thời hạn Chi cục Hải quan khu vực thẩm định và quyết định giảm thuế là bao lâu?A. Trong thời hạn 15 ngày làm việcB. Trong thời hạn 60 ngàyC. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ ✓D. Trong thời hạn 45 ngày làm việcVì sao đúng: Nộp hồ sơ giảm thuế sau thời điểm làm thủ tục hải quan: cơ quan hải quan thẩm định và quyết định giảm thuế trong thời hạn 30 NGÀY kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ (NĐ 134/2016).
Câu 52. Công ty X nhập khẩu cục nóng và cục lạnh tách rời của hệ thống điều hòa nhiệt độ công suất 30.000 BTU. Cơ quan hải quan xử lý thuế TTĐB thế nào?A. Không chịu thuế TTĐB vì nhập khẩu dưới dạng linh kiện rờiB. Cục nóng, cục lạnh nhập khẩu vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoàn chỉnh ✓C. Chỉ tính thuế TTĐB đối với cục lạnh vì là bộ phận làm mát chínhD. Được miễn thuế TTĐB nếu nhập khẩu qua 2 tờ khai hải quan khác nhauVì sao đúng: Cục nóng, cục lạnh của điều hòa trên 24.000 đến 90.000 BTU nhập khẩu TÁCH RỜI vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như sản phẩm hoàn chỉnh (Luật thuế TTĐB 66/2025) — nhằm chống lách thuế bằng cách chia nhỏ tờ khai.
Câu 53. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ, Chi cục trưởng Chi cục ĐTCBL có thẩm quyền xóa nợ thuế XNK đối với mức nợ nào?A. Không giới hạn số tiền nợ thuếB. Dưới 5.000.000.000 đồng ✓C. Từ 5.000.000.000 đồng đến dưới 10.000.000.000 đồngD. Từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồngVì sao đúng: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục KTSTQ, Chi cục ĐTCBL có thẩm quyền xóa nợ thuế DƯỚI 5 TỶ ĐỒNG; từ 5 đến dưới 10 tỷ thuộc Cục trưởng Cục Hải quan.
Câu 54. Trường hợp người nộp thuế nộp thừa thuế GTGT khâu nhập khẩu và đã kê khai khấu trừ với cơ quan thuế thì xử lý ra sao khi được cơ quan hải quan hoàn thuế?A. Cơ quan hải quan phạt 50% số tiền thuế GTGT đã nộp thừaB. Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai điều chỉnh số thuế GTGT đã được hoàn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp ✓C. Người nộp thuế được giữ lại cả hai khoản tiền mà không phải thông báoD. Cơ quan hải quan gửi quyết định hoàn thuế cho cơ quan thuế quản lý người nộp thuế để đối chiếu, thu hồi số đã khấu trừ/hoàn ✓Vì sao đúng: Khi hoàn thuế GTGT khâu nhập khẩu đã được kê khai khấu trừ: người nộp thuế phải kê khai điều chỉnh số thuế đã được hoàn với cơ quan thuế quản lý trực tiếp; đồng thời cơ quan hải quan gửi quyết định hoàn thuế cho cơ quan thuế để đối chiếu, thu hồi số đã khấu trừ.
Câu 55. Mức phạt là 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu đối với hàng hóa XNK áp dụng trong trường hợp nào?A. Người nộp thuế không nộp tiền thuế trong thời hạn 90 ngàyB. Cơ quan hải quan phát hiện vi phạm trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặc khi kiểm tra sau thông quan, thanh tra và người nộp thuế đã tự nguyện nộp đủ tiền thuế ✓C. Người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung trước khi cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơD. Người nộp thuế cố tình tẩu tán tang vật trốn thuếVì sao đúng: Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu áp dụng khi CƠ QUAN HẢI QUAN PHÁT HIỆN vi phạm (trong quá trình làm thủ tục, kiểm tra sau thông quan hoặc thanh tra) và người nộp thuế đã tự nguyện nộp đủ tiền thuế. Người nộp thuế TỰ phát hiện và khai bổ sung thì mức phạt là 10%.
Câu 56. Trường hợp nào sau đây người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế?A. Hàng hóa tạm nhập khẩu đã nộp thuế quá thời hạn tạm nhập nhưng sau đó không tái xuất.B. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài. ✓C. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế được dùng để sản xuất hàng tiêu dùng trong nước.D. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng bị hư hỏng trong quá trình lưu thông nội địa.Vì sao đúng: Người nộp thuế BVMT được hoàn thuế khi hàng nhập khẩu đã nộp thuế BVMT nhưng phải TÁI XUẤT trả lại nước ngoài (Luật thuế BVMT).
Câu 57. Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới được quy định về thuế GTGT như thế nào?A. Chỉ miễn thuế GTGT đối với lương thực, thực phẩm thiết yếuB. Không chịu thuế GTGT nếu trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định ✓C. Chịu thuế GTGT với mức ưu đãi 5%D. Không chịu thuế GTGT không giới hạn định mứcVì sao đúng: Hàng mua bán, trao đổi qua biên giới của cư dân biên giới KHÔNG chịu thuế GTGT nếu nằm TRONG ĐỊNH MỨC miễn thuế nhập khẩu theo quy định; phần vượt định mức thì chịu thuế.
Câu 59. Ngày 01/07/2026, Công ty C thông quan lô hàng nhập khẩu. Đến ngày 15/09/2026, Công ty tự phát hiện có sai sót trong việc áp mã HS làm thiếu số tiền thuế phải nộp là 300.000.000 đồng. Công ty C đã chủ động khai bổ sung và nộp ngay số tiền thuế này vào NSNN cùng ngày 15/09/2026. Thời điểm này cơ quan hải quan chưa có quyết định thanh tra, kiểm tra. Xác định số tiền phạt và tiền chậm nộp của công ty C?A. 37.650.000 đồngB. 36.750.000 đồng ✓C. 37.200.000 đồngD. 35.500.000 đồngVì sao đúng: Tự phát hiện, khai bổ sung sau 60 ngày kể từ thông quan nhưng trước khi cơ quan hải quan kiểm tra → phạt 10% × 300.000.000 = 30.000.000đ. Tiền chậm nộp = 300.000.000 × 0,03%/ngày × 75 ngày = 6.750.000đ. Tổng = 36.750.000 ĐỒNG.
Câu 60. Hàng hóa nhập khẩu nào sau đây thuộc đối tượng KHÔNG CHỊU THUẾ xuất khẩu, thuế nhập khẩu?A. Hàng tiêu dùng nhập khẩu kinh doanh thương mại thông thườngB. Hàng nhập khẩu của tổ chức, cá nhân VN để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của VN cho nước ngoài ✓C. Hàng viện trợ không hoàn lại không thuộc ODA hoặc hàng sử dụng nguồn vốn ODA không hoàn lại ✓D. Hàng viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai ✓Vì sao đúng: Không chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu: hàng viện trợ không hoàn lại (kể cả hàng dùng nguồn vốn ODA không hoàn lại), hàng viện trợ quốc tế khẩn cấp cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai, và hàng nhập khẩu để thực hiện dự án viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho nước ngoài.
Câu 61. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất kho vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu trong trường hợp nào?A. Hàng hóa chưa qua sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam. ✓B. Hàng hóa đã đưa vào dây chuỗi sản xuất nội địa và bán cho người tiêu dùng.C. Hàng hóa xuất trả lại cho chủ hàng nước ngoài. ✓D. Hàng hóa xuất khẩu sang nước thứ ba. ✓Vì sao đúng: Hàng đã nộp thuế NK nhưng phải tái xuất được hoàn thuế khi hàng CHƯA QUA sử dụng, gia công, chế biến tại Việt Nam — áp dụng cho trường hợp xuất trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc xuất sang nước thứ ba. Hàng đã đưa vào sản xuất và tiêu thụ nội địa thì không được hoàn.
Câu 62. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập, tái xuất phục vụ dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình có được miễn thuế nhập khẩu không?A. Được miễn thuế hoàn toàn trong suốt thời gian dự án.B. Được miễn thuế 50%.C. Không được miễn thuế nhập khẩu ✓D. Chỉ phải nộp thuế khi dự án kết thúc.Vì sao đúng: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển tạm nhập - tái xuất để thực hiện DỰ ÁN ĐẦU TƯ, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất bị loại trừ khỏi diện miễn thuế tại khoản 9 Điều 16 Luật thuế XK, thuế NK 107/2016/QH13: phải nộp thuế nhập khẩu khi tạm nhập và được hoàn khi tái xuất. Khác với hàng tạm nhập phục vụ hội chợ, triển lãm, hội nghị.
Câu 63. Quyết định ấn định thuế đối với hàng hóa XNK phải ghi rõ những nội dung gì?A. Hình thức phạt nếu không nộp số thuế ấn địnhB. Thời hạn nộp tiền thuế và thời hạn tính tiền chậm nộp ✓C. Số tiền thuế ấn định chi tiết theo từng sắc thuế và từng tờ khai ✓D. Lý do ấn định thuế và căn cứ pháp lý ấn định thuế ✓Vì sao đúng: Quyết định ấn định thuế phải ghi rõ: lý do và căn cứ pháp lý ấn định; số tiền thuế ấn định chi tiết theo từng sắc thuế, từng tờ khai; thời hạn nộp tiền thuế và thời hạn tính tiền chậm nộp. Hình thức phạt không phải nội dung của quyết định ấn định thuế.
Câu 64. Người nộp thuế phải thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu miễn thuế cho cơ quan hải quan vào thời điểm nào?A. Đồng thời với việc nộp báo cáo tài chính năm.B. Sau khi hàng hóa đã thông quan được 30 ngày.C. Ngay khi ký hợp đồng ngoại thương với đối tác.D. Trước khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu đầu tiên của Danh mục. ✓Vì sao đúng: Người nộp thuế phải thông báo Danh mục hàng hóa dự kiến nhập khẩu miễn thuế TRƯỚC KHI đăng ký tờ khai hải quan hàng nhập khẩu ĐẦU TIÊN của Danh mục.
Câu 65. Trường hợp tờ khai hải quan nhập khẩu ban đầu đã bị hủy hoặc không có tờ khai, cơ quan hải quan ấn định thuế căn cứ vào đâu?A. Tự thỏa thuận giá tính thuế giữa doanh nghiệp và hải quanB. Tỷ giá tính thuế áp dụng tỷ giá tại thời điểm ban hành quyết định ấn định thuế ✓C. Tên hàng, chủng loại, trị giá, mã số, thuế suất của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự lưu tại CSDL hải quan ✓D. Giá bán lẻ niêm yết trên các trang thương mại điện tử quốc tếVì sao đúng: Khi tờ khai ban đầu đã bị hủy hoặc không có tờ khai, cơ quan hải quan ấn định thuế căn cứ tên hàng, chủng loại, trị giá, mã số, thuế suất của hàng hóa giống hệt hoặc tương tự lưu tại cơ sở dữ liệu hải quan; tỷ giá áp dụng tại thời điểm ban hành quyết định ấn định thuế.
Câu 67. Những đối tượng nào sau đây khi nhập cảnh không được hưởng định mức hành lý miễn thuế theo từng lần nhập cảnh mà được hưởng theo quý?A. Sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế ✓B. Người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên chuyến bay quốc tế ✓C. Khách du lịch đi theo đoàn do công ty lữ hành quốc tế tổ chứcD. Người điều khiển tàu hỏa liên vận quốc tế và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế ✓Vì sao đúng: Được hưởng định mức hành lý miễn thuế theo QUÝ (không theo từng lần nhập cảnh): người điều khiển tàu bay và nhân viên phục vụ trên chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa và nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế; sĩ quan, thuyền viên làm việc trên tàu biển chạy tuyến quốc tế (NĐ 134/2016).
Câu 68. Hàng hóa nhập khẩu nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB?A. Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào nội địa để tiêu dùngB. Hàng hóa quá cảnh, trung chuyển ✓C. Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế NK ✓D. Xe ô tô nhập khẩu dưới hình thức quà biếu vượt định mức miễn thuếVì sao đúng: Không chịu thuế TTĐB: hàng quá cảnh, trung chuyển; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn không phải nộp thuế nhập khẩu. Hàng từ khu phi thuế quan vào nội địa để tiêu dùng và ô tô quà biếu vượt định mức đều CHỊU thuế TTĐB.
Câu 69. Định mức miễn thuế đối với tài sản di chuyển của người nước ngoài khi vào làm việc tại Việt Nam từ 1 năm trở lên bao gồm những mặt hàng nào sau đây(được miễn 1 chiếc/cái hoặc 1 bộ)?A. Tủ lạnh ✓B. Ti vi ✓C. Xe máyD. Ô tôVì sao đúng: Tài sản di chuyển của người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên được miễn thuế 01 chiếc/cái/bộ đối với các đồ dùng gia đình như tủ lạnh, ti vi, máy giặt, điều hòa. Ô tô và xe máy KHÔNG thuộc định mức này.
Câu 70. Ngày 15/07/2026, Công ty B nhập khẩu một lô hàng và đã hoàn thành thông quan. Đến ngày 15/10/2026, cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan và phát hiện Công ty B đã sử dụng chứng từ không hợp pháp để làm giảm nghĩa vụ thuế. Số tiền thuế trốn được cơ quan hải quan ấn định tăng thêm là 500.000.000 đồng. Công ty B nộp đủ tiền thuế, tiền phạt, và tiền chậm nộp vào ngày 20/10/2026. Cơ quan hải quan quyết định áp dụng mức phạt 1,5 lần số tiền thuế trốn. Xác định tổng số tiền công ty B phải nộp?A. 1.246.600.000 VNĐB. 1.250.000.000 VNĐC. 1.264.400.000 VNĐ ✓D. 1.200.000.000 VNĐVì sao đúng: Thuế trốn bị ấn định: 500.000.000đ. Phạt 1,5 lần = 750.000.000đ. Tiền chậm nộp = 500.000.000 × 0,03%/ngày × 96 ngày = 14.400.000đ. Tổng = 1.264.400.000 VNĐ.
Câu 71. Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được quy định là loại hồ sơ nào?A. Hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan ✓B. Bản sao kê khai doanh thu định kỳ gửi Bộ Công ThươngC. Tờ khai thuế giá trị gia tăng riêng biệt nộp tại cơ quan thuế nội địaD. Báo cáo tài chính quý đã qua kiểm toán độc lậpVì sao đúng: Theo Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hồ sơ khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chính là HỒ SƠ HẢI QUAN theo quy định của Luật Hải quan — không khai thuế riêng tại cơ quan thuế nội địa.
Câu 72. Đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất phục vụ hội chợ, triển lãm, nếu quá thời hạn tạm nhập quy định mà chưa tái xuất thì xử lý thuế thế nào?A. Phải nộp thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định của pháp luật. ✓B. Được miễn thuế nếu tặng lại cho ban tổ chức.C. Được tự động gia hạn miễn thuế thêm 1 năm.D. Bị tịch thu tiêu hủy.Vì sao đúng: Hàng tạm nhập, tái xuất phục vụ hội chợ, triển lãm nếu quá thời hạn tạm nhập mà chưa tái xuất thì PHẢI NỘP thuế nhập khẩu và các loại thuế khác (nếu có) theo quy định — không được tự động gia hạn miễn thuế.
Câu 73. Thời hạn cơ quan hải quan thông báo tiếp nhận hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ Danh mục miễn thuế là bao lâu?A. 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơB. 10 ngày làm việc kể từ ngày kiểm tra thực tế dự ánC. Tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ ✓D. 15 ngày kể từ ngày phê duyệt chủ trương đầu tưVì sao đúng: Cơ quan hải quan thông báo tiếp nhận Danh mục miễn thuế hoặc đề nghị bổ sung hồ sơ trong thời hạn TỐI ĐA 03 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ (NĐ 134/2016).
Câu 75. Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thương mại thông thường được quy định thế nào?A. Bắt buộc chỉ được nộp sau khi hãng tàu đã hoàn thành dỡ 100% container khỏi tàuB. Nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu ✓C. Nộp trong vòng 90 ngày sau khi hàng hóa đã được dỡ xuống kho bãiD. Nộp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu ✓Vì sao đúng: Tờ khai hải quan hàng nhập khẩu thương mại được nộp TRƯỚC ngày hàng hóa đến cửa khẩu, hoặc trong thời hạn 30 NGÀY kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu (Điều 25 Luật Hải quan).
Câu 77. Quy định miễn thuế NK đối với hàng hoá NK để phát triển khoa học, công nghệ là gì?A. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ sốB. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học công nghệ, công nghiệp công nghệ số phải thực hiện thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu ✓C. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩuD. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển công nghiệp công nghệ số không cần thực hiện thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩuVì sao đúng: Hàng nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số được miễn thuế nhập khẩu và PHẢI thực hiện thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu.
Câu 78. Những loại hàng hóa nhập khẩu nào sau đây KHÔNG chịu thuế GTGT?A. Vàng dạng thỏi chưa được chế tác thành đồ trang sức ✓B. Sữa bột công thức nhập khẩu cho trẻ em dưới 6 tuổiC. Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế bộ phận cơ thể người bệnh (cấy ghép) ✓D. Nạng, xe lăn dùng cho người khuyết tật ✓Vì sao đúng: Không chịu thuế GTGT: vàng dạng thỏi, miếng chưa được chế tác; sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế bộ phận cơ thể người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng cho người khuyết tật (Điều 5 Luật thuế GTGT 48/2024). Sữa bột thuộc diện chịu thuế.
Câu 79. Hàng hóa nào sau đây nhập khẩu không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB?A. Hàng hóa nhập khẩu theo loại hình quà biếu vượt định mức miễn thuếB. Hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng tiêu thụ trong nướcC. Hàng hóa nhập khẩu kinh doanh tiêu dùngD. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại ✓Vì sao đúng: Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại thuộc đối tượng KHÔNG chịu thuế TTĐB. Hàng quà biếu vượt định mức, nguyên liệu sản xuất hàng tiêu thụ trong nước và hàng nhập kinh doanh tiêu dùng đều chịu thuế nếu thuộc danh mục chịu TTĐB.
Câu 80. Nguyên tắc khai thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định được thực hiện như thế nào?A. Cơ quan hải quan luôn thực hiện tính số thuế thay cho người nộp thuế trong mọi trường hợpB. Tự tính số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu theo quy định ✓C. Chỉ khai thuế sau khi hàng hóa đã hoàn thành việc thông quan thực tếD. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai hải quan ✓Vì sao đúng: Nguyên tắc khai thuế với hàng XNK: người nộp thuế TỰ TÍNH số thuế phải nộp, số thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc không thu; và phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai hải quan (tự khai, tự nộp, tự chịu trách nhiệm).