Câu 1. Công ty X là đối tác cung cấp than cho Công ty Y. Theo Hợp đồng và vận tải đơn thì cảng dỡ hàng là cảng quốc tế Vĩnh Tân 2. Tuy nhiên, do điều kiện kỹ thuật của Cảng quốc tế Vĩnh Tân 2 không cho phép các tàu lớn (tàu có tải trọng trên 30 nghìn tấn) có thể cập cảng một cách an toàn, nên buộc phải trung chuyển từ tàu lớn sang tàu nhỏ hơn tại Khu neo đậu quốc tế Gò Gia trước khi có thể tiếp tục vận chuyển than về cảng quốc tế Vĩnh Tân 2. Thủ tục hải quan đã tiến hành tại Khu neo đậu quốc tế Gò Gia. Vậy, cửa khẩu nhập đầu tiên trong trường hợp này là cửa khẩu nào?A. Vĩnh Tân 1B. Cát LáiC. Gò GiaD. Vĩnh Tân 2 ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá hải quan tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên — là cảng nơi hàng hóa thực tế được dỡ khỏi phương tiện vận tải và làm thủ tục hải quan. Than được trung chuyển và làm thủ tục tại Khu neo đậu quốc tế Gò Gia nên đây là cửa khẩu nhập đầu tiên, dù hợp đồng và vận đơn ghi cảng dỡ là Vĩnh Tân 2.
Câu 2. Chọn phương án đúng: "Ngày xuất khẩu" trong vận tải đường biển và đường không là?A. Ngày phương tiện vận tải về đến cửa khẩu nhập.B. Ngày phát hành vận đơn. ✓C. Ngày phương tiện vận tải khởi hành ở nước xuất khẩu. ✓D. Ngày đăng ký tờ khai hải quan.Vì sao đúng: Khoản 12 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC: ngày xuất khẩu là ngày phát hành vận đơn; nếu không có vận đơn thì là ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu.
Câu 3. Khi xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu theo phương pháp trị giá tính toán thì không bao gồm khoản chi phí nào sau đây?A. Chi phí bảo hiểm hàng hóa trong quá trình vận chuyển về Việt NamB. Phí CIC tại cửa khẩu nhập và Phí THC tại cửa khẩu nhập ✓C. Chi phí vận tải hàng hóa trong quá trình vận chuyển về Việt NamD. Chi phí trực tiếp để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩuVì sao đúng: Khoản 1 Điều 11 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá tính toán gồm chi phí trực tiếp sản xuất, chi phí chung và lợi nhuận, cùng chi phí vận tải, bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Phí CIC và phí THC tại cửa khẩu nhập phát sinh sau cửa khẩu nhập đầu tiên nên không thuộc trị giá tính toán.
Câu 4. Chọn phương án đúng: Hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận mua bán hàng hóa được xác lập bằng hình thức gì?A. Fax, thông điệp dữ liệu. ✓B. Điện báo. ✓C. Văn bản. ✓D. Miệng.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC: hợp đồng mua bán hàng hóa là thỏa thuận được xác lập bằng văn bản hoặc các hình thức có giá trị tương đương văn bản, bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu — hình thức gốc được nêu là văn bản.
Câu 5. Doanh nghiệp K nhập khẩu mặt hàng đàn piano, khai báo mức giá 180 usd/chiếc. Trong quá trình làm thủ tục hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra trong cơ sở dữ liệu, tìm thấy mức giá tham chiếu của mặt hàng giống hệt, tương tự là 190 USD/chiếc. Vậy mặt hàng đàn piano của doanh nghiệp A thuộc diện:A. Nghi vấn trị giá khai báo. ✓B. Chấp nhận trị giá khai báo.C. Bác bỏ trị giá khai báo.D. Không nghi vấn trị giá khai báo.Vì sao đúng: Điểm b.3 khoản 3 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC): chỉ nghi vấn khi trị giá khai báo THẤP HƠN mức giá tham chiếu hoặc trị giá hải quan thấp nhất của hàng giống hệt, tương tự. Mức khai 180 USD thấp hơn mức tham chiếu 190 USD nên thuộc diện nghi vấn — chưa phải căn cứ bác bỏ.
Câu 6. Người khai hải quan thuộc đối tượng nào sau đây được lựa chọn tham vấn gián tiếp hoặc tham vấn trực tiếp?A. Được đánh giá mức tuân thủ cao trở lên ✓B. Được đánh giá doanh nghiệp tuân thủ mức trung bìnhC. Được đánh giá là doanh nghiệp ưu tiênD. Không phải đánh giá mức tuân thủVì sao đúng: Điểm b.3 khoản 4 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan được cơ quan hải quan đánh giá mức tuân thủ cao trở lên được lựa chọn hình thức tham vấn trực tiếp hoặc gián tiếp; các trường hợp khác thực hiện tham vấn trực tiếp.
Câu 7. Công ty X nhập khẩu lô hàng thiết bị điện tử với giá FOB là 50.000 USD. Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến lô hàng gồm: Phí bản quyền (phải trả như là điều kiện giao dịch) là 5.000 USD; Chi phí vận chuyển quốc tế (F) từ cửa khẩu xuất đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam là 3.500 USD; Phí bảo hiểm quốc tế (I) là 500 USD; Chi phí bốc dỡ hàng hóa từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên là 300 USD. Biết tỷ giá tính thuế là 25.000 VND/USD. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu trên là bao nhiêu?A. 1.412.500.000 VND.B. 1.425.000.000 VND.C. 1.482.500.000 VND.D. 1.475.000.000 VND. ✓Vì sao đúng: Điểm g khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC: chi phí vận tải đến cửa khẩu nhập đầu tiên được cộng nhưng KHÔNG bao gồm chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên. Phí bản quyền là khoản điều chỉnh cộng theo điểm a khoản 2 Điều 13. Trị giá hải quan = 50.000 + 5.000 + 3.500 + 500 = 59.000 USD, nhân tỷ giá 25.000 được 1.475.000.000 VND; khoản 300 USD bốc dỡ bị loại.
Câu 8. Lô hàng xăng dầu nhập khẩu có các thông tin sau:- Lượng hàng thỏa thuận trên hợp đồng là 20.000 tấn +/- 10% x 1.000 USD/tấn = 20.000.000 USD.- Lượng hàng, trị giá trên hóa đơn thương mại, vận đơn: 20.000 tấn x 1.000 USD/tấn = 20 triệu USD. - Lượng hàng thực nhập theo giám định là: 23.000 tấn.Trị giá tính thuế trong trường hợp này là bao nhiêu?A. 23 triệu USD. ✓B. 20 triệu USD.C. 22 triệu USD.D. 17 triệu USD.Vì sao đúng: Khoản 8 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC: khi lượng hàng thực nhập chênh lệch so với hóa đơn thương mại do tính chất hàng hóa và phù hợp với điều kiện giao hàng, thanh toán trong hợp đồng, trị giá hải quan căn cứ vào hóa đơn thương mại và hợp đồng mua bán. Hợp đồng thỏa thuận 20.000 tấn kèm dung sai và hóa đơn ghi 20 triệu USD nên trị giá tính thuế là 20 triệu USD.
Câu 9. Xác định trị giá hải quan theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu được quy định thế nào?A. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua phải thanh toán ngay cho người bán sau khi đã nhập khẩu hàng hóaB. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua phải thanh toán cho người bán trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhập khẩu hàng hóaC. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho người bán để mua và nhập khẩu hàng hóa sau khi đã được điều chỉnh theo các khoản điều chỉnh cộng và các khoản điều chỉnh trừ ✓D. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế mà người mua phải thanh toán ngay cho người bán trước khi nhập khẩu hàng hóaVì sao đúng: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá giao dịch là giá thực tế mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho người bán để mua và nhập khẩu hàng hóa, sau khi đã được điều chỉnh theo các khoản điều chỉnh cộng và điều chỉnh trừ.
Câu 10. Đối với hàng hoá nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai do hợp đồng mua bán hàng hoá thoả thuận thời điểm chốt giá chính thức thì người khai hải quan khai báo giá tạm tính tại thời điểm đăng ký tờ khai; có thể khai báo giá chính thức và nộp thuế chênh lệch (nếu có) theo thời gian nào sau đây là đúng quy định của pháp luật ?A. 02 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.B. 03 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.C. 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức. ✓D. 10 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức nhưng trong 05 ngày làm việc.Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC: với hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan khai giá tạm tính và khai báo giá chính thức, nộp thuế chênh lệch nếu có trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức.
Câu 11. Doanh nghiệp nhập khẩu linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của một loại sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu. Chính sách nhập khẩu đối với các hàng hóa này được xác định như thế nào?A. Chỉ bị cấm nhập khẩu nếu không chứng minh được mục đích sửa chữa, thay thế.B. Được nhập khẩu nếu linh kiện, phụ tùng không cùng mã HS với sản phẩm hoàn chỉnh.C. Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu. ✓D. Được nhập khẩu vì Danh mục chỉ áp dụng đối với sản phẩm hoàn chỉnh.Vì sao đúng: Nguyên tắc áp dụng Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu: linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu, không phụ thuộc mã HS của linh kiện hay mục đích sử dụng.
Câu 12. Doanh nghiệp nhập khẩu máy tính là sản phẩm mẫu, đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển để hoàn thiện sản phẩm và chưa được thương mại hóa, đưa vào sử dụng. Khi xác định có thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu hay không, nhận định nào sau đây là đúng?A. Thuộc Danh mục cấm nhập khẩu vì máy tính là chủng loại hàng hóa có trong Danh mục.B. Chỉ được nhập khẩu khi có giấy phép nhập khẩu hàng hóa CNTT đã qua sử dụng của Bộ Khoa học và Công nghệ.C. Thuộc Danh mục cấm nhập khẩu vì sản phẩm đã được sản xuất ở nước ngoài.D. Không thuộc phạm vi xác định là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng theo quy định này, do là sản phẩm mẫu đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển để hoàn thiện sản phẩm. ✓Vì sao đúng: Nguyên tắc áp dụng Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu loại trừ sản phẩm mẫu đang trong quá trình nghiên cứu, phát triển để hoàn thiện sản phẩm và chưa được thương mại hóa, đưa vào sử dụng — những sản phẩm này không được xác định là sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng.
Câu 13. Những nhận định nào sau đây đúng về hoạt động ngoại thương?A. Chỉ hoạt động làm phát sinh việc đưa hàng hóa vào hoặc ra khỏi lãnh thổ Việt Nam mới là hoạt động ngoại thương.B. Tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập là hình thức của hoạt động ngoại thương. ✓C. Chuyển khẩu, quá cảnh thuộc phạm vi hoạt động ngoại thương. ✓D. Xuất khẩu, nhập khẩu là hình thức của hoạt động ngoại thương. ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương: hoạt động ngoại thương là hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế được thực hiện dưới các hình thức xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và các hoạt động khác có liên quan. Nhận định giới hạn phạm vi ở việc đưa hàng vào hoặc ra khỏi lãnh thổ là sai vì quá cảnh, chuyển khẩu cũng thuộc phạm vi.
Câu 14. Khi làm thủ tục nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng, nhận định nào sau đây không đúng về nguyên tắc áp dụng Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu?A. Linh kiện, phụ tùng, cụm linh kiện, phụ kiện đã qua sử dụng của các loại sản phẩm thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cũng bị cấm nhập khẩu.B. Trường hợp Danh mục chỉ liệt kê mã HS 4 số thì toàn bộ mã HS 8 số thuộc nhóm 4 số đó đều được áp dụng; trường hợp chỉ liệt kê mã HS 6 số thì toàn bộ mã HS 8 số thuộc phân nhóm 6 số đó đều được áp dụng.C. Sản phẩm công nghệ thông tin tân trang thuộc Danh mục cấm nhập khẩu vẫn được phép nhập khẩu nếu có nhãn ghi rõ "sản phẩm tân trang" và được nhà sản xuất bảo hành như sản phẩm mới. ✓D. Máy in kỹ thuật số, máy photocopy kỹ thuật số đơn sắc đã qua sử dụng có mã HS thuộc Danh mục nhưng có tính năng in/copy khổ giấy A0 hoặc tốc độ in/copy từ 35 bản/phút khổ A4 trở lên không bị cấm nhập khẩu theo quy định này.Vì sao đúng: Nguyên tắc áp dụng Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu không có ngoại lệ cho sản phẩm tân trang: hàng tân trang thuộc Danh mục vẫn bị cấm nhập khẩu dù có nhãn ghi rõ và được bảo hành như sản phẩm mới. Ba nhận định còn lại đều đúng với nguyên tắc áp dụng Danh mục.
Câu 15. Theo Luật Hóa chất, những hoạt động nào sau đây thuộc hoạt động kinh doanh hóa chất?A. Xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất để cung ứng trên thị trường nhằm mục đích sinh lời. ✓B. Mua, bán hóa chất nhằm mục đích sinh lời. ✓C. Sử dụng hóa chất làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm khác.D. Cho thuê hóa chất nhằm mục đích sinh lời. ✓Vì sao đúng: Khoản 9 Điều 3 Luật Hóa chất: kinh doanh hóa chất là hoạt động mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu, cho thuê hóa chất nhằm mục đích sinh lời. Việc sử dụng hóa chất làm nguyên liệu sản xuất sản phẩm khác là hoạt động sử dụng hóa chất, không phải kinh doanh hóa chất.
Câu 16. Trường hợp nào sau đây không thuộc trường hợp được xem xét cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu?A. Nhập khẩu để gia công cho thương nhân nước ngoài và sản phẩm sau gia công được tiêu thụ ở nước ngoài.B. Nhập khẩu để làm thiết bị điều khiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống, dây chuyền sản xuất.C. Nhập khẩu để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học.D. Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để kinh doanh, phân phối và tiêu thụ trong nước. ✓Vì sao đúng: Các trường hợp được xem xét cho phép nhập khẩu hàng thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu gồm nhập để gia công cho thương nhân nước ngoài và tiêu thụ sản phẩm ở nước ngoài, nhập làm thiết bị điều khiển vận hành dây chuyền sản xuất, và nhập phục vụ nghiên cứu khoa học. Nhập để kinh doanh, phân phối, tiêu thụ trong nước không thuộc diện được xem xét.
Câu 17. Doanh nghiệp nhập khẩu hạt giống cây trồng vừa thuộc diện kiểm dịch thực vật, vừa thuộc đối tượng quản lý theo pháp luật trồng trọt. Doanh nghiệp đã hoàn thành kiểm dịch thực vật và đề nghị cơ quan hải quan thông quan lô hàng. Nhận định nào sau đây là đúng?A. Chỉ áp dụng kết quả kiểm dịch thực vật.B. Phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu của pháp luật về kiểm dịch thực vật và trồng trọt. ✓C. Doanh nghiệp được lựa chọn một trong hai chính sách.D. Chỉ áp dụng quy định về giống cây trồng.Vì sao đúng: Hàng hóa chịu đồng thời nhiều hình thức quản lý chuyên ngành thì phải đáp ứng đầy đủ yêu cầu của từng pháp luật chuyên ngành. Hạt giống cây trồng vừa thuộc diện kiểm dịch thực vật vừa thuộc quản lý theo pháp luật trồng trọt nên phải hoàn thành cả hai, không được chọn một.
Câu 18. Trường hợp nào sau đây thuộc diện kiểm dịch thực vật nhưng không phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam?A. Vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhưng không thuộc Danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước nhập khẩu. ✓B. Vật thể thuộc trường hợp phải có Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu.C. Vật thể thuộc Danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước nhập khẩu.D. Vật thể chưa từng nhập khẩu vào Việt Nam và thuộc trường hợp phải phân tích nguy cơ dịch hại.Vì sao đúng: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật: chỉ vật thể thuộc Danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu mới phải thực hiện bước phân tích này. Vật thể thuộc diện kiểm dịch nhưng không nằm trong Danh mục đó thì chỉ làm thủ tục kiểm dịch thực vật thông thường.
Câu 19. Những nhận định nào sau đây đúng khi phân biệt quản lý theo giấy phép và quản lý theo điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu?A. Quản lý theo điều kiện luôn phải được cơ quan có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận đủ điều kiện trước khi XNKB. Quản lý theo điều kiện yêu cầu thương nhân đáp ứng các điều kiện về chủ thể kinh doanh, chủng loại, số lượng, khối lượng, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị, địa bàn nhưng không cần phải cấp giấy phép XNK ✓C. Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành đương nhiên là một hình thức giấy phép nhập khẩuD. Quản lý theo giấy phép yêu cầu thương nhân phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương để XNK ✓Vì sao đúng: Điều 7 và Điều 9 Luật Quản lý ngoại thương: quản lý theo giấy phép buộc thương nhân phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương; quản lý theo điều kiện buộc thương nhân đáp ứng các điều kiện về chủ thể, cơ sở vật chất, kỹ thuật, địa bàn nhưng không cần cấp giấy phép. Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành không phải giấy phép nhập khẩu.
Câu 20. Doanh nghiệp dự kiến nhập khẩu một loại vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật đồng thời thuộc Danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam. Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây?A. Thực hiện thủ tục để được cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định. ✓B. Không phải thực hiện thủ tục kiểm dịch nếu hàng chưa dùng để kinh doanh.C. Chỉ đăng ký kiểm dịch khi hàng đã đến cửa khẩu.D. Chỉ cần Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do nước xuất khẩu cấp.Vì sao đúng: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật: vật thể thuộc Danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu chỉ được nhập sau khi hoàn thành phân tích và được cấp Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu theo quy định.
Câu 21. Chú giải phân nhóm (Subheading Notes) trong Danh mục HS có giá trị pháp lý bắt buộc đối với cấp độ phân loại nào?A. Đối với toàn bộ chương chứa phân nhóm đóB. Đối với cấp độ nhóm 4 chữ sốC. Không có giá trị pháp lý, chỉ để tham khảo định hướngD. Chỉ đối với cấp độ phân nhóm 6 chữ số tương ứng ✓Vì sao đúng: Chú giải phân nhóm trong Danh mục HS có giá trị pháp lý bắt buộc nhưng phạm vi hẹp: chỉ ràng buộc đúng cấp độ phân nhóm 6 chữ số mà nó đề cập, không lan sang nhóm 4 số hay toàn chương — khác với chú giải phần và chú giải chương.
Câu 22. Theo Quy tắc 5(a), bao bì đặc biệt được phân loại cùng với hàng hoá chứa đựng bên trong khi thỏa mãn điều kiện gì trong các điều kiện sau?A. Hàng hoá phải được chứa đựng thực tế trong bao bì đặc biệt đó khi nhập khẩuB. Đi kèm cùng với hàng hoá nhập khẩu ✓C. Không cần đi kèm cùng hàng hóaD. Bao bì và hàng hóa đi hai chuyến khác nhauVì sao đúng: Quy tắc 5(a) của Hệ thống hài hòa: bao bì đặc biệt được phân loại cùng hàng hóa khi được tạo hình riêng cho hàng đó, dùng lâu dài, hàng hóa thực tế được chứa đựng trong bao bì khi nhập khẩu và bao bì đi kèm cùng hàng hóa. Bao bì nhập riêng không đi kèm hàng thì phân loại độc lập theo Quy tắc 1 đến 4.
Câu 23. Thời hạn lưu mẫu hàng hóa phân tích tại cơ quan kiểm định hải quan là bao nhiêu ngày và tính từ mốc thời gian nào?A. 90 ngày kể từ ngày thông quan lô hàng.B. 120 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại (hoặc TCKT). ✓C. 120 ngày kể từ ngày lấy mẫu hàng hóa tại cửa khẩu.D. 120 ngày kể từ ngày cơ quan kiểm định hải quan tiếp nhận mẫu.Vì sao đúng: Điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 14/2015/TT-BTC: mẫu hàng hóa được lưu trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày ban hành Thông báo kết quả phân loại, trừ hàng dễ gây nguy hiểm, hàng đã biến chất hoặc không thể lưu giữ được trong thời gian đó.
Câu 24. Khi phân loại hàng hóa dạng bộ sản phẩm đóng gói bán lẻ theo Quy tắc 3(b), nếu không thể xác định được thành phần nào mang lại đặc trưng cơ bản nhất, bước tiếp theo phải làm gì?A. Phân loại theo thành phần có giá trị kinh tế lớn nhấtB. Áp dụng Quy tắc 3(c) để phân loại vào nhóm có thứ tự số học sau cùng trong số các nhóm được xem xét ✓C. Phân loại theo thành phần có tỷ trọng khối lượng cao nhấtD. Áp dụng Quy tắc 4 để phân loại vào nhóm của hàng hóa giống chúng nhấtVì sao đúng: Quy tắc 3(b) và 3(c) của Hệ thống hài hòa: khi bộ sản phẩm đóng gói bán lẻ không xác định được thành phần mang đặc trưng cơ bản thì áp dụng Quy tắc 3(c), phân loại vào nhóm có thứ tự số học sau cùng trong số các nhóm được xem xét. Không so giá trị hay khối lượng, cũng chưa chuyển sang Quy tắc 4.
Câu 25. Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Danh mục HS) của WCO bao gồm các nội dung nào dưới đây?A. 6 Quy tắc tổng quát giải thích phân loại hàng hóa và các chú giải Phần, Chương, Phân nhóm (chú giải bắt buộc), mô tả các nhóm hàng, phân nhóm hàng và mã số số học của chúng ✓B. Các chú giải Phần, Chương, Phân nhóm (chú giải bắt buộc), mô tả các nhóm hàng, phân nhóm hàng và mã số số học của chúngC. 6 Quy tắc tổng quát giải thích phân loại hàng hóa, các chú giải Phần, Chương, Phân nhóm (chú giải bắt buộc), mô tả các nhóm hàng, phân nhóm hàng và mã số số học của chúng, chú giải chi tiếtD. 6 Quy tắc tổng quát giải thích phân loại hàng hóa và các chú giải Phần, Chương, Phân nhóm (chú giải bắt buộc)Vì sao đúng: Danh mục HS của WCO gồm 6 Quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại, các chú giải Phần, Chương, Phân nhóm (chú giải bắt buộc), cùng phần mô tả các nhóm hàng, phân nhóm hàng và mã số của chúng. Chú giải chi tiết (Explanatory Notes) là tài liệu giải thích riêng do WCO ban hành kèm theo, không phải bộ phận của Danh mục HS.
Câu 26. Người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã thông quan trước đó của chính mình để khai tên hàng, mã số cho lô hàng tiếp theo khi đáp ứng các điều kiện nào?A. Thực hiện trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại. ✓B. Có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và cùng các tiêu chí được sử dụng làm căn cứ phân loại với lô hàng đã thông quan trước đó. ✓C. Kết quả này tự động áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp khác nhập khẩu mặt hàng tương tự.D. Quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại chưa bị sửa đổi, bổ sung, thay thế. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 14/2015/TT-BTC: người khai hải quan được dùng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng trước đó của chính mình khi hàng hóa có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và cùng các tiêu chí làm căn cứ phân loại, đồng thời quy định pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo chưa bị sửa đổi, thay thế. Kết quả không áp dụng cho doanh nghiệp khác.
Câu 27. Khi cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và xác định người khai hải quan khai không đúng tên hàng, mã số mà người khai hải quan không thực hiện khai bổ sung thì xử lý như thế nào?A. Cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống và thông quan hàng hóa sau khi người khai hải quan nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có). ✓B. Cơ quan hải quan xác định lại mã số hàng hóa và mức thuế. ✓C. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. ✓D. Cơ quan hải quan hủy bỏ tờ khai hải quan và từ chối cho phép làm thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp vĩnh viễn.Vì sao đúng: Điểm b.2 khoản 1 Điều 24 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 11 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi đủ căn cứ xác định người khai hải quan khai không đúng tên hàng, mã số mà người khai không khai bổ sung thì cơ quan hải quan xác định lại mã số, mức thuế và thực hiện ấn định thuế, xử lý vi phạm theo quy định.
Câu 28. Phần phụ lục Công ước HS gồm những nội dung nào?A. 20 điều khoản, chú giải phần chương, phân nhómB. Phần thân, phần phụ lục và chú giải phần chươngC. 6 quy tắc tổng quát, chú giải phần, chương, phân nhóm, mã số nhóm và phân nhóm ✓D. Chú giải phần, chương, phân nhóm, chú giải SEN, mã số nhóm và phân nhómVì sao đúng: Công ước HS gồm phần thân (20 điều khoản) và phần phụ lục. Phần phụ lục chứa 6 Quy tắc tổng quát, các chú giải Phần, Chương, Phân nhóm cùng mã số và mô tả nhóm, phân nhóm hàng hóa.
Câu 29. Nhãn hiệu X được bảo hộ đến ngày 01/12/2026. Ngày 10/01/2025, chủ sở hữu nhãn hiệu nêu trên gửi Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Trường hợp cơ quan hải quan chấp nhận Đơn đề nghị và ban hành công văn thông báo chấp nhận vào ngày 15/01/2025 thì thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát về sở hữu trí tuệ đến thời điểm nào?A. Đến ngày 15/01/2027B. Đến ngày 10/01/2027C. Đến ngày 01/12/2028D. Đến ngày 01/12/2026 ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 74 Luật Hải quan: thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát là 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận yêu cầu, nhưng không được quá thời hạn bảo hộ đối tượng quyền sở hữu trí tuệ. Chấp nhận ngày 15/01/2025 cộng 02 năm là 15/01/2027, vượt ngày hết hạn bảo hộ 01/12/2026, nên thời hạn chỉ đến 01/12/2026.
Câu 30. Theo Luật Sở hữu trí tuệ, nhận định nào sau đây là đúng liên quan đến hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ?A. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ bao gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý và hàng hóa sao chép lậu. ✓B. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ là hàng hóa có gắn dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức khó phân biệt với nhãn hiệu đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của chủ sở hữu nhãn hiệu. ✓C. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ là mọi hàng hóa được sản xuất tại nước ngoài nhưng không có giấy phép của chủ sở hữu quyền.D. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ là mọi hàng hóa có kiểu dáng tương tự với sản phẩm đang bán trên thị trường.Vì sao đúng: Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ: hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý và hàng hóa sao chép lậu. Các phương án còn lại chỉ mô tả một nhóm hoặc mở rộng sai phạm vi.
Câu 31. Theo quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ, các biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bao gồm những biện pháp nào?A. Biện pháp hành chính ✓B. Chỉ có biện pháp hành chính trường hợp nhập khẩu hàng hóaC. Chỉ có biện pháp hành chính và hình sự, không có biện pháp dân sựD. Biện pháp dân sự ✓Vì sao đúng: Điều 199 và Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ: hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự tùy tính chất, mức độ; biện pháp dân sự và hình sự thuộc thẩm quyền Tòa án.
Câu 32. Trường hợp cơ quan hải quan thông báo tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, chủ thể quyền hoặc người đại diện hợp pháp của chủ thể quyền có thời hạn bao nhiêu ngày để nộp Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan?A. 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo tạm dừng làm thủ tục hải quan của cơ quan hải quanB. 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo tạm dừng làm thủ tục hải quanC. 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan thông báo tạm dừng làm thủ tục hải quanD. 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo tạm dừng làm thủ tục hải quan của cơ quan hải quan ✓Vì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 76 Luật Hải quan: trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày NHẬN ĐƯỢC thông báo của cơ quan hải quan, người yêu cầu phải có đơn đề nghị tạm dừng kèm khoản bảo đảm; nếu không, cơ quan hải quan tiếp tục làm thủ tục hải quan.
Câu 33. Chủ sở hữu nhãn hiệu X muốn gia hạn thời hạn áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ phải gửi Đơn đề nghị gia hạn chậm nhất khi nào?A. 20 ngày trước ngày hết hiệu lực ghi trong văn bản thông báo chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát ✓B. Trong vòng 20 ngày làm việc kể từ ngày hết hiệu lực ghi trong văn bản thông báo chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sátC. 20 ngày làm việc trước ngày hết hiệu lực ghi trong văn bản thông báo chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sátD. Trong vòng 20 ngày kể từ ngày hết hiệu lực ghi trong văn bản thông báo chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sátVì sao đúng: Khoản 1 Điều 8 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC): đơn đề nghị gia hạn phải gửi chậm nhất 20 ngày trước ngày hết hiệu lực ghi trong văn bản thông báo chấp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát.
Câu 34. Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền phạt tiền tối đa là bao nhiêu đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp?A. 75.000.000 đồngB. 12.500.000 đồngC. 250.000.000 đồng ✓D. 125.000.000 đồngVì sao đúng: Điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa bởi Điều 7 Nghị định 186/2026/NĐ-CP): Cục trưởng Cục Hải quan có quyền phạt tiền đến 250.000.000 đồng. Bậc dưới là Chi cục trưởng với 125.000.000 đồng, Đội trưởng 75.000.000 đồng và công chức 12.500.000 đồng.
Câu 35. Cơ quan nào không có trách nhiệm triển khai các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ?A. Chi cục Hải quan khu vựcB. Chi cục Điều tra chống buôn lậuC. Hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩuD. Văn phòng Cục Hải quan ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): khi chấp nhận đơn, Cục Hải quan thông báo cho người nộp đơn và các Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục Điều tra chống buôn lậu để triển khai kiểm tra, giám sát. Văn phòng Cục Hải quan là đơn vị tham mưu, không trực tiếp triển khai biện pháp tại cửa khẩu.
Câu 36. Khoản tiền đảm bảo hoặc chứng từ bảo lãnh nộp kèm Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được xác định như thế nào?A. 10% trị giá lô hàng theo giá ghi trên hợp đồngB. 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trên hợp đồng ✓C. 5% trị giá lô hàng theo giá ghi trên hợp đồngD. 15% trị giá lô hàng theo giá ghi trên hợp đồngVì sao đúng: Khoản 3 Điều 74 Luật Hải quan: khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng, hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa biết trị giá lô hàng nghi ngờ xâm phạm.
Câu 37. Trường hợp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ chưa đầy đủ, Cục Hải quan thông báo cho người nộp đơn bổ sung hồ sơ trong thời hạn nào?A. 02 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sátB. 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát ✓C. 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sátD. 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sátVì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hải quan thông báo cho người nộp đơn để nộp bổ sung.
Câu 38. Trường hợp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ chưa đầy đủ, Cục Hải quan thông báo cho người nộp đơn bổ sung hồ sơ. Sau khi Cục Hải quan gửi thông báo, nhận định nào sau đây là đúng?A. Người nộp đơn có thể bổ sung hồ sơ bất kỳ lúc nào.B. Cục Hải quan từ chối Đơn đề nghị trường hợp hồ sơ bổ sung quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hải quan gửi thông báo. ✓C. Người nộp đơn phải bổ sung hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hải quan gửi thông báo. ✓D. Người nộp đơn phải bổ sung hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày Cục Hải quan gửi thông báo.Vì sao đúng: Điểm đ khoản 4 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): Cục Hải quan từ chối tiếp nhận đơn nếu hồ sơ nộp bổ sung quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày gửi thông báo — tức người nộp đơn phải bổ sung trong 10 ngày làm việc.
Câu 39. Theo quy định tại Thông tư số 33/2023/TT-BTC, người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong trường hợp nào sau đây?A. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước đang có thỏa thuận ưu đãi thuế quan với Việt Nam và người khai muốn hưởng ưu đãi.B. Hàng hóa xuất khẩu. ✓C. Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện bị áp dụng thuế chống bán phá giá do Bộ Công Thương quyết định.D. Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý theo chế độ hạn ngạch thuế quan.Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC: khi làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa XUẤT KHẨU, người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ cho cơ quan hải quan; nếu người khai đề nghị nộp thì cơ quan hải quan tiếp nhận và kiểm tra.
Câu 40. Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Israel áp dụng hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ nào sau đây?A. C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ được phát hành bởi nhà xuất khẩu đăng ký trên hệ thống của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu thiết lập và thông báo tới cơ quan có thẩm quyền nước nhập khẩuB. C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành ✓C. C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu phát hànhD. C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà nhập khẩu phát hànhVì sao đúng: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam — Israel (VIFTA) áp dụng song song hai hình thức: C/O do cơ quan có thẩm quyền cấp và chứng từ tự chứng nhận xuất xứ do nhà xuất khẩu đủ điều kiện phát hành.
Câu 41. Trường hợp hàng hoá có xuất xứ theo Hiệp định VIFTA, quá cảnh/chuyển tải trong lãnh thổ của nước khác thì hoạt động nào được phép thực hiện để đảm bảo quy định về vận tải trực tiếp?A. Được phép chia nhỏ lô hàng và dán nhãn hàng hoá và bất kỳ hoạt động nào để bảo quản hàng hoá trong tình trạng tốt.B. Không được quá cảnh/chuyển tải qua nước khác ngoài nước thành viên của Hiệp định.C. Không được thực hiện bất kỳ hoạt động nào ngoài việc giữ hàng bảo quản trong tình trạng tốt.D. Dỡ hàng, bốc lại hàng, chia tách lô hàng hoặc bất kỳ hoạt động nào để bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt. ✓Vì sao đúng: Quy định về vận tải trực tiếp trong Hiệp định VIFTA: khi quá cảnh hoặc chuyển tải qua nước thứ ba, hàng hóa được phép dỡ hàng, bốc lại hàng, chia tách lô hàng hoặc thực hiện bất kỳ hoạt động nào nhằm bảo quản hàng hóa trong tình trạng tốt, miễn là hàng vẫn chịu sự kiểm soát hải quan của nước quá cảnh.
Câu 42. Trong trường hợp đặc biệt nào sau đây, tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, nếu người khai hải quan chưa nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì được nộp bổ sung để được xem xét áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt?A. Hàng hóa từ hàng hóa thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư chuyển sang hàng hóa không thuộc đối tượng ưu đãi đầu tư ✓B. Hàng hóa thay đổi mã số hàng hóa ✓C. Hàng hóa thay đổi tên hàngD. Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC: hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng thuộc trường hợp đặc biệt được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ sau thời điểm đăng ký tờ khai để xem xét áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
Câu 43. Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống:"Trường hợp C/O mẫu AK không được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn .... từ ngày giao hàng do lỗi, sai sót không cố ý hoặc lý do hợp lệ, C/O mẫu AK được cấp sau trong thời hạn 01 năm kể từ ngày giao hàng và phải thể hiện dòng chữ ...."A. 05 ngày làm việc; “ISSUED RETROSPECTIVELY”.B. 03 ngày làm việc; “ISSUED RETROACTIVELY”. ✓C. 05 ngày làm việc; “ISSUED RETROACTIVELY”.D. 03 ngày làm việc; “ISSUED RETROSPECTIVELY”.Vì sao đúng: Quy tắc cấp C/O mẫu AK theo Hiệp định AKFTA: nếu C/O không được cấp trước hoặc tại thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn 03 ngày làm việc từ ngày giao hàng do lỗi, sai sót không cố ý hoặc lý do hợp lệ thì được cấp sau trong thời hạn 01 năm kể từ ngày giao hàng và phải ghi dòng chữ “ISSUED RETROACTIVELY”.
Câu 44. Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là gì?A. Là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hàng hóa cấp. ✓B. Là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hóa cấp.C. Là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan hải quan thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa cấp.D. Là văn bản hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước, hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa cấp.Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC: giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa là văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan, tổ chức thuộc nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc nhập khẩu hàng hóa cấp.
Câu 45. Nhà xuất khẩu Trung Quốc sản xuất mặt hàng Tinh bột lúa mì (mã HS 1108.11), đáp ứng quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng thuộc Hiệp định ACFTA, dự kiến xuất khẩu hàng hoá sang Việt Nam và có C/O mẫu E. Tiêu chí xuất xứ hàng hoá thể hiện trên C/O theo cách nào sau đây là đúng với quy định?A. PSR ✓B. CTCC. CTHD. RVC 40Vì sao đúng: Quy tắc xuất xứ cụ thể mặt hàng của Hiệp định ACFTA đối với mã HS 1108.11: tiêu chí là chuyển đổi mã số hàng hóa, thể hiện trên C/O mẫu E bằng ký hiệu CTC. Ký hiệu PSR dùng chung cho nhóm quy tắc, CTH là chuyển đổi cấp nhóm 4 số và RVC 40 là hàm lượng giá trị khu vực.
Câu 46. Với lô hàng nhập khẩu có trị giá hải quan bao nhiêu sau đây người khai hải quan không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ theo cam kết của Hiệp định CPTPPA. 1.200 đô la MỹB. 1.500 đô la MỹC. 200 đô la Mỹ ✓D. 500 đô la Mỹ ✓Vì sao đúng: Cam kết của Hiệp định CPTPP: lô hàng nhập khẩu có trị giá hải quan không vượt quá 1.000 đô la Mỹ được miễn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ. Hai mức 200 và 500 đô la Mỹ đều dưới ngưỡng nên không phải nộp; hai mức 1.200 và 1.500 đô la Mỹ vượt ngưỡng nên vẫn phải nộp.
Câu 47. Những chứng từ nào bắt buộc phải có trong hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ?A. Đơn đề nghị xác định trước xuất xứ.B. Quy trình sản xuất. ✓C. Catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa.D. Giấy chứng nhận phân tích (Certificate of Analysis) do nhà sản xuất cấp. ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 33/2023/TT-BTC: hồ sơ đề nghị xác định trước xuất xứ gồm đơn đề nghị theo mẫu, bảng kê khai chi phí sản xuất và bảng khai báo xuất xứ của nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp nguyên liệu, cùng quy trình sản xuất và catalogue hoặc hình ảnh hàng hóa. Giấy chứng nhận phân tích do nhà sản xuất cấp không thuộc hồ sơ bắt buộc.
Câu 48. Nhà sản xuất Việt Nam nhập khẩu áo sơ mi từ Trung Quốc, thực hiện công đoạn là ủi, in logo nhận diện sản phẩm, đóng gói hàng hoá và đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp C/O mẫu EUR.1 cho hàng hoá xuất khẩu sang thị trường EU để được hưởng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định EVFTA. Trong trường hợp này, hàng hoá có đáp ứng quy tắc xuất xứ để được cấp C/O mẫu EUR.1 hay không?A. Không vì Trung Quốc không phải là thành viên của Hiệp định EVFTAB. Có vì công đoạn là ủi, in logo là các công đoạn làm thay đổi căn bản xuất xứ hàng hoáC. Có vì nhà sản xuất Việt Nam có thực hiện thêm công đoạn gia công tại Việt NamD. Không vì các công đoạn này là công đoạn gia công, chế biến đơn giản nên không được xét đến khi xác định xuất xứ ✓Vì sao đúng: Quy tắc xuất xứ của Hiệp định EVFTA: các công đoạn là ủi, in logo, đóng gói thuộc nhóm gia công, chế biến đơn giản, không được xét đến khi xác định xuất xứ. Áo sơ mi nhập từ Trung Quốc chỉ qua các công đoạn này tại Việt Nam nên không đáp ứng quy tắc xuất xứ để cấp C/O mẫu EUR.1.
Câu 49. Hai doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng mua bán trực tiếp với nhau, không có hợp đồng với thương nhân nước ngoài và không có chỉ định giao nhận của thương nhân nước ngoài. Có thể khai giao dịch này là xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ chỉ vì hàng được giao tại Việt Nam hay không?A. Có nếu hai bên mở tờ khai đối ứng, dù không có hợp đồng với thương nhân nước ngoàiB. Có nếu một bên thường xuyên xuất khẩu, dù không có thương nhân nước ngoài chỉ định giao nhậnC. Có nếu hàng được giao tại Việt Nam và hai doanh nghiệp có hợp đồng mua bán trực tiếpD. Không; phải đáp ứng đúng cấu trúc giao dịch quy định tại Điều 47a Luật Hải quan và Điều 35 Nghị định 08 đã sửa đổi, trong đó có giao dịch với thương nhân nước ngoài và chỉ định giao, nhận tại Việt Nam ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 47a Luật Hải quan và khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ đòi hỏi có giao dịch mua bán, gia công, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng tại Việt Nam. Hai doanh nghiệp Việt Nam mua bán trực tiếp không thuộc phạm vi này.
Câu 50. Nếu quá thời hạn theo quy định mà chưa có tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, trách nhiệm thuế của người xuất khẩu tại chỗ được xử lý theo hướng nào?A. Chỉ cần khai bổ sung nghĩa vụ thuế, chưa phải nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu cấu thành sản phẩmB. Được lùi việc khai và nộp thuế đến khi người nhập khẩu hoàn thành tờ khai đối ứngC. Phải thực hiện khai/chuyển nghĩa vụ thuế theo quy định và nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu cấu thành sản phẩm ✓D. Chỉ nộp thuế khi đến kỳ báo cáo quyết toán nếu tờ khai nhập khẩu đối ứng vẫn chưa hoàn thànhVì sao đúng: Điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): quá thời hạn mà không có tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, người xuất khẩu phải đăng ký tờ khai mới và kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ.
Câu 51. Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải khai những thông tin nào về hóa đơn?A. Không cần khai thông tin hóa đơn.B. Chỉ tổng trị giá hóa đơn.C. Đầy đủ số hóa đơn. ✓D. Ngày, tháng, năm của hóa đơn và tổng lượng hàng trên tờ khai. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC: khi khai trên tờ khai hải quan giấy, người khai phải khai đầy đủ số hóa đơn, ngày tháng năm của hóa đơn và tổng lượng hàng trên tờ khai.
Câu 52. Nếu không thể khai hết các hóa đơn trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải làm gì?A. Tách thành nhiều lô bắt buộc.B. Chỉ lưu tại doanh nghiệp.C. Lập bản kê chi tiết kèm theo tờ khai hải quan. ✓D. Bỏ các hóa đơn còn lại.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC: trường hợp không thể khai hết các hóa đơn trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan lập bản kê chi tiết kèm theo tờ khai hải quan.
Câu 53. Hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại những địa điểm nào sau đây?A. Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh, cơ sở sản xuất. ✓B. Trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa. ✓C. Hải quan nơi người bán nước ngoài có trụ sở.D. Hải quan quản lý cảng đích ghi trên vận tải đơn, hợp đồng vận chuyển. ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC: hàng hóa nhập khẩu được đăng ký tờ khai tại trụ sở Hải quan quản lý địa điểm lưu giữ hàng hóa, cảng đích ghi trên vận tải đơn hoặc hợp đồng vận chuyển, hoặc tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở, chi nhánh, cơ sở sản xuất.
Câu 54. Công ty L tiêu hủy nguyên liệu SXXK hư hỏng tại đơn vị xử lý môi trường. Sau tiêu hủy, công ty chỉ lưu phiếu xuất kho nội bộ, không có hợp đồng xử lý, biên bản bàn giao hoặc chứng từ kết thúc xử lý. Rủi ro chính là gì?A. Hồ sơ chứng minh việc tiêu hủy chưa đầy đủ, có thể không đủ căn cứ giải trình tình trạng hàng miễn thuế và phát sinh kiểm tra/xử lý ✓B. Chỉ cần phiếu xuất kho nội bộ là đủ chứng minh việc tiêu hủyC. Hồ sơ tiêu hủy thiếu chỉ ảnh hưởng quản lý môi trường, không ảnh hưởng việc giải trình hàng miễn thuếD. Chỉ cần bổ sung biên bản bàn giao, không cần chứng từ kết thúc xử lýVì sao đúng: Điểm d khoản 3 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): việc tiêu hủy phải có thông báo cho cơ quan hải quan, giao đơn vị đủ chức năng và lưu chứng từ chứng minh hoàn thành tiêu hủy. Chỉ có phiếu xuất kho nội bộ thì hồ sơ chưa đủ căn cứ giải trình tình trạng hàng miễn thuế và có thể phát sinh kiểm tra, xử lý.
Câu 55. Khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp giữa thực tế hàng hóa, hồ sơ hải quan với thông tin khai báo, người khai hải quan có trách nhiệm nào?A. Không phải thực hiện nếu hàng đã thông quan.B. Bị xử lý theo quy định của pháp luật nếu có. ✓C. Thực hiện khai bổ sung hồ sơ hải quan theo yêu cầu của cơ quan hải quan. ✓D. Chỉ cần giải trình miệng.Vì sao đúng: Điểm c khoản 1 và điểm a.3 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi cơ quan hải quan phát hiện sai sót, không phù hợp, người khai hải quan phải khai bổ sung theo yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc và bị xử lý vi phạm theo quy định nếu có.
Câu 56. Trường hợp hợp đồng gia công có sản phẩm gia công chuyển tiếp và hợp đồng gia công sử dụng sản phẩm gia công chuyển tiếp làm nguyên liệu gia công cùng một tổ chức thì tổ chức đó có phải làm thủ tục hải quan hay không ?A. Làm thủ tục hải quan như đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ ✓B. Làm thủ tục bên nhậnC. Không phải làm thủ tục hải quanD. Làm thủ tục bên giaoVì sao đúng: Khoản 1 Điều 43 Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC: gia công chuyển tiếp thực hiện thủ tục như hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, kể cả khi hợp đồng giao và hợp đồng nhận do cùng một tổ chức thực hiện.
Câu 57. Trường hợp khai bổ sung trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp gì?A. 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V. ✓B. 01 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung.C. 02 bản chụp văn bản đề nghị khai bổ sung.D. 01 bản chụp văn bản đề nghị khai bổ sung.Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trường hợp khai bổ sung trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V.
Câu 58. Hệ thống camera của DNCX vẫn hoạt động nhưng dữ liệu chỉ lưu được 6 tháng do dung lượng máy chủ. Doanh nghiệp có đáp ứng điều kiện lưu dữ liệu camera không?A. Lưu dữ liệu camera 6 tháng là đủ nếu dữ liệu vẫn truy xuất được khi hải quan yêu cầuB. truy xuất được khi hải quan yêu cầu ✓C. Chỉ cần lưu đủ 12 tháng, không cần bảo đảm khả năng truy xuất khi hải quan yêu cầuD. dữ liệu camera phải được lưu tối thiểu 12 tháng ✓Vì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 28a Nghị định 18/2021/NĐ-CP: dữ liệu hình ảnh camera phải được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan và lưu giữ tại doanh nghiệp chế xuất tối thiểu 12 tháng. Lưu 6 tháng là chưa đáp ứng, dù dữ liệu vẫn truy xuất được.
Câu 59. Khi DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, thông tin giấy phép/văn bản cho phép được xử lý thế nào trên tờ khai?A. Chỉ khai thông tin giấy phép/văn bản cho phép khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm traB. Chỉ khai số giấy phép, không cần khai theo chỉ tiêu tương ứng trên tờ khaiC. Chỉ lưu thông tin giấy phép/văn bản cho phép trong hồ sơ nội bộ, không khai trên tờ khaiD. Khai theo chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai hải quan theo quy định ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 74 và Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi DNCX thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thì khai theo loại hình kinh doanh tương ứng, trong đó thông tin giấy phép hoặc văn bản cho phép được khai theo chỉ tiêu tương ứng trên tờ khai hải quan.
Câu 60. Sau khi được phép đưa hàng về địa điểm kiểm tra theo chỉ định của cơ quan KTCN hoặc địa điểm bảo quản, người khai hải quan có trách nhiệm nào sau đây?A. Cơ quan kiểm dịch theo dõi, giám sát hàng hóa trong quá trình vận chuyển, kiểm dịch và bảo quản chờ kết quả kiểm dịch.B. Ngay sau khi hàng hóa được đưa về địa điểm kiểm tra hoặc địa điểm bảo quản, thông báo hàng hóa đã đến đích cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống theo mẫu số 19 Phụ lục II. ✓C. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định việc giải phóng hàng.D. Tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa đến khi có kết luận kiểm tra hàng hóa đáp ứng yêu cầu nhập khẩu và cơ quan hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng. ✓Vì sao đúng: Điểm c khoản 3 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan tự chịu trách nhiệm trước pháp luật trong việc vận chuyển, bảo quản nguyên trạng hàng hóa đến khi có kết luận kiểm tra và cơ quan hải quan quyết định thông quan hoặc giải phóng hàng; đồng thời phải thông báo hàng đã đến đích theo mẫu số 19 Phụ lục II.
Câu 61. Trường hợp phát hiện có sai sót, trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai, người khai hải quan, người nộp thuế được thực hiện gì?A. Khai bổ sung hồ sơ hải quan. ✓B. Chỉ được hủy tờ khai.C. Không được sửa đổi bất kỳ thông tin nào.D. Chỉ được khai bổ sung sau khi thông quan.Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan trước thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng tờ khai.
Câu 62. Trước khi chuyển đổi từ DNCX thành doanh nghiệp không hưởng chế độ chế xuất, doanh nghiệp phải thực hiện việc nào?A. thực hiện báo cáo ✓B. Kiểm kê nguyên liệu, vật tư, máy móc, sản phẩm ✓C. Chỉ cần kiểm kê nguyên liệu, vật tư, máy móc, sản phẩm, chưa cần báo cáo và xử lý theo quy địnhD. xử lý theo quy định ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 78 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trước khi chuyển đổi, DNCX phải kiểm kê nguyên liệu, vật tư, máy móc, sản phẩm tồn, báo cáo và đề xuất phương án xử lý, hoàn thành nghĩa vụ hải quan, thuế theo quy định.
Câu 63. Báo cáo quyết toán theo năm tài chính đối với hoạt động gia công được nộp chậm nhất vào thời điểm nào trong trường hợp thông thường?A. Ngày thứ 120 kể từ ngày kết thúc năm tài chínhB. Ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính ✓C. Ngày thứ 60 kể từ ngày kết thúc năm tài chínhD. Ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chínhVì sao đúng: Khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): báo cáo quyết toán theo năm tài chính được nộp chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Câu 64. Thời điểm thông báo hợp đồng đặt gia công ở nước ngoài với cơ quan hải quan được xác định như thế nào?A. Trước khi nhập khẩu lô sản phẩm gia công đầu tiênB. Trước khi thực hiện xuất khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên theo quy định ✓C. Chỉ cần thông báo trước khi nộp báo cáo quyết toánD. Sau khi thực hiện lô hàng xuất khẩu nguyên liệu, vật tư đầu tiên nhưng trước khi nhập sản phẩm gia côngVì sao đúng: Khoản 2 Điều 56 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): tổ chức, cá nhân thông báo hợp đồng gia công cho cơ quan hải quan trước khi thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc phục vụ hợp đồng — tức trước lô hàng nguyên liệu đầu tiên.
Câu 65. Thời điểm doanh nghiệp phải thông báo cơ sở sản xuất, địa điểm lưu giữ và thông tin liên quan theo quy định quản lý SXXK là khi nào?A. Trước khi nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư đầu tiên theo quy định ✓B. Ngay sau lô nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đầu tiênC. Trong vòng 30 ngày kể từ lô nhập khẩu nguyên liệu, vật tư đầu tiênD. Trước khi xuất khẩu lô sản phẩm đầu tiênVì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 56 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): doanh nghiệp phải thông báo cơ sở sản xuất, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị và sản phẩm xuất khẩu trước khi nhập khẩu lô nguyên liệu, vật tư đầu tiên.
Câu 66. Theo quy định hiện hành doanh nghiệp thông báo định mức thực tế cho cơ quan hải quan khi nào?A. Khi Báo cáo quyết toán ✓B. Khi đăng kí tờ khai nhập khẩuC. Khi đăng kí tờ khai xuất khẩuD. Không phải thông báoVì sao đúng: Khoản 3 Điều 55 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): tổ chức, cá nhân thông báo định mức thực tế của lượng sản phẩm đã sản xuất theo năm tài chính cho cơ quan hải quan khi nộp báo cáo quyết toán.
Câu 67. Bên nhận gia công có được sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo loại hình nhập SXXK để cung ứng cho HĐGC hay không ?A. Có với điều kiện được bên đặt gia công chấp thuận ✓B. Có với điều kiện nguyên liệu nhập khẩu trước khi ký kết hợp đồng gia côngC. CóD. KhôngVì sao đúng: Điểm c khoản 2 Điều 35 Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC: bên nhận gia công được cung ứng nguyên liệu, vật tư cho hợp đồng gia công, nhưng nguyên liệu nhập theo loại hình sản xuất xuất khẩu phải làm thủ tục chuyển nguồn, xuất nhập khẩu tại chỗ trước khi sử dụng — không được dùng thẳng.
Câu 68. Trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải thực hiện những nội dung nào?A. Nộp, xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định khi đăng ký tờ khai. ✓B. Nộp 02 bản chính tờ khai hải quan. ✓C. Không phải xuất trình chứng từ.D. Chỉ nộp 01 bản chụp tờ khai.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi khai trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan nộp 02 bản chính tờ khai hải quan và nộp, xuất trình bộ hồ sơ hải quan theo quy định tại Điều 3, Điều 16 Thông tư này khi đăng ký tờ khai.
Câu 69. Trường hợp một vận đơn hoặc một Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu được khai cho nhiều tờ khai hải quan, người khai hải quan phải thực hiện gì?A. Không phải thông báo.B. Chỉ lập biên bản giấy.C. Chỉ thông báo sau khi thông quan.D. Thông báo tách vận đơn hoặc tách Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu theo mẫu số 12 Phụ lục II. ✓Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trường hợp một vận đơn hoặc một Bản kê thông tin hàng hóa nhập khẩu được khai cho nhiều tờ khai, người khai hải quan phải thông báo tách vận đơn hoặc tách Bản kê theo mẫu số 12 Phụ lục II.
Câu 70. Địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được thực hiện theo nguyên tắc nào?A. DNCX thực hiện theo cơ chế quản lý tương ứng ✓B. Tại cơ quan hải quan thuận tiện do người khai lựa chọn ✓C. Chỉ được lựa chọn cơ quan hải quan thuận tiện, không cần tuân thủ quy định địa điểm của từng loại hìnhD. tuân thủ quy định địa điểm của từng loại hình ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): địa điểm làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại cơ quan hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình — hai yêu cầu đi cùng nhau, riêng DNCX theo cơ chế quản lý tương ứng.
Câu 71. Hợp đồng gia công phải quy định nội dung nào về phế liệu, phế thải, phế phẩm và hàng dư thừa?A. Chỉ quy định biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm, không cần nguyên tắc xử lý hàng dư thừaB. nguyên tắc xử lý máy móc, nguyên liệu, vật tư dư thừa ✓C. Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm ✓D. Chỉ quy định nguyên tắc xử lý máy móc, nguyên liệu, vật tư dư thừa, không cần biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩmVì sao đúng: Khoản 7 Điều 31 Nghị định 292/2026/NĐ-CP: hợp đồng gia công phải quy định biện pháp xử lý phế liệu, phế thải, phế phẩm và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị thuê mượn, nguyên liệu, vật tư dư thừa trong quá trình thực hiện và sau khi kết thúc hợp đồng.
Câu 72. Hóa đơn thương mại trong hồ sơ khai bổ sung có thể được sử dụng để ghi nhận nội dung nào?A. Chỉ thay đổi cửa khẩu xuất.B. Chỉ thay đổi người vận chuyển.C. Sửa đổi thông tin về hàng hóa. ✓D. Sửa đổi giá trị hàng hóa. ✓Vì sao đúng: Điểm a.2.2 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hóa đơn thương mại trong hồ sơ khai bổ sung dùng để ghi nhận việc sửa đổi các thông tin về hàng hóa và giá trị hàng hóa.
Câu 73. Các điều kiện đăng ký tờ khai hải quan được Hệ thống tự động kiểm tra là gì?A. Người khai hải quan không thuộc diện áp dụng biện pháp cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan, trừ các trường hợp được quy định. ✓B. Doanh nghiệp phải có lợi nhuận trong năm.C. Thông tin trên tờ khai hải quan phải đầy đủ, phù hợp theo hướng dẫn. ✓D. Doanh nghiệp phải có ít nhất 05 năm hoạt động.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): Hệ thống tự động kiểm tra các điều kiện đăng ký tờ khai, gồm việc người khai không thuộc diện bị cưỡng chế dừng làm thủ tục hải quan (trừ các trường hợp được quy định) và thông tin trên tờ khai đầy đủ, phù hợp theo hướng dẫn.
Câu 74. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau được khai thế nào?A. Phải khai trên các tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu khác nhau theo từng loại hình tương ứng. ✓B. Chỉ tách tờ khai khi cơ quan hải quan yêu cầu.C. Được khai chung trên một tờ khai.D. Chỉ cần phân loại sau thông quan.Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo các loại hình khác nhau phải khai trên các tờ khai khác nhau theo từng loại hình tương ứng.
Câu 75. Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định, hàng hóa được thông quan khi đáp ứng điều kiện nào sau đây?A. Được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp. ✓B. Chỉ cần cơ quan kiểm tra chuyên ngành đồng ý.C. Được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. ✓D. Chỉ cần có đơn đề nghị đưa hàng về bảo quản.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 37 Luật Hải quan: khi đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ thuế trong thời hạn quy định, hàng hóa được thông quan nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo pháp luật về thuế.
Câu 76. Theo Điều 20, khai bổ sung hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm nội dung nào?A. Chỉ nộp giải trình bằng văn bản mà không sửa thông tin tờ khai.B. Khai lại toàn bộ tờ khai mới trong mọi trường hợp.C. Nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi, bổ sung. ✓D. Khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Đoạn mở đầu Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 8 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC): khai bổ sung hồ sơ hải quan là việc khai sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan và nộp các chứng từ liên quan đến khai sửa đổi, bổ sung.
Câu 77. Báo cáo quyết toán của Công ty A thể hiện tồn kho nguyên liệu 40 tấn, sổ kế toán thể hiện 100 tấn, kiểm kê thực tế là 95 tấn. Công ty không có hồ sơ giải trình chênh lệch. Hướng xử lý phù hợp nhất là gì?A. Rà soát đối chiếu tờ khai, kho, kế toán, định mức và sản xuất; lập chứng từ giải trình ✓B. Chỉ điều chỉnh số liệu báo cáo quyết toán theo kết quả kiểm kê thực tếC. chuẩn bị cho khả năng kiểm tra hải quan ✓D. xác định nghĩa vụ thuế nếu có ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): số liệu báo cáo quyết toán phải thống nhất giữa tờ khai, sổ sách kho, chứng từ kế toán, định mức và sản phẩm; chênh lệch phải có chứng từ giải trình. Chênh lệch 40/100/95 tấn không giải trình được buộc doanh nghiệp phải rà soát đối chiếu, lập chứng từ giải trình, chuẩn bị cho khả năng kiểm tra và xác định nghĩa vụ thuế nếu có.
Câu 78. Trường hợp lượng hàng gửi thừa so với giấy phép nhưng nằm trong dung sai đã thỏa thuận trên hợp đồng mua bán, người khai hải quan phải thực hiện nội dung nào?A. Liên hệ cơ quan kiểm tra chuyên ngành để điều chỉnh số lượng cho phù hợp. ✓B. Khai bổ sung điều chỉnh lượng hàng theo đúng số lượng thực tế. ✓C. Không cần điều chỉnh giấy phép hoặc chứng nhận kiểm tra chuyên ngành.D. Phải hủy toàn bộ tờ khai trong mọi trường hợp.Vì sao đúng: Điểm a.2.2 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi lượng hàng gửi thừa so với giấy phép nhưng nằm trong dung sai đã thỏa thuận trên hợp đồng, người khai hải quan liên hệ cơ quan kiểm tra chuyên ngành để điều chỉnh số lượng cho phù hợp và khai bổ sung điều chỉnh lượng hàng theo đúng số lượng thực tế.