Câu 1. Doanh nghiệp P nhập khẩu lô nguyên phụ liệu may mặc theo điều kiện EXW (Ex Works) với giá ghi trên hợp đồng là 40.000 USD. Chi phí bốc dỡ và vận chuyển hàng hóa từ xưởng của người bán tại nước ngoài đến cửa khẩu xuất khẩu là 1.500 USD. Chi phí vận chuyển quốc tế và bảo hiểm quốc tế tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam lần lượt là 3.000 USD và 500 USD. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu là:A. 41.500 USDB. 45.000 USD ✓C. 40.000 USDD. 43.500 USDVì sao đúng: Trị giá hải quan hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên (Điều 5, Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC): giá EXW 40.000 + chi phí đưa hàng đến cửa khẩu xuất 1.500 + cước quốc tế 3.000 + bảo hiểm 500 = 45.000 USD.
Câu 2. Công ty M nhập khẩu một lô máy móc thiết bị có giá FOB thỏa thuận trên hợp đồng là 200.000 USD (đã bao gồm chi phí lắp đặt, chạy thử tại xưởng của người mua ở Việt Nam là 15.000 USD và chi phí tài chính do người mua vay mua trả chậm tính riêng trong giá là 5.000 USD, biết các khoản này được tách bạch rõ ràng trên sổ sách kế toán và hợp đồng). Cước vận chuyển và bảo hiểm quốc tế tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên là 8.000 USD. Trị giá hải quan của lô máy móc thiết bị này là bao nhiêu?A. 188.000 USD ✓B. 208.000 USDC. 203.000 USDD. 193.000 USD ✓Vì sao đúng: Điều 5, Điều 13, Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC: chi phí lắp đặt, chạy thử sau nhập khẩu và lãi vay trả chậm tách riêng được trừ, cước và bảo hiểm đến cửa khẩu nhập được cộng: 200.000 − 15.000 − 5.000 + 8.000 = 188.000 USD. Tài liệu giải đáp chấp nhận thêm 193.000 USD (chỉ trừ chi phí lắp đặt).
Câu 3. Công ty A nhập khẩu mặt hàng Phần mềm kế toán (phần mềm được chứa trong 02 đĩa DVD), giá mua theo hóa đơn thương mại là 100,000 USD/bộ phần mềm (trong hóa đơn thể hiện trị giá của 02 đĩa DVD là 1,000 USD và trị giá của phần mềm là 99,000 USD). Xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu có chứa phần mềm trong trường hợp này là:A. 1,000 USD ✓B. 100,000 USDC. 99,000 USDD. 101,000 USDVì sao đúng: Khoản 6 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC): phương tiện trung gian chứa phần mềm ứng dụng, nếu trị giá phần mềm tách riêng trên hóa đơn thì trị giá hải quan chỉ là trị giá của phương tiện trung gian — 1.000 USD.
Câu 4. Trị giá hải quan hàng xuất khẩu được xác định theo nguyên tắc nào sau đây ?A. Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm phí bảo hiểm quốc tế, và phí vận tải quốc tế.B. Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm phí bảo hiểm quốc tế.C. Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm phí vận tải quốc tế.D. Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất bao gồm phí bảo hiểm quốc tế, phí vận tải quốc tế, được xác định bằng cách áp dụng tuần tự các phương pháp và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá hải quan. ✓Vì sao đúng: Điều 86 Luật Hải quan và Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán tính đến cửa khẩu xuất, KHÔNG bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế, xác định theo trình tự các phương pháp.
Câu 5. Một trong các điều kiện để các khoản chi phí mà người mua phải trả được điều chỉnh trừ khỏi trị giá tính thuế của hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường hàng không là điều kiện nào sau đây?A. Khi áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá hải quan theo quy địnhB. Chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toánC. Có số liệu khách quan, định lượng được phù hợp với các chứng từ hợp pháp liên quan và có sẵn tại thời điểm xác định trị giá ✓D. Khi không có các chứng từ hợp pháp phù hợp với quy định của pháp luậtVì sao đúng: Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC: khoản điều chỉnh trừ phải đã nằm trong giá thực tế đã/sẽ thanh toán và có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp chứng từ hợp pháp có sẵn tại thời điểm xác định trị giá.
Câu 6. Công ty M nhập khẩu lô hàng linh kiện điện tử theo điều kiện CFR cảng Hải Phòng với giá trên hóa đơn thương mại là 150.000 USD. Phí bảo hiểm quốc tế cho lô hàng do công ty mua là 800 USD. Theo thỏa thuận, người mua phải trả thêm khoản phí hoa hồng mua hàng là 1.500 USD. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu là bao nhiêu?A. 150.000 USDB. 150.800 USD ✓C. 151.500 USDD. 152.300 USDVì sao đúng: Hàng CFR cộng phí bảo hiểm đến cửa khẩu nhập: 150.000 + 800 = 150.800 USD. Phí hoa hồng mua hàng không phải khoản điều chỉnh cộng (Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC).
Câu 7. Công ty A nhập khẩu mặt hàng mô tơ quay góc độ chính xác cao của máy gắn liền linh kiện điện tử công nghệ hàn dán: số lượng 20 chiếc; trị giá hàng hoá 1,607.4 USD/chiếc (giá chưa giảm). Công ty đề nghị giảm giá mặt hàng này 60% của đơn giá, sau khi giảm giá, trị giá của mặt hàng này là 642.96 usd/chiếc. Vậy tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, Công ty A khai báo trị giá lô hàng là:A. 1607,4 USDB. 1,607.4 USD ✓C. 642.96 USDD. 642,92 USDVì sao đúng: Điểm 5 khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC: giảm giá chỉ được trừ khi đã thỏa thuận bằng văn bản trước khi xếp hàng lên phương tiện vận tải. Công ty mới ĐỀ NGHỊ giảm giá nên tại thời điểm đăng ký tờ khai vẫn khai đơn giá chưa giảm 1,607.4 USD.
Câu 8. Doanh nghiệp N xuất khẩu một lô hàng thủy sản theo điều kiện CFR cảng Rotterdam (Hà Lan) với giá bán ghi trên hóa đơn thương mại là 300.000 USD. Chi phí vận chuyển quốc tế từ cảng Việt Nam đến cảng Rotterdam là 12.000 USD, chi phí bảo hiểm quốc tế do người mua chịu là 1.500 USD. Trị giá hải quan của lô hàng xuất khẩu này là:A. 288.000 USD ✓B. 313.500 USDC. 300.000 USDD. 286.500 USDVì sao đúng: Trị giá hải quan hàng xuất khẩu không gồm phí vận tải quốc tế, bảo hiểm quốc tế: giá CFR 300.000 − cước 12.000 = 288.000 USD (bảo hiểm do người mua chịu, không nằm trong giá).
Câu 9. Công ty TNHH ABC nhập khẩu chung một lô hàng gồm 2 mặt hàng A và B trên cùng một hóa đơn với tổng giá trị thanh toán tại cửa khẩu xuất là 150.000 USD. Cước vận chuyển quốc tế và bảo hiểm cho cả lô hàng là 12.000 USD. Biết mặt hàng A có số lượng 1.000 chiếc, trọng lượng 2 tấn, giá trị khai báo riêng là 90.000 USD; mặt hàng B có số lượng 2.000 chiếc, trọng lượng 3 tấn, giá trị khai báo riêng là 60.000 USD. Phân bổ chi phí vận chuyển quốc tế theo trị giá cho mặt hàng A là bao nhiêu?A. 5.000 USDB. 7.200 USD ✓C. 6.000 USDD. 4.800 USDVì sao đúng: Phân bổ theo trị giá (khoản 2 Điều 16 Thông tư 39/2015/TT-BTC): 12.000 × 90.000/150.000 = 7.200 USD.
Câu 10. Doanh nghiệp nhập khẩu thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Những trường hợp nào sau đây có thể nhập khẩu sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép?A. Nhập khẩu để kinh doanh, phân phối thông thường tại thị trường Việt Nam.B. Nghiên cứu, khảo nghiệm. ✓C. Làm mẫu phân tích tại phòng thử nghiệm. ✓D. Giới thiệu tại hội chợ, triển lãm. ✓Vì sao đúng: Thức ăn chăn nuôi chưa được công bố thông tin chỉ được nhập khẩu khi có phép của cơ quan có thẩm quyền trong các trường hợp nghiên cứu, khảo nghiệm; làm mẫu phân tích; giới thiệu tại hội chợ, triển lãm — không phải để kinh doanh thông thường.
Câu 11. Theo quy định của Luật Thú y về kiểm tra chất lượng thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu, trường hợp nào sau đây thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu?A. Nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu để sản xuất thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. ✓B. Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành nhập khẩu để phòng, chống dịch bệnh động vật khẩn cấp, khắc phục hậu quả thiên tai thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu. ✓C. Mọi thuốc thú y và nguyên liệu thuốc thú y nhập khẩu đều phải kiểm tra chất lượng trước khi được thông quan.D. Thuốc thú y nhập khẩu thuộc khoản 1 Điều 100 Luật Thú y thuộc đối tượng phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu theo quy định. ✓Vì sao đúng: Khoản 5 Điều 100 Luật Thú y: phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu đối với thuốc thú y thuộc khoản 1 Điều 100, thuốc chưa có Giấy chứng nhận lưu hành nhập để phòng chống dịch khẩn cấp, khắc phục thiên tai, và nguyên liệu nhập để sản xuất thuốc đã có Giấy chứng nhận lưu hành. Không phải mọi trường hợp đều phải kiểm tra.
Câu 12. Một chế phẩm diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế chưa được liệt kê và xác định mã HS trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 16/2024/TT-BYT. Mã HS của hàng hóa được xác định như thế nào?A. Áp mã HS của chế phẩm tương tự trong Danh mục.B. Thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan. ✓C. Do doanh nghiệp tự lựa chọn mã HS và cơ quan hải quan không kiểm tra lại.D. Do Bộ Y tế tự ấn định mã HS khi hàng đến cửa khẩu.Vì sao đúng: Hàng chưa được liệt kê mã HS trong danh mục của bộ chuyên ngành thì xác định mã số theo quy định của pháp luật về hải quan (phân loại hàng hóa).
Câu 13. Khi làm thủ tục nhập khẩu thuốc thú y, nhận định nào sau đây đúng?A. Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam được nhập khẩu trong một số trường hợp theo quy định, như làm mẫu kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký lưu hành, tham gia trưng bày triển lãm, hội chợ, nghiên cứu khoa học. ✓B. Thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam còn hiệu lực được miễn thực hiện công bố hợp quy. ✓C. Thuốc thú y đã có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam thì được phép nhập khẩu theo quy định; riêng vắc-xin, vi sinh vật dùng trong thú y khi nhập khẩu phải có giấy phép nhập khẩu của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y trung ương. ✓D. Thuốc thú y chưa có Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y tại Việt Nam bị cấm nhập khẩu trong mọi trường hợp.Vì sao đúng: Khoản 1, 2 Điều 78 và Điều 100 Luật Thú y: thuốc đã có Giấy chứng nhận lưu hành được nhập khẩu (riêng vắc-xin, vi sinh vật cần giấy phép của cơ quan thú y trung ương) và được miễn công bố hợp quy khi giấy chứng nhận còn hiệu lực; thuốc chưa có Giấy chứng nhận lưu hành chỉ được nhập trong một số trường hợp như kiểm nghiệm, khảo nghiệm, đăng ký, triển lãm, nghiên cứu.
Câu 14. Doanh nghiệp làm thủ tục nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật. Những trường hợp nào sau đây thuộc trường hợp phải có Giấy phép nhập khẩu?A. Thuốc BVTV chưa có trong Danh mục nhập khẩu để thử nghiệm, nghiên cứu. ✓B. Thuốc BVTV thuộc Danh mục cấm sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để làm chất chuẩn. ✓C. Thuốc BVTV chưa có trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam nhập khẩu để khảo nghiệm nhằm đăng ký thuốc. ✓D. Thuốc BVTV đã có trong Danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam do chính tổ chức đứng tên đăng ký nhập khẩu và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 67.Vì sao đúng: Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật (Điều 67): thuốc chưa có trong Danh mục nhập để thử nghiệm, nghiên cứu, khảo nghiệm; thuốc thuộc Danh mục cấm nhập làm chất chuẩn phải có giấy phép. Thuốc đã có trong Danh mục do chính tổ chức đăng ký nhập khẩu thì không cần giấy phép.
Câu 15. Đối với hàng hóa nhập khẩu được đưa về bảo quản trong thời gian chờ kết quả kiểm tra chuyên ngành, nhận định nào sau đây không đúng?A. Chỉ được thông quan khi đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.B. Được đưa hàng về bảo quản đồng nghĩa với việc hàng hóa đã hoàn thành thủ tục thông quan. ✓C. Hàng hóa vẫn chịu sự giám sát, quản lý của cơ quan hải quan theo quy định.D. Doanh nghiệp phải bảo quản hàng hóa tại địa điểm và theo điều kiện được phép.Vì sao đúng: Hàng được đưa về bảo quản chưa được thông quan; vẫn chịu sự giám sát hải quan, phải bảo quản đúng địa điểm, điều kiện và chỉ được thông quan khi đáp ứng điều kiện.
Câu 16. Lô hàng thuộc một trong các trường hợp được miễn kiểm tra chất lượng tại khoản 1 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP. Những trường hợp nào sau đây vẫn không được áp dụng miễn kiểm tra?A. Hàng hóa có cảnh báo mất an toàn theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam hoặc tổ chức quốc tế có liên quan. ✓B. Hàng hóa nhập khẩu có trị giá thấp.C. Hàng hóa thuộc diện rủi ro cao theo pháp luật chuyên ngành khác có yêu cầu bắt buộc kiểm tra khi nhập khẩu. ✓D. Hàng hóa thuộc Danh mục kiểm soát đặc thù do bộ quản lý ngành, lĩnh vực ban hành. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 86 Nghị định 37/2026/NĐ-CP: miễn kiểm tra không áp dụng với hàng có cảnh báo mất an toàn, hàng thuộc danh mục kiểm soát đặc thù của bộ ngành, hàng rủi ro cao mà pháp luật chuyên ngành bắt buộc kiểm tra.
Câu 17. Doanh nghiệp nhập khẩu hóa chất làm nguyên liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác tại nhà máy của mình. Việc dùng hóa chất sau nhập khẩu để sản xuất sản phẩm khác được xác định là hoạt động nào theo Luật Hóa chất?A. Sử dụng hóa chất. ✓B. Sản xuất hóa chất.C. Kinh doanh hóa chất.D. Gia công hóa chất.Vì sao đúng: Theo Luật Hóa chất, dùng hóa chất làm nguyên liệu để sản xuất sản phẩm khác là hoạt động sử dụng hóa chất.
Câu 18. Khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thuộc diện quản lý theo giấy phép, theo điều kiện hoặc thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành, nhận định nào sau đây không đúng?A. Hàng hóa thuộc Danh mục phải kiểm tra theo Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.B. Hàng hóa XNK theo giấy phép, thương nhân phải có giấy phép theo quy định.C. Hàng hóa XNK theo điều kiện, thương nhân phải đáp ứng điều kiện theo quy định.D. Hàng hóa đã có giấy phép XNK thì không phải thực hiện chính sách quản lý mặt hàng khác. ✓Vì sao đúng: Hàng đã có giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vẫn phải thực hiện các chính sách quản lý mặt hàng khác (kiểm tra chuyên ngành, điều kiện…) nếu thuộc diện.
Câu 19. Hàng hóa nhập khẩu đã được áp dụng miễn hoặc giảm kiểm tra chất lượng nhưng khi lưu thông trên thị trường được xác định không phù hợp với tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng. Đối với các lần nhập khẩu tiếp theo, biện pháp nào được áp dụng?A. Tự động chuyển sang hàng hóa cấm nhập khẩu.B. Tiếp tục miễn, giảm kiểm tra cho đến khi có quyết định thu hồi.C. Áp dụng biện pháp tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định. ✓D. Chỉ kiểm tra hồ sơ, không kiểm tra chất lượng.Vì sao đúng: Nghị định 37/2026/NĐ-CP: hàng đã được miễn, giảm kiểm tra mà lưu thông bị phát hiện không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn thì các lần nhập tiếp theo bị áp dụng tăng cường kiểm tra.
Câu 20. Trong kỹ thuật phân loại hàng hóa HS, việc diễn giải vai trò của các dấu câu trong mô tả nhóm/phân nhóm hàng nào sau đây là đúng?A. Dấu phẩy (,) phân tách từng mặt hàng trong một loạt danh mục hoặc diễn giải một loạt tiêu chí mô tả. ✓B. Dấu hai chấm (:) cho biết sẽ có danh sách liệt kê ngay sau đó hoặc có sự phân chia phân nhóm tiếp theo. ✓C. Dấu chấm (.) thể hiện sự kết thúc của một câu/đoạn mô tả tập hợp hàng hóa trong nhóm ✓D. Dấu chấm phẩy (;) thể hiện sự kết thúc câu đầy đủ, phân tách các mặt hàng thành các phần độc lập nhau.Vì sao đúng: Trong mô tả nhóm hàng HS: dấu phẩy phân tách các mặt hàng/tiêu chí trong một loạt liệt kê; dấu hai chấm báo hiệu danh sách hoặc phân nhóm tiếp theo; dấu chấm kết thúc mô tả. Dấu chấm phẩy dùng để phân tách các nhóm khái niệm, không phải kết thúc câu.
Câu 21. Phân loại xe máy 2 bánh nhập khẩu ở dạng tháo rời hoàn toàn nhưng không kèm theo lốp xe thì phân loại thế nào?A. Phân loại theo nhóm của động cơ xeB. Phân loại theo nhóm lốp xe riêng rẽC. Phân loại riêng rẽ từng bộ phận, linh kiện thực tế nhập khẩuD. Phân loại theo nhóm xe máy nguyên chiếc hoàn chỉnh ✓Vì sao đúng: Quy tắc 2(a): hàng chưa hoàn chỉnh, ở dạng tháo rời nhưng đã có đặc trưng cơ bản của hàng hoàn chỉnh (thiếu lốp) được phân loại như xe máy nguyên chiếc.
Câu 22. Theo Quy tắc 2(a), một chiếc xe đạp thể thao chưa lắp ráp (bị tháo rời thành khung, bánh, ghi đông, xích líp đóng trong 1 thùng các tông để tiện vận chuyển) được phân loại vào nhóm nào?A. Phân loại theo nhóm của khung xe vì là bộ phận lớn nhấtB. Phân loại riêng rẽ khung xe, bánh xe, ghi đông, xích líp theo từng nhóm linh kiệnC. Phân loại theo nhóm các sản phẩm bằng sắt thépD. Nhóm của chiếc xe đạp hoàn chỉnh (nhóm 87.12) ✓Vì sao đúng: Quy tắc 2(a): xe đạp chưa lắp ráp, đủ bộ phận được phân loại như xe đạp hoàn chỉnh — nhóm 87.12.
Câu 23. Để phân loại một mặt hàng một cách chuẩn xác nhất, nguyên tắc bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt là gì?A. Nhóm hàng, phân nhóm hàng và mô tả hàng hóa tương ứngB. 6 Quy tắc tổng quát giải thích phân loại hàng hóa và Chú giải Phần, Chương, Phân nhóm tương ứng, Nhóm hàng, phân nhóm hàng và mô tả hàng hóa tương ứng ✓C. 6 Quy tắc tổng quát giải thích phân loại hàng hóa và Chú giải Phần, Chương, Nhóm tương ứngD. 6 Quy tắc tổng quát giải thích phân loại hàng hóa, chú giải chi tiếtVì sao đúng: Phân loại phải tuân thủ 6 Quy tắc tổng quát, Chú giải Phần, Chương, Phân nhóm cùng nội dung nhóm, phân nhóm và mô tả hàng hóa tương ứng.
Câu 24. Trường hợp hồ sơ đăng ký hoặc sửa đổi Danh mục máy móc, thiết bị đúng quy định, cơ quan hải quan phải xác nhận trong thời hạn không quá bao nhiêu ngày?A. 05 ngày làm việc.B. 03 ngày làm việc. ✓C. 07 ngày làm việc.D. 02 ngày làm việc.Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 3 Điều 9 Thông tư 85/2026/TT-BTC: hồ sơ đăng ký hoặc sửa đổi Danh mục đúng quy định thì trong không quá 03 ngày làm việc cơ quan hải quan xác nhận.
Câu 25. Theo Quy tắc 3(b), hàng hoá nhiều thành phần hoặc hỗn hợp sẽ được phân loại dựa trên tiêu chí nào?A. Theo thành phần có giá trị kinh tế cao nhất trong hàng hóaB. Theo thành phần có thuế suất nhập khẩu ưu đãi thấp nhấtC. Theo thành phần chiếm tỷ trọng khối lượng cao nhấtD. Theo thành phần mang lại đặc trưng cơ bản nhất cho hàng hóa ✓Vì sao đúng: Quy tắc 3(b): hàng hỗn hợp, hàng gồm nhiều thành phần phân loại theo thành phần mang lại đặc trưng cơ bản.
Câu 26. Hệ thống HS bao gồm đầy đủ 05 thành phần pháp lý nào sau đây?A. Danh mục nhóm hàng; Phân nhóm hàng; Mã số liên quan; Chú giải pháp lý Phần, Chương, Nhóm, Phân nhóm; Quy tắc tổng quát.B. Danh mục nhóm hàng; Phân nhóm hàng; Chú giải bổ sung AHTN (SEN); Mã số 8 chữ số; Quy tắc tổng quát.C. Danh mục nhóm hàng; Phân nhóm hàng; Mã số liên quan; Chú giải pháp lý Phần, Chương, Phân nhóm; Quy tắc tổng quát. ✓D. Danh mục Phần, Chương, Nhóm; Chú giải chi tiết; Tuyển tập WCO; Biểu thuế XNK; 06 Quy tắc tổng quát.Vì sao đúng: Hệ thống HS gồm: các nhóm hàng; phân nhóm hàng; mã số tương ứng; Chú giải Phần, Chương, Phân nhóm và 6 Quy tắc tổng quát. HS không có chú giải nhóm.
Câu 27. Chủ sở hữu quyền hoặc người đại diện hợp pháp được đề nghị gia hạn áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan về sở hữu trí tuệ bao nhiêu lần?A. 03 lầnB. Không giới hạn số lần, miễn văn bằng bảo hộ còn hiệu lựcC. 01 lần ✓D. 02 lầnVì sao đúng: Khoản 2 Điều 74 Luật Hải quan: thời hạn áp dụng 02 năm và có thể gia hạn THÊM 02 năm — tức được gia hạn 01 lần, không quá thời hạn bảo hộ.
Câu 28. Cơ quan hải quan chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ của Công ty A. Văn bằng bảo hộ có hiệu lực đến ngày 31/12/2030 thì thời hạn áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát được quy định như thế nào?A. Đến ngày 31/12/2030B. 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sátC. 02 năm kể từ ngày Công ty A nộp Đơn đề nghị kiểm tra, giám sátD. 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan ban hành Thông báo chấp nhận ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 74 Luật Hải quan: thời hạn áp dụng là 02 năm kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận đơn đề nghị.
Câu 29. Trường hợp hồ sơ đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đầy đủ và hợp lệ, thời hạn tối đa để cơ quan Hải quan ra quyết định tạm dừng được quy định như thế nào?A. 02 giờ làm việc ✓B. 08 giờ làm việcC. 03 ngày làm việcD. 05 ngày làm việcVì sao đúng: Khoản 1 Điều 10 Thông tư 13/2015/TT-BTC: chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, nếu chấp nhận thì ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan.
Câu 30. Công ty A nhập khẩu hàng hoá giả mạo nhãn hiệu X. Giá khai báo trên tờ khai nhập khẩu là 10$, giá bán tại thị trường xuất khẩu theo khảo sát là 9$, giá bán tại thị trường trong nước là 380.000 đồng, giá bán sau thuế VAT là 418.000 đồng. Theo quy định tại Nghị định số 99/2013/NĐ-CP, căn cứ để xác định khung tiền phạt, thẩm quyền xử phạt dựa trên mức giá nào sau đây?A. 380.000 đồngB. 418.000 đồngC. 10$ ✓D. 9$Vì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 99/2013/NĐ-CP: giá trị hàng vi phạm xác định ưu tiên theo giá niêm yết, giá trên hợp đồng, hóa đơn hoặc tờ khai nhập khẩu — 10 USD.
Câu 31. Cơ quan hải quan thực hiện chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có dấu hiệu là hàng giả mạo sở hữu trí tuệ trong trường hợp nào?A. Trong quá trình kiểm tra, giám sát, Hải quan khu vực nhận được thông tin từ đơn vị nghiệp vụ, có căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệB. Trong quá trình kiểm tra, giám sát, Hải quan khu vực nhận được thông tin từ đơn vị nghiệp vụ, có căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng hóa là hàng giả mạo nhãn hiệu ✓C. Khi chủ sở hữu quyền nộp Đơn đề nghị tạm dừngD. Khi chủ sở hữu quyền nộp chứng từ bảo lãnh theo quy địnhVì sao đúng: Điều 10a Thông tư 13/2015/TT-BTC (bổ sung bởi Thông tư 06/2026/TT-BTC): Hải quan chủ động tạm dừng khi có căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng là hàng giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý, hàng sao chép lậu.
Câu 32. Công ty A có hành vi nhập khẩu hàng hóa mang dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu; trị giá hàng hóa vi phạm 600.000.000 đồng thì mức tiền phạt theo quy định là bao nhiêu?A. 250.000.000 đồng ✓B. 110.000.000 đồng đến 150.000.000 đồngC. 150.000.000 đồng đến 200.000.000D. 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồngVì sao đúng: Điểm c khoản 13 Điều 11 Nghị định 99/2013/NĐ-CP: nhập khẩu hàng xâm phạm quyền nhãn hiệu bị phạt 1,2 lần khung tương ứng (khoản 12: 200–250 triệu với hàng trên 500 triệu), nhưng không quá 250.000.000 đồng.
Câu 33. Theo quy định về gia hạn thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan, nhận định nào sau đây đúng?A. Có thể nộp Đơn đề nghị gia hạn thời hạn tạm dừng với bất kì lý do gì, miễn nộp đủ hồ sơB. Thời hạn gia hạn được tính từ ngày nộp Đơn đề nghị gia hạn.C. Thời hạn gia hạn tối đa là 20 ngày làm việc và không cần nộp thêm khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh.D. Thời hạn gia hạn tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm dừng; người yêu cầu phải có lý do chính đáng và nộp thêm khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh theo quy định. ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 76 Luật Hải quan, Điều 10 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 13/2020/TT-BTC): gia hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm dừng, phải có lý do chính đáng và nộp thêm khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh.
Câu 34. Công ty A nộp Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát cho nhãn hiệu X gắn trên sản phẩm túi xách thời trang xuất khẩu, nhập khẩu; thông tin phân biệt hàng hóa thật-giả Công ty cung cấp là các sản phẩm vali gắn nhãn X; các chứng từ khác đầy đủ theo quy định. Trường hợp này cơ quan hải quan có chấp nhận Đơn không?A. Không chấp nhận vì cơ quan hải quan chỉ có thẩm quyền kiểm tra, giám sát về hữu trí tuệ đối với hàng hóa nhập khẩu.B. Chỉ chấp nhận Đơn đối với sản phẩm vali, không chấp nhận đối với sản phẩm túi xách thời trangC. Chấp nhận do hồ sơ đầy đủD. Không chấp nhận do thông tin phân biệt hàng hóa thật-giả không phù hợp với hàng hóa đề nghị kiểm tra, giám sát. ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 06/2026/TT-BTC): cơ quan hải quan kiểm tra sự phù hợp giữa thông tin hàng hóa và quyền sở hữu trí tuệ; thông tin phân biệt thật–giả là của vali, không phù hợp với túi xách đề nghị kiểm tra.
Câu 35. Khi thực hiện chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan, Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông báo cho chủ thể quyền trong vòng bao nhiêu giờ làm việc kể từ khi ban hành Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan?A. 08 giờ làm việc ✓B. 10 giờ làm việcC. 03 giờ làm việcD. 05 giờ làm việcVì sao đúng: Khoản 2 Điều 10a Thông tư 13/2015/TT-BTC (bổ sung bởi Thông tư 06/2026/TT-BTC): thông báo cho chủ thể quyền trong vòng 08 giờ làm việc kể từ khi ban hành quyết định tạm dừng.
Câu 36. Nhận định nào đúng về thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan cửa khẩu đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp?A. Có quyền tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá 150.000.000 đồng ✓B. Có quyền phạt tiền đến 75.000.000 đồng ✓C. Có quyền phạt cảnh cáo ✓D. Có quyền tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạnVì sao đúng: Khoản 2 Điều 19 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 186/2026/NĐ-CP): Đội trưởng Hải quan được phạt cảnh cáo, phạt tiền đến 75.000.000 đồng, tịch thu tang vật có giá trị không quá 02 lần mức phạt (150.000.000 đồng). Tước giấy phép thuộc thẩm quyền Chi cục trưởng.
Câu 37. Bò mẹ được nhập khẩu từ Hungary vào Thái Lan. Bê được sinh ra và nuôi trong 01 năm, rồi xuất khẩu sang Việt Nam. Công ty Thái Lan xin cấp C/O mẫu D cho bê xuất khẩu sang Việt Nam. Tiêu chí xuất xứ khai báo trên C/O mẫu D là gì?A. PEB. SPC. RVC100%D. WO ✓Vì sao đúng: Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại nước thành viên là hàng có xuất xứ thuần túy (WO), bất kể bò mẹ nhập khẩu từ nước ngoài.
Câu 38. Theo Hiệp định VIFTA, hàng hoá đáp ứng quy tắc xuất xứ PE là hàng hoá được sản xuất như thế nào?A. Hàng hoá được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viênB. Hàng hoá được sản xuất tại một Nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ thuần tuýC. Hàng hoá được sản xuất tại một Nước thành viên từ nguyên liệu bất kỳD. Hàng hoá được sản xuất tại một Nước thành viên chỉ nguyên liệu có xuất xứ từ Việt Nam hoặc Isarel ✓Vì sao đúng: Tiêu chí PE theo VIFTA: hàng hóa được sản xuất tại một hoặc cả hai Nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ (từ Việt Nam hoặc Israel) — không đòi hỏi nguyên liệu có xuất xứ thuần túy.
Câu 39. Theo Hiệp định AKFTA, mặt hàng có mã HS 0304.61 (Phi-lê đông lạnh của cá rô phi) phải đáp ứng tiêu chí là WO-AK. Tiêu chí này thể hiện gì?A. Sản phẩm phi-lê cá rô phi đông lạnh là hàng hoá có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viênB. Sản phẩm phi-lê cá rô phi đông lạnh là hàng hoá thu được hoặc được sản xuất chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ.C. Sản phẩm phi-lê cá rô phi đông lạnh là hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào của Hiệp định chỉ từ các nguyên liệu hay sản phẩm đạt tiêu chí xuất xứ WO. ✓D. Sản phẩm phi-lê cá rô phi đông lạnh là hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại lãnh thổ của bất kỳ nước thành viên nào của Hiệp định.Vì sao đúng: WO-AK theo AKFTA (Thông tư 49/2025/TT-BCT): hàng hóa thu được hoặc được sản xuất tại lãnh thổ bất kỳ nước thành viên nào chỉ từ các nguyên liệu, sản phẩm đạt tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO).
Câu 40. Nhà xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa khi hàng hóa có xuất xứ từ Liên minh châu Âu và đáp ứng quy định khác của Hiệp định EVFTA trên các chứng từ nào?A. Vận tải đơnB. Hóa đơn thương mại ✓C. Hóa đơn chiếu lệ ✓D. Phiếu đóng gói hàng hóa ✓Vì sao đúng: EVFTA: lời văn bản tự chứng nhận xuất xứ được ghi trên hóa đơn hoặc chứng từ thương mại khác mô tả sản phẩm (hóa đơn thương mại, hóa đơn chiếu lệ, phiếu đóng gói…); vận tải đơn không phải chứng từ thương mại dùng để tự chứng nhận.
Câu 41. Trường hợp C/O cấp bị lỗi thì việc sửa lỗi được thực hiện như thế nào trên cơ sở quy định tại Hiệp định AANZFTA?A. Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sự thay đổi được thực hiện bằng cách gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung những thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được tổ chức cấp C/O xác nhận. Các phần còn trống phải được gạch chéo để tránh điền thêm. ✓B. Không được sửa lỗi, phải cấp C/O mới thay thế.C. Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sự thay đổi được thực hiện bằng cách gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung những thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổi này phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được tổ chức cấp C/O xác nhận.D. Người nhập khẩu sửa lỗi trực tiếp và được người có thẩm quyền của Công ty ký, đóng dấu xác nhận.Vì sao đúng: AANZFTA: không tẩy xóa, viết thêm; sửa bằng cách gạch bỏ chỗ sai và bổ sung, được người ký C/O chấp thuận và tổ chức cấp xác nhận; phần còn trống phải gạch chéo.
Câu 42. Thời hạn hiệu lực của C/O mẫu VK là bao lâu?A. 6 tháng kể từ ngày cấpB. 10 tháng kể từ ngày cấpC. 12 tháng kể từ ngày cấp ✓D. 24 tháng kể từ ngày cấpVì sao đúng: C/O mẫu VK (VKFTA) có hiệu lực 12 tháng kể từ ngày cấp.
Câu 43. Trường hợp chưa nộp được chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan, để thông quan hàng hóa, người khai hải quan phải áp dụng mức thuế suất nào?A. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định.B. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định nếu có bảo lãnh của tổ chức tín dụng. ✓C. Mức thuế suất ưu đãi đặc biệt và nộp phạt vi phạm hành chính. ✓D. Mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc thông thường. ✓Vì sao đúng: Điều 12 Thông tư 33/2023/TT-BTC: chưa có chứng từ xuất xứ thì áp thuế suất ưu đãi (MFN) hoặc thông thường; được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế chênh lệch thì áp thuế suất ưu đãi đặc biệt. Tài liệu giải đáp chấp nhận cả phương án ưu đãi đặc biệt kèm nộp phạt.
Câu 44. Theo quy định tại Hiệp định ACFTA, hàng hóa không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa CTC vẫn được coi là có xuất xứ nếu đối với hàng hóa không thuộc từ Chương 50 đến Chương 63 của Hệ thống hài hòa, trị giá của tất cả nguyên liệu không có xuất xứ không đáp ứng tiêu chí CTC được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không vượt quá ...% trị giá FOB của hàng hóa đó. Hãy lựa chọn tỉ lệ đúng.A. 15B. 10 ✓C. 5D. 20Vì sao đúng: ACFTA: hàng không đáp ứng CTC vẫn có xuất xứ nếu trị giá nguyên liệu không có xuất xứ không đáp ứng CTC không vượt quá 10% trị giá FOB (trừ Chương 50–63).
Câu 45. Đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN vào Việt Nam, để được áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ATIGA, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan hải quan một trong các chứng từ nào sau đây?A. C/O mẫu EB. C/O mẫu D ✓C. Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ ✓D. C/O mẫu D điện tử ✓Vì sao đúng: ATIGA: chứng từ chứng nhận xuất xứ là C/O mẫu D (giấy hoặc điện tử qua Cơ chế một cửa ASEAN) hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ. C/O mẫu E thuộc ACFTA.
Câu 46. Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, đối với hàng hóa nhập khẩu có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa Hiệp định UKVFTA, người khai hải quan được nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn nào?A. 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quanB. 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quanC. 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan ✓D. 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quanVì sao đúng: Điểm b Điều 10 Thông tư 33/2023/TT-BTC: với EVFTA, UKVFTA, chứng từ xuất xứ được nộp bổ sung trong 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai (các hiệp định khác là 01 năm).
Câu 47. Trường hợp hàng hóa thuộc nhiều tờ khai xuất khẩu của cùng một chủ hàng đóng chung container hoặc chung phương tiện chứa hàng hoặc chung kiện hàng, người khai hải quan phải làm gì?A. Chỉ thông báo sau khi hàng qua khu vực giám sát.B. Thông báo thông tin hàng hóa đóng chung theo các chỉ tiêu quy định qua Hệ thống trước khi thực hiện các thủ tục đưa hàng qua khu vực giám sát hải quan. ✓C. Chỉ ghi trong hồ sơ lưu tại doanh nghiệp.D. Không phải thông báo.Vì sao đúng: Hàng nhiều tờ khai xuất khẩu đóng chung container phải thông báo thông tin hàng đóng chung qua Hệ thống trước khi đưa hàng qua khu vực giám sát (Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC).
Câu 48. Công ty B đã hoàn thành tờ khai xuất khẩu tại chỗ, hàng cũng đã giao cho bên nhận, nhưng tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng chưa hoàn thành thủ tục hải quan. Trạng thái của toàn bộ thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ là gì?A. Đã hoàn thành nếu hai bên có chứng từ giao nhận, dù tờ khai nhập khẩu đối ứng chưa hoàn thànhB. Đã hoàn thành nếu tờ khai nhập khẩu đối ứng đã đăng ký nhưng chưa hoàn thành thủ tụcC. Đã hoàn thành khi tờ khai xuất khẩu tại chỗ đã thông quan và hàng đã giao, chưa cần tờ khai nhập khẩu đối ứng hoàn thànhD. Chưa hoàn thành vì cả tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu đối ứng đều phải hoàn thành thủ tục ✓Vì sao đúng: Xuất nhập khẩu tại chỗ chỉ hoàn thành khi cả tờ khai xuất khẩu và tờ khai nhập khẩu đối ứng đều hoàn thành thủ tục hải quan.
Câu 49. Đối với từng mã sản phẩm gia công, doanh nghiệp có trách nhiệm gì về định mức?A. giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra ✓B. Chỉ xây dựng định mức thực tế, không cần lưu hồ sơ kỹ thuật và giải trình khi cơ quan hải quan kiểm traC. Xây dựng định mức thực tế ✓D. lưu hồ sơ kỹ thuật ✓Vì sao đúng: Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): doanh nghiệp xây dựng định mức thực tế cho từng mã sản phẩm, lưu hồ sơ kỹ thuật và giải trình khi cơ quan hải quan kiểm tra.
Câu 50. Trong giao dịch mua, bán, thuê, mượn giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa, nguyên tắc đối ứng tờ khai là gì?A. Một tờ khai xuất khẩu tương ứng một tờ khai nhập khẩu và ngược lại ✓B. Một tờ khai xuất khẩu có thể tương ứng nhiều tờ khai nhập khẩu nếu tổng trị giá khớp nhauC. Chỉ cần tờ khai nhập khẩu dẫn chiếu tờ khai xuất khẩu, không cần chiều ngược lạiD. Không cần đối ứng từng tờ khai nếu hai bên cùng một hợp đồngVì sao đúng: Giao dịch giữa DNCX và doanh nghiệp nội địa: mỗi tờ khai xuất khẩu đối ứng một tờ khai nhập khẩu và ngược lại.
Câu 51. Định mức sử dụng, định mức tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công được xác định như thế nào?A. Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, có tính đến định mức và tỷ lệ hao hụt của ngành liên quan tại Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng ✓B. Do bên nhận gia công tự xác định và ghi trong hợp đồng, không cần bên đặt gia công thỏa thuậnC. Do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhưng không cần tính đến định mức và tỷ lệ hao hụt của ngành liên quanD. Áp dụng theo định mức và tỷ lệ hao hụt của ngành, không cần thỏa thuận cụ thể trong hợp đồngVì sao đúng: Khoản 1 Điều 32 Nghị định 292/2026/NĐ-CP: định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt do các bên thỏa thuận trong hợp đồng gia công, có tính đến định mức, tỷ lệ hao hụt của ngành liên quan tại Việt Nam tại thời điểm ký hợp đồng.
Câu 52. DNCX U nhập máy móc không chịu thuế cho dây chuyền chế xuất. Hai năm sau U dùng máy cho hoạt động kinh doanh phân phối nhưng không khai thay đổi mục đích vì máy đã khấu hao phần lớn. Phương án đúng là gì?A. Chỉ phải khai thay đổi mục đích nếu máy chưa khấu hao hếtB. Việc đã khấu hao không làm mất nghĩa vụ; U phải thực hiện thủ tục thay đổi mục đích và nghĩa vụ thuế theo quy định trước khi sử dụng cho hoạt động khác ✓C. Được sử dụng cho hoạt động khác nếu giá trị còn lại dưới một tỷ lệ nhất định mà không cần thủ tụcD. Chỉ cần điều chỉnh hạch toán khấu hao rồi sử dụng máy cho hoạt động kinh doanh khácVì sao đúng: Hàng của DNCX không chịu thuế khi thay đổi mục đích sử dụng phải làm thủ tục thay đổi mục đích và thực hiện nghĩa vụ thuế trước khi sử dụng; đã khấu hao không làm mất nghĩa vụ này.
Câu 53. Nguyên liệu nhập khẩu theo loại hình gia công muốn đưa sang sử dụng cho SXXK phải thực hiện yêu cầu nào trước khi sử dụng?A. Hoàn thành thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo quy định nếu thuộc trường hợp phải thực hiện ✓B. Chỉ làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sau khi nguyên liệu đã được sử dụng cho SXXKC. Chỉ điều chỉnh trên phần mềm nội bộ trước khi sử dụng, không cần hoàn thành thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗD. Chỉ cần lập chứng từ nội bộ chuyển nguyên liệu sang SXXKVì sao đúng: Chuyển nguyên liệu gia công sang SXXK phải hoàn thành thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ (nếu thuộc trường hợp) trước khi sử dụng.
Câu 54. Hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai hải quan tại những địa điểm nào sau đây?A. Hải quan nơi người mua nước ngoài có trụ sở.B. Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở chính, chi nhánh hoặc nơi có cơ sở sản xuất. ✓C. Hải quan cửa khẩu xuất hàng. ✓D. Hải quan quản lý địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu. ✓Vì sao đúng: Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC: hàng xuất khẩu đăng ký tờ khai tại Hải quan nơi doanh nghiệp có trụ sở, chi nhánh, cơ sở sản xuất; nơi tập kết hàng xuất khẩu; hoặc cửa khẩu xuất hàng.
Câu 55. Trường hợp bất khả kháng không thể đưa hàng hóa về địa điểm kiểm tra theo chỉ định của cơ quan KTCN hoặc địa điểm bảo quản đúng thời hạn đã đăng ký, người khai hải quan phải thực hiện những nội dung nào sau đây?A. Đưa hàng hóa ra lưu thông, sử dụng trước khi có kết luận kiểm tra.B. Áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo nguyên trạng hàng hóa. ✓C. Thông báo ngay cho cơ quan hải quan theo số điện thoại đường dây nóng được công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Hải quan. ✓D. Chờ đến khi có kết quả kiểm tra chuyên ngành mới thông báo.Vì sao đúng: Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): bất khả kháng thì người khai phải áp dụng biện pháp bảo đảm nguyên trạng hàng hóa và thông báo ngay cho cơ quan hải quan qua đường dây nóng.
Câu 56. Nguyên liệu đã nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu muốn đưa vào thực hiện hợp đồng gia công phải xử lý thế nào trước khi sử dụng?A. Chờ đến khi xuất sản phẩm mới hoàn thành thủ tục chuyển loại hìnhB. Thực hiện chuyển loại hình sau khi đã đưa nguyên liệu vào sử dụng cho hợp đồng gia côngC. Chỉ điều chỉnh mã nguồn nguyên liệu trên phần mềm nội bộ rồi sử dụng cho hợp đồng gia côngD. Thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ/chuyển loại hình theo Điều 86 trước khi sử dụng ✓Vì sao đúng: Nguyên liệu SXXK chuyển sang thực hiện hợp đồng gia công phải làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ/chuyển loại hình theo Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC trước khi sử dụng.
Câu 57. Trường hợp lượng hàng gửi thừa vượt quá dung sai, người khai hải quan phải thực hiện thế nào?A. Bị xử lý theo quy định. ✓B. Chỉ khai bổ sung trên tờ khai cũ cho toàn bộ lượng thừa.C. Phải khai tờ khai hải quan mới cho lượng hàng gửi thừa, gửi nhầm. ✓D. Không cần khai thêm tờ khai.Vì sao đúng: Điểm a.2 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hàng gửi thừa vượt dung sai bị xử lý theo quy định và phải khai tờ khai hải quan mới cho lượng hàng thừa.
Câu 58. Thời hạn xử lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực?A. 45 ngày khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực?B. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa ; máy móc thiết bị thuê, mượn; phế liệu, phế phẩmC. 60 ngày khi hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực?D. Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hợp đồng, Phụ lục hợp đồng gia công kết thúc, hết hiệu lực thực hiện hoặc chậm nhất 03 ngày kể từ ngày cơ quan hải quan chấp nhận báo cáo quyết toán đối với trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia tách ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): chậm nhất 30 ngày kể từ ngày hợp đồng, phụ lục gia công kết thúc, hết hiệu lực; hoặc 03 ngày kể từ ngày chấp nhận báo cáo quyết toán khi hợp nhất, sáp nhập, chia tách.
Câu 59. Sau thời điểm cơ quan hải quan thông báo kết quả phân luồng nhưng trước khi thông quan, nếu phát hiện sai sót trong khai hải quan, người khai hải quan được xử lý thế nào?A. Không được khai bổ sung.B. Phải chờ sau thông quan mới khai bổ sung.C. Bị xử lý theo quy định của pháp luật. ✓D. Được khai bổ sung hồ sơ hải quan. ✓Vì sao đúng: Điểm a.2 khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): sau phân luồng, trước thông quan thì được khai bổ sung và bị xử lý theo quy định.
Câu 60. Công ty A ký hợp đồng mua bán với Công ty B tại Ấn Độ để nhập khẩu hàng hoá là 100 tấn hạt điều với dung sai ±5%. Khi hàng hoá về đến Việt Nam Công ty A đã thực hiện kiểm dịch thực vật theo quy định với số lượng khai báo trên Bill là 100 tấn. Căn cứ kết quả kiểm dịch đăng ký tờ khai hải quan để nhập khẩu hàng hoá nêu trên với các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan đều thể hiện số lượng hàng hoá là 100 tấn. Tuy nhiên khi cân bàn giao hàng tại cửa khẩu nhập trước khi thông quan, Công ty A phát hiện thực tế số lượng hàng hoá là 105 tấn (dư 5 tấn so với khai báo). Theo Anh chị Công ty A phải thực hiện thủ tục như thế nào trong trường hợp này?A. Do hàng hoá vượt quá thông tin khai báo nằm trong dung sai đã được thoả thuận, Công A thực hiện khai sửa đổi, bổ sung và xin điều chỉnh chứng từ kiểm dịch để được thông quan hàng hoáB. Do hàng hoá vượt quá thông tin khai báo nằm trong dung sai đã được thoả thuận, Công ty A được tiếp tục sử dụng tờ khai đã đăng ký để giải quyết thủ tục mà không phải thực hiện bất kỳ điều chỉnh nào về hồ sơ hải quan và thông tin khai báoC. Do hàng hoá vượt quá thông tin khai báo nằm trong dung sai đã được thoả thuận, Công A thực hiện khai sửa đổi, bổ sung mà không cần xin điều chỉnh chứng từ kiểm dịch để được thông quan hàng hoá ✓D. Do hàng hoá vượt quá thông tin khai báo nằm trong dung sai đã được thoả thuận, Công ty A phải đăng ký tờ khai mới cho lượng hàng hoá vượt qúa khai báo và xin chứng từ kiểm dịch mới để thực hiện thủ tụcVì sao đúng: Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hàng thừa nằm trong dung sai đã thỏa thuận thì khai sửa đổi, bổ sung theo số lượng thực tế; kết quả kiểm dịch thực vật xác nhận theo lô hàng nên không cần xin điều chỉnh chứng từ kiểm dịch.
Câu 61. Trong hoạt động đặt gia công ở nước ngoài, thương nhân Việt Nam có thể thực hiện phương án nào sau đây nếu phù hợp hợp đồng và pháp luật?A. có thể bán sản phẩm, nguyên liệu hoặc máy móc ở nước ngoài theo thỏa thuận ✓B. Được xuất khẩu/tạm xuất máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư; nhập khẩu sản phẩm ✓C. thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng ✓D. Có thể xử lý hàng hóa ở nước ngoài theo thỏa thuận mà không phải thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứngVì sao đúng: Đặt gia công ở nước ngoài: được xuất khẩu/tạm xuất máy móc, nguyên liệu và nhập khẩu sản phẩm; được bán sản phẩm, nguyên liệu, máy móc ở nước ngoài theo thỏa thuận nhưng phải thực hiện nghĩa vụ thuế tương ứng.
Câu 62. Doanh nghiệp ưu tiên F và đối tác có hoạt động giao nhận thường xuyên đã đáp ứng điều kiện thông báo theo khoản 6 Điều 86. Hai bên giao nhận hàng ngày và dự kiến mở tờ khai tổng hợp theo kỳ. Phương án nào phù hợp?A. Được khai theo kỳ nhưng không cần đăng ký tờ khai trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày giao nhậnB. Được giao nhận và sử dụng hàng sau khi giao nhận theo cơ chế đặc thù ✓C. tờ khai phải được đăng ký trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận theo quy định ✓D. Được giao nhận và sử dụng hàng trước nhưng tờ khai chỉ cần đăng ký vào cuối tháng, không áp dụng giới hạn 30 ngàyVì sao đúng: Khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC: doanh nghiệp đáp ứng điều kiện được giao nhận hàng trước, khai tờ khai sau, nhưng tờ khai phải đăng ký không quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận.
Câu 63. Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành chỉ định đưa hàng hóa về địa điểm kiểm tra, người khai hải quan thực hiện nội dung nào sau đây qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan?A. Gửi đề nghị đưa hàng về địa điểm kiểm tra theo các tiêu chí quy định tại mẫu số 18 Phụ lục II. ✓B. Ghi “Đề nghị giải phóng hàng” tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy.C. Nộp 01 bản chụp chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ về thuế.D. Gửi kèm Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành. ✓Vì sao đúng: Điểm a.1.1 Thông tư 121/2025/TT-BTC: người khai gửi đề nghị đưa hàng về địa điểm kiểm tra theo mẫu số 18 Phụ lục II kèm Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành có xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.
Câu 64. Khi khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan, người khai hải quan phải thực hiện trong thời hạn bao lâu?A. 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. ✓B. 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.C. 02 giờ làm việc.D. 01 ngày làm việc.Vì sao đúng: Điểm a.3 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu.
Câu 65. Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa DNCX và khu vực nội địa về nguyên tắc được xác định là gì?A. Quan hệ mua bán nội địa thông thường, trừ trường hợp hàng hóa thực tế đi qua cửa khẩuB. Quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu chỉ khi hai bên cùng mở tờ khai hải quanC. Quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp pháp luật quy định không phải làm thủ tục hải quan ✓D. Quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu trong mọi trường hợp, kể cả trường hợp pháp luật quy định không phải làm thủ tục hải quanVì sao đúng: Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa DNCX và nội địa là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp pháp luật quy định không phải làm thủ tục hải quan.
Câu 66. Trường hợp khai nhiều hóa đơn trên một tờ khai hải quan theo quy định, người khai hải quan phải thực hiện gì?A. Không phải lập bảng kê.B. Nộp từng hóa đơn thành tờ khai riêng.C. Chỉ ghi tổng trị giá.D. Lập Bảng kê hóa đơn thương mại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo mẫu quy định và gửi kèm tờ khai đến Hệ thống. ✓Vì sao đúng: Khai nhiều hóa đơn trên một tờ khai thì lập Bảng kê hóa đơn thương mại theo mẫu và gửi kèm tờ khai qua Hệ thống.
Câu 67. Sau khi gia công xong, thương nhân nước ngoài X chỉ định Công ty A giao sản phẩm cho Công ty B tại Việt Nam. Hồ sơ giao nhận cần bảo đảm điều kiện nào?A. thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định ✓B. Phải có căn cứ chỉ định/hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài hoặc người được ủy quyền hợp pháp với thương nhân nhập khẩu ✓C. Chỉ cần căn cứ chỉ định/hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoài, không cần thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗD. Chỉ cần thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ, không cần căn cứ chỉ định/hợp đồng, thỏa thuận của thương nhân nước ngoàiVì sao đúng: Giao sản phẩm gia công theo chỉ định của thương nhân nước ngoài phải có căn cứ chỉ định/hợp đồng, thỏa thuận và thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ.
Câu 68. Nguyên tắc khai hải quan điện tử yêu cầu người khai hải quan thực hiện nội dung nào?A. Khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định và gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. ✓B. Không phải khai chứng từ thuộc hồ sơ hải quan.C. Chỉ khai các chỉ tiêu về thuế.D. Khai đầy đủ các thông tin trên tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định. ✓Vì sao đúng: Người khai hải quan điện tử khai đầy đủ thông tin trên tờ khai theo chỉ tiêu quy định và khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Câu 69. Các trường hợp được coi là lần đầu tiên thực hiện gia công, sản xuất xuất khẩu là trường hợp nào sau đây?A. Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hoá để gia công, sản xuất hàng hoá để xuất khẩu tính theo từng Hải quan cửa khẩu/ngoài cửa khẩu.B. Tổ chức, cá nhân lần đầu nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất xuất khẩu tính theo từng hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.C. Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hoá để gia công, sản xuất hàng hoá để xuất khẩu tính theo từng Chi cục Hải quan khu vực.D. Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu tính theo tất cả các Chi cục Hải quan khu vực. ✓Vì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 39 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): kiểm tra cơ sở khi tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng để gia công, sản xuất xuất khẩu — tính chung trên tất cả các Chi cục Hải quan khu vực.
Câu 70. Theo nguyên tắc khai hải quan, một tờ khai hải quan được khai báo cho lô hàng có bao nhiêu hóa đơn, trừ trường hợp pháp luật cho phép khai nhiều hóa đơn?A. Một hóa đơn. ✓B. Hai hóa đơn.C. Ba hóa đơn.D. Không giới hạn.Vì sao đúng: Nguyên tắc: một tờ khai hải quan khai cho lô hàng có một hóa đơn, trừ trường hợp được khai nhiều hóa đơn.
Câu 71. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như thế nào?A. Hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. ✓B. Phải thực hiện trong 05 ngày kể từ ngày hàng đến.C. Có thể thực hiện trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu. ✓D. Chỉ được thực hiện sau khi hàng đến cửa khẩu.Vì sao đúng: Điều 25 Luật Hải quan: hàng nhập khẩu khai trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.
Câu 72. Trường hợp Hệ thống không tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế, người khai hải quan có trách nhiệm nào sau đây?A. Nộp 01 bản chụp chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai. ✓B. Chỉ cần gửi mẫu số 19 Phụ lục II.C. Xuất trình bản chính chứng từ để đối chiếu. ✓D. Chỉ cần khai thông tin đề nghị giải phóng hàng.Vì sao đúng: Điểm b khoản 2 Điều 34 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi Hệ thống không tự động kiểm tra được việc hoàn thành nghĩa vụ thuế, người khai nộp 01 bản chụp chứng từ chứng minh đã nộp thuế và xuất trình bản chính để đối chiếu.
Câu 73. Nguyên tắc chung về thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX là gì?A. DNCX chỉ cần thực hiện thủ tục hải quan theo quy định, không cần quản lý việc sử dụng hàng hóa đúng mục đích chế xuấtB. sử dụng hàng hóa đúng mục đích chế xuất ✓C. DNCX chỉ cần sử dụng hàng hóa đúng mục đích chế xuất, không cần thực hiện thủ tục hải quan theo quy địnhD. DNCX thực hiện thủ tục hải quan theo quy định ✓Vì sao đúng: DNCX thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng hàng hóa đúng mục đích chế xuất.
Câu 74. Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, nếu người khai hải quan mới phát hiện sai sót thì phải thực hiện thế nào?A. Thực hiện khai bổ sung. ✓B. Bị xử lý theo quy định của pháp luật nếu có. ✓C. Không được khai bổ sung.D. Được miễn mọi xử lý vi phạm.Vì sao đúng: Điểm b.2 khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): quá 60 ngày hoặc sau khi có quyết định kiểm tra sau thông quan thì vẫn khai bổ sung và bị xử lý theo quy định (nếu có).
Câu 75. Số tiếp nhận hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công được khai trên tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện, máy móc, thiết bị và sản phẩm để thực hiện hợp đồng gia công, phụ lục hợp đồng gia công tại ô ?A. Ghi chép khác.B. Số hóa đơn.C. Số giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu. ✓D. Số Hợp đồng.Vì sao đúng: Thông tư 121/2025/TT-BTC: số tiếp nhận hợp đồng, phụ lục gia công khai tại ô giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu trên tờ khai.
Câu 76. Khi đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu đối với hàng hóa vận chuyển bằng container, người khai hải quan phải khai nội dung nào?A. Chỉ số lượng container.B. Không phải khai số hiệu container.C. Số quản lý hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn. ✓D. Đầy đủ số hiệu container trên tờ khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Điểm k khoản 1 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 39/2018, 121/2025/TT-BTC): hàng xuất khẩu đóng container phải khai đầy đủ số hiệu container và số quản lý hàng hóa xuất khẩu theo hướng dẫn.