Câu 1. Các quốc gia tham gia có các nghĩa vụ nào khi xây dựng Danh mục thuế và Danh mục thống kê?A. Sử dụng các mã số của HS (4 số và 6 số) mà không có bất kỳ sự thay đổi hay bổ sung nào. ✓B. Được tự do thay đổi thứ tự số học của mã HS để phù hợp với hệ thống kế toán nội địa.C. Áp dụng các Quy tắc tổng quát (GIR) và Chú giải pháp lý mà không làm thay đổi phạm vi áp dụng của chúng. ✓D. Cung cấp công khai số liệu thống kê hàng hóa XNK phân loại đến cấp độ 4 số và 6 số. ✓Vì sao đúng: Điều 3 Công ước HS buộc nước thành viên: dùng nguyên vẹn các nhóm, phân nhóm và mã số 4 số, 6 số của HS, không thêm bớt; áp dụng các Quy tắc tổng quát (GIR) cùng chú giải pháp lý mà không làm thay đổi phạm vi của chúng; và công khai số liệu thống kê xuất nhập khẩu theo cấp mã của HS. Chỉ phần chi tiết hơn 6 số mới thuộc quyền tự quyết của quốc gia, nên không được tự ý đổi thứ tự mã HS.
Câu 2. Khi người khai hải quan đề nghị cơ quan hải quan XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ đối với hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu mà KHÔNG THỂ cung cấp mẫu hàng hóa thì xử lý như thế nào?A. Phải nộp tiền bảo lãnh để được cơ quan hải quan chấp nhận xác định trước mã số.B. Bắt buộc phải nộp chứng thư giám định của tổ chức giám định độc lập.C. Người khai hải quan phải cung cấp tài liệu kỹ thuật liên quan đến hàng hóa đó. ✓D. Cơ quan hải quan tuyệt đối từ chối tiếp nhận và không thực hiện xác định trước mã số.Vì sao đúng: Xác định trước mã số dựa trên mẫu hàng; khi không thể cung cấp mẫu, người khai hải quan phải cung cấp TÀI LIỆU KỸ THUẬT để cơ quan hải quan có cơ sở phân loại. Luật không đặt ra điều kiện bảo lãnh, cũng không bắt buộc chứng thư giám định, và cơ quan hải quan không được từ chối chỉ vì thiếu mẫu.
Câu 3. Hiệu lực của Công ước HS tại Việt Nam bắt đầu từ ngày tháng năm nào?A. 01/01/1988B. 01/01/2000 ✓C. 06/03/1998D. 01/07/1993Vì sao đúng: Ngày 06/3/1998 Chủ tịch nước ban hành Quyết định 49/QĐ-CTN về việc Việt Nam GIA NHẬP Công ước HS, còn Công ước CÓ HIỆU LỰC với Việt Nam từ 01/01/2000. Hai mốc này hay bị dùng lẫn: một là ngày quyết định gia nhập, một là ngày phát sinh hiệu lực.
Câu 4. Theo Điều 14, cơ quan nào chịu trách nhiệm xuyên suốt trong việc tổ chức thu thập, cập nhật, sửa đổi và công khai Cơ sở dữ liệu về Danh mục XNK?A. Chi cục Kiểm định hải quan.B. Bộ Tài chính.C. Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin Hải quan.D. Cục Hải quan. ✓Vì sao đúng: Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do CỤC HẢI QUAN chịu trách nhiệm xuyên suốt: tổ chức thu thập, cập nhật, sửa đổi và công khai. Trung tâm Dữ liệu và Công nghệ thông tin chỉ là đơn vị kỹ thuật vận hành; Chi cục Kiểm định làm phân tích, phân loại từng mẫu.
Câu 5. Trường hợp đã áp dụng nguyên tắc phân loại theo Điều 4 nhưng vẫn chưa xác định được mã số duy nhất, người khai hải quan và cơ quan hải quan được căn cứ vào các nguồn thông tin bổ trợ nào theo Điều 6 khoản 1? (Chọn các phương án đúng)A. Tiêu chuẩn cơ sở do doanh nghiệp sản xuất tự ban hành và công bố.B. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. ✓C. Chú giải chi tiết Danh mục HS và Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO. ✓D. Chú giải bổ sung Danh mục AHTN (SEN). ✓Vì sao đúng: Khi nguyên tắc phân loại chưa cho ra mã số duy nhất, được dùng các nguồn bổ trợ CHÍNH THỐNG: Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam, Chú giải chi tiết HS cùng Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO, và Chú giải bổ sung AHTN (SEN). Tiêu chuẩn cơ sở do chính doanh nghiệp tự ban hành không phải nguồn khách quan nên không được dùng làm căn cứ.
Câu 6. Cách áp dụng các Quy tắc từ Quy tắc 1 đến Quy tắc 4 nào sau đây là đúng quy định hải quan?A. Phải áp dụng tuần tự theo thứ tự từ 1 đến 4 ✓B. Tùy chọn quy tắc nào phù hợp nhất để áp dụng trướcC. Áp dụng đồng thời tất cả các quy tắc cùng một lúcD. Chỉ cần áp dụng Quy tắc 3 và 4, không cần Quy tắc 1 và 2Vì sao đúng: Sáu quy tắc tổng quát là một trình tự bắt buộc: chỉ khi Quy tắc 1 không giải quyết được mới xét Quy tắc 2, rồi 3, rồi 4. Áp dụng nhảy cóc hoặc đồng thời sẽ cho kết quả phân loại tùy tiện.
Câu 7. Quy định về thẩm quyền ký ban hành và trách nhiệm quản lý đối với Thông báo kết quả phân tích, phân loại tại Điều 12 khoản 1, khoản 2 Thông tư 85/2026/TT-BTC được xác định như thế nào? (Chọn các phương án đúng)A. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại..B. Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại. ✓C. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện và bảo đảm sự thống nhất trong việc ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại . ✓D. Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 85/2026/TT-BTC giao Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại; khoản 2 giao Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan trách nhiệm tổ chức thực hiện và bảo đảm sự thống nhất. Phương án nói Chi cục trưởng ký ban hành thông báo là sai — Chi cục trưởng quản lý chứ không ký từng thông báo.
Câu 8. Một mặt hàng có mã số phân loại theo biểu thuế là: 0403.90.10 cho ta biết thông tin phân loại nào?A. Mặt hàng thuộc Chương 04 của biểu thuế ✓B. Mặt hàng thuộc Chương 10 của biểu thuếC. Mặt hàng thuộc Chương 90 của biểu thuếD. Mặt hàng thuộc Chương 03 của biểu thuếVì sao đúng: Hai chữ số đầu của mã HS là số chương: 0403.90.10 thuộc Chương 04 (sữa và các sản phẩm từ sữa). Bốn số đầu 0403 là nhóm, 0403.90 là phân nhóm 6 số, hai số cuối là phân nhóm quốc gia.
Câu 9. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan chịu trách nhiệm thực hiện thẩm quyền/nhiệm vụ nào sau đây theo Điều 12?A. Ban hành Quy trình phân tích phân loại và kiểm tra tiêu chí kỹ thuật ngành Hải quan.B. Tổ chức thực hiện và bảo đảm sự thống nhất trong việc ban hành các Thông báo kết quả. ✓C. Phê duyệt việc trưng cầu giám định tại các tổ chức giám định ngoài.D. Trực tiếp ký ban hành tất cả các Thông báo kết quả phân tích, phân loại.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 12 chỉ giao Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan việc tổ chức thực hiện và bảo đảm SỰ THỐNG NHẤT khi ban hành các Thông báo kết quả. Người trực tiếp ký ban hành là Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan (khoản 1), nên phương án nói Chi cục trưởng ký tất cả thông báo là sai; ban hành quy trình nghiệp vụ toàn ngành thuộc Cục trưởng Cục Hải quan (Điều 17).
Câu 10. Theo Nghị định 167/2025/NĐ-CP, khi kiểm tra thực tế hàng hóa bằng thiết bị kỹ thuật nhưng không đủ cơ sở xác định tên hàng, mã số, việc xử lý được quy định như thế nào?A. Căn cứ kết quả của cơ quan kiểm định hải quan để quyết định việc thông quan hàng hóa (đối với hàng thuộc Danh mục tiếp nhận). ✓B. Chi cục Hải quan gửi mẫu đến cơ quan kiểm định hải quan đối với mọi loại hàng hóa.C. Trường hợp hàng hóa thuộc Danh mục tiếp nhận tại cơ quan kiểm định hải quan, Hải quan nơi kiểm tra đề nghị cơ quan kiểm định hải quan thực hiện phân tích phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật. ✓D. Trường hợp hàng hóa không thuộc Danh mục tiếp nhận tại cơ quan kiểm định hải quan, Hải quan nơi kiểm tra thực tế trưng cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyết định thông quan. ✓Vì sao đúng: Nghị định 167/2025/NĐ-CP chia hai nhánh: hàng THUỘC Danh mục tiếp nhận của cơ quan kiểm định hải quan thì đề nghị cơ quan kiểm định phân tích, phân loại hoặc kiểm tra tiêu chí kỹ thuật rồi căn cứ kết quả đó để quyết định thông quan; hàng KHÔNG thuộc Danh mục thì trưng cầu giám định của tổ chức giám định bên ngoài. Không có chuyện gửi mẫu đến cơ quan kiểm định cho mọi loại hàng.
Câu 11. Trường hợp gửi mẫu trưng cầu giám định ngoài, thời hạn ban hành Thông báo kết quả đối với mẫu phức tạp cần thêm thời gian (Điều 12 khoản 4) là bao nhiêu ngày?A. Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, thử nghiệm.B. Không quá 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được kết quả giám định, thử nghiệm. ✓C. Không quá 12 ngày làm việc kể từ ngày gửi mẫu đi giám định.D. Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức giám định ban hành chứng thư.Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 12: khi gửi mẫu trưng cầu giám định, thử nghiệm bên ngoài, thời hạn ban hành Thông báo kết quả là không quá 05 ngày làm việc, và với mẫu PHỨC TẠP cần thêm thời gian thì không quá 08 ngày làm việc — đều tính từ ngày NHẬN ĐƯỢC kết quả giám định, thử nghiệm, vì cơ quan hải quan không kiểm soát được tiến độ của tổ chức giám định.
Câu 12. Theo Điều 17 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sử dụng cho các mục đích nào sau đây?A. Phục vụ kiểm tra chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu.B. Xây dựng Biểu thuế; xây dựng các Danh mục phục vụ quản lý nhà nước; Thống kê Nhà nước về HH XNK; phục vụ công tác quản lý nhà nước về XNK và các lĩnh vực khác. ✓C. Để xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.D. Thống kê Nhà nước về HH XNKVì sao đúng: Điều 17 Nghị định 08/2015/NĐ-CP nêu trọn bốn mục đích của Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam: xây dựng Biểu thuế; xây dựng các danh mục phục vụ quản lý nhà nước; thống kê nhà nước về hàng hóa XNK; và phục vụ quản lý nhà nước về xuất nhập khẩu cùng các lĩnh vực khác. Các phương án còn lại chỉ nêu được một mảnh của phạm vi đó.
Câu 13. Theo Điều 5, kết quả phân loại hàng hóa được sử dụng để áp dụng chính sách quản lý hàng hóa và mức thuế theo các Danh mục, Biểu thuế có hiệu lực tại mốc thời gian nào?A. Thời điểm ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại.B. Thời điểm hàng hóa thực tế cập cảng/cửa khẩu đầu tiên.C. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. ✓D. Thời điểm cơ quan hải quan ra quyết định thông quan hàng hóa.Vì sao đúng: Kết quả phân loại được áp theo Danh mục và Biểu thuế có hiệu lực tại THỜI ĐIỂM ĐĂNG KÝ TỜ KHAI — cùng mốc với việc tính thuế. Nếu lấy mốc ban hành thông báo kết quả hay mốc thông quan thì chính sách áp dụng sẽ thay đổi theo tốc độ xử lý hồ sơ, không bảo đảm bình đẳng.
Câu 14. Theo Điều 9 khoản 3 điểm a, trường hợp người khai hải quan bị MẤT Phiếu theo dõi trừ lùi Danh mục máy móc, thiết bị thì chủ thể nào có trách nhiệm xử lý?A. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan ra thông báo trích xuất dữ liệu.B. Cơ quan hải quan nơi làm thủ tục ra quyết định hủy toàn bộ Danh mục đã đăng ký.C. Người khai hải quan tự lập Phiếu mới, tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật gửi cơ quan hải quan. ✓D. Cơ quan hải quan nơi cấp Phiếu có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và cấp lại Phiếu bản sao.Vì sao đúng: Mất Phiếu theo dõi trừ lùi thì người khai hải quan TỰ lập phiếu mới trên cơ sở số liệu đã sử dụng, tự kê khai và chịu trách nhiệm trước pháp luật, gửi cơ quan hải quan. Cơ quan hải quan không cấp lại bản sao và cũng không hủy Danh mục đã đăng ký vì hàng hóa đã nhập thực tế.
Câu 15. Tính đến nay, Công ước HS đã được sửa đổi và ban hành mới bao nhiêu lần?A. 5 lầnB. 4 lầnC. 3 lầnD. 7 lần ✓Vì sao đúng: Sau bản gốc năm 1988, Danh mục HS được rà soát, sửa đổi định kỳ khoảng 5 năm một lần (1996, 2002, 2007, 2012, 2017, 2022) — tính cả bản ban hành mới là 7 phiên bản.
Câu 16. Công ước HS có hiệu lực quốc tế từ ngày tháng năm nào?A. 01/01/1988 ✓B. 01/01/2000C. 01/01/1998D. 01/07/1993Vì sao đúng: Công ước HS được thông qua tại Brussels ngày 14/6/1983 và CÓ HIỆU LỰC QUỐC TẾ từ 01/01/1988 — đây là mốc chung cho toàn bộ các bên tham gia. Đừng lẫn với 01/01/2000 là mốc Công ước có hiệu lực riêng với Việt Nam.
Câu 17. Theo Điều 17, Cục trưởng Cục Hải quan KHÔNG có trách nhiệm ban hành văn bản nào sau đây?A. Quy trình phân tích phân loại và kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật.B. Quy chế xây dựng, thu thập, cập nhật Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa XNK.C. Quy chế quản lý và sử dụng Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. ✓D. Quy trình phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế đối với hàng hóa XNK.Vì sao đúng: Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do cấp Chính phủ, Bộ Tài chính ban hành, nên quy chế quản lý và sử dụng biểu thuế không thuộc thẩm quyền Cục trưởng Cục Hải quan. Ba văn bản còn lại là quy trình, quy chế nghiệp vụ nội ngành nên đúng thẩm quyền Cục trưởng.
Câu 18. Có bao nhiêu quy tắc tổng quát giải thích phân loại hàng hóa trong cấu trúc của Công ước HS gốc?A. 6 quy tắc ✓B. 5 quy tắcC. 4 quy tắcD. 2 quy tắcVì sao đúng: Cấu trúc Công ước HS gồm 6 quy tắc tổng quát (GIR 1-6): Quy tắc 1-4 phân loại ở cấp NHÓM theo trình tự, Quy tắc 5 dành cho bao bì, hộp đựng, Quy tắc 6 áp cho cấp PHÂN NHÓM.
Câu 19. Thời hạn ban hành Thông báo kết quả phân tích, phân loại đối với trường hợp THÔNG THƯỜNG (Điều 12 khoản 3) là bao nhiêu ngày và tính từ mốc thời gian nào?A. Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.B. Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích. ✓C. Không quá 07 ngày liên tục kể từ ngày nhận Biên bản giao nhận mẫu.D. Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu tại hiện trường.Vì sao đúng: Trường hợp thông thường, Thông báo kết quả phân tích, phân loại ban hành trong không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày TIẾP NHẬN ĐỦ hồ sơ và mẫu — mốc tính từ khi cơ quan kiểm định có đủ đầu vào để làm việc, không phải từ ngày lấy mẫu hay ngày đăng ký tờ khai.
Câu 20. Cơ quan nào có trách nhiệm CHỦ TRÌ, PHỐI HỢP với các Bộ, cơ quan liên quan để quyết định việc phân loại hàng hóa khi có sự khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?A. Tổng cục Hải quan.B. Văn phòng Chính phủ.C. Bộ Tài chính. ✓D. Bộ Công Thương.Vì sao đúng: Khi phát sinh khác biệt trong việc áp dụng Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam, Bộ Tài chính là cơ quan CHỦ TRÌ, phối hợp với các Bộ, cơ quan liên quan để quyết định việc phân loại — vì Bộ Tài chính là nơi ban hành Danh mục.
Câu 21. Khi các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành xây dựng Danh mục hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành gửi Bộ Tài chính, thời hạn Bộ Tài chính thực hiện xác định mã số phù hợp là bao lâu?A. Chậm nhất 30 ngày.B. Chậm nhất 10 ngày làm việc. ✓C. Chậm nhất 05 ngày làm việc.D. Chậm nhất 15 ngày liên tục.Vì sao đúng: Điều 19 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: các Bộ, cơ quan ngang Bộ gửi danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành, Bộ Tài chính xác định mã số phù hợp với Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam chậm nhất 10 NGÀY LÀM VIỆC. Cơ chế này giữ cho mọi danh mục chuyên ngành dùng chung một hệ mã.
Câu 22. Chú giải pháp lý theo Công ước HS bao gồm các loại chú giải nào sau đây?A. Chú giải phần, chú giải chương và chú giải SENB. Chú giải phần, chú giải chương và chú giải nhómC. Chú giải chương, chú giải nhóm và chú giải phân nhómD. Chú giải phần, chú giải chương và chú giải phân nhóm ✓Vì sao đúng: Chú giải PHÁP LÝ của Danh mục HS chỉ gồm ba loại gắn ở đầu văn bản: chú giải phần, chú giải chương và chú giải phân nhóm. Không có "chú giải nhóm"; còn SEN là chú giải bổ sung của AHTN, không phải chú giải pháp lý của HS.
Câu 23. Thời hạn Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ được quy định như thế nào?A. Trong thời hạn 05 ngày làm việc đối với mọi trường hợp kể từ ngày nộp hồ sơ.B. Trong thời hạn 15 ngày đối với trường hợp thông thường và 30 ngày đối với trường hợp phức tạp, tính từ ngày nhận đơn.C. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký đơn.D. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (trường hợp thông thường) hoặc 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (trường hợp phức tạp). ✓Vì sao đúng: Thời hạn ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số là 30 ngày kể từ ngày nhận ĐỦ hồ sơ với trường hợp thông thường, và 60 ngày với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ. Mốc tính luôn là ngày nhận đủ hồ sơ, không phải ngày nộp đơn.
Câu 24. Theo Điều 12 Thông tư 85/2026/TT-BTC, chủ thể nào có thẩm quyền trực tiếp BAN HÀNH Thông báo kết quả phân tích, phân loại và Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật?A. Cục trưởng Cục Hải quan.B. Công chức hải quan trực tiếp phân tích mẫu.C. Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan. ✓D. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 85/2026/TT-BTC: Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan là người ban hành cả Thông báo kết quả phân tích, phân loại và Thông báo kết quả kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định chịu trách nhiệm bảo đảm thống nhất (khoản 2), Cục trưởng Cục Hải quan ban hành quy trình (Điều 17), còn công chức phân tích chỉ lập hồ sơ chuyên môn.
Câu 25. Trường hợp tổ chức, cá nhân KHÔNG ĐỒNG Ý với nội dung xác định trước mã số nhưng cần thông quan hàng hóa thì giải pháp xử lý theo quy định là gì?A. Phải lưu kho bảo quản hàng hóa cho đến khi có quyết định giải quyết khiếu nại cuối cùng.B. Bắt buộc nộp thuế theo giá khai báo VÀ nộp tiền ký quỹ bảo lãnh tại cơ quan hải quan.C. Nộp thuế theo giá khai báo HOẶC thực hiện bảo lãnh theo quy định để thực hiện thông quan hàng hóa. ✓D. Cơ quan hải quan tự động tịch thu hàng hóa và giải quyết theo thủ tục xử phạt.Vì sao đúng: Không đồng ý với kết quả xác định trước mã số nhưng vẫn cần lưu thông hàng, doanh nghiệp nộp thuế theo mã số mình khai HOẶC được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế, rồi thông quan và tiếp tục khiếu nại. Cơ chế "nộp thuế hoặc bảo lãnh" giữ cho hàng không bị ách tắc trong lúc tranh luận về mã số.
Câu 26. Theo Luật Hải quan, mục đích của việc phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu là gì?A. Làm cơ sở cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và giấy phép xuất nhập khẩu.B. Xác định mã số hàng hóa làm cơ sở tính thuế và thực hiện chính sách quản lý hàng hóa. ✓C. Xác định tên thương mại và đơn giá hóa đơn của hàng hóa.D. Xác định trị giá hải quan và xuất xứ hàng hóa.Vì sao đúng: Điều 26 Luật Hải quan: phân loại hàng hóa nhằm xác định mã số, từ đó làm cơ sở TÍNH THUẾ và THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ hàng hóa. Xuất xứ, trị giá hải quan, giấy phép là những nội dung độc lập, có quy trình xác định riêng.
Câu 27. Theo Luật Hải quan, phân loại hàng hóa là việc căn cứ vào đâu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?A. Đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa và quy cách đóng gói của hàng hóa.B. Đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, công dụng, quy cách đóng gói và các thuộc tính khác của hàng hóa. ✓C. Hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, tờ khai hải quan và hợp đồng thương mại của hàng hóa.D. Đặc điểm, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, công dụng và mục đích sử dụng của hàng hóa.Vì sao đúng: Luật Hải quan định nghĩa phân loại hàng hóa là căn cứ vào ĐẶC ĐIỂM, THÀNH PHẦN, CẤU TẠO, TÍNH CHẤT LÝ HÓA, CÔNG DỤNG, QUY CÁCH ĐÓNG GÓI VÀ CÁC THUỘC TÍNH KHÁC của hàng hóa để xác định tên gọi, mã số. Các phương án còn lại bỏ sót thuộc tính hoặc nhầm sang nhóm chứng từ, hồ sơ — đó là căn cứ để cơ quan hải quan thực hiện phân loại, không phải bản chất của việc phân loại.
Câu 28. Về hiệu lực và hệ quả pháp lý của Văn bản thông báo kết quả xác định trước MÃ SỐ hải quan, những khẳng định nào sau đây là ĐÚNG?A. Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản HỦY BỎ văn bản thông báo kết quả xác định trước nếu phát hiện hồ sơ do tổ chức, cá nhân cung cấp không chính xác, không trung thực. ✓B. Văn bản tự động gia hạn thêm 03 năm nếu người khai hải quan không thay đổi mã số thuế doanh nghiệp.C. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số có hiệu lực tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký ban hành. ✓D. Văn bản chấm dứt hiệu lực trong trường hợp quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. ✓Vì sao đúng: Ba khẳng định đúng: hiệu lực tối đa 03 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký; chấm dứt hiệu lực khi quy định pháp luật làm căn cứ ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế; và bị HỦY BỎ nếu phát hiện hồ sơ do tổ chức, cá nhân cung cấp không chính xác, không trung thực. Không có cơ chế tự động gia hạn theo mã số thuế doanh nghiệp.
Câu 29. Chú giải pháp lý mang tính bắt buộc áp dụng khi phân loại hàng hóa theo HS gồm những loại nào?A. Chú giải loại trừ, chú giải định nghĩa, ✓B. Chú giải loại trừ và chú giải định nghĩa, Chú giải bổ sung (SEN)C. Chú giải định hướng, chú giải bao gồm ✓D. Chú giải chi tiết (Explanatory Notes) và Chú giải bổ sung (SEN)Vì sao đúng: Chỉ chú giải PHÁP LÝ mới bắt buộc, gồm bốn dạng: loại trừ, định nghĩa, định hướng và bao gồm. Vì vậy cả phương án kể trọn bốn dạng lẫn phương án chỉ kể hai dạng "định hướng, bao gồm" đều đúng; mọi phương án có Chú giải chi tiết (EN) hoặc Chú giải bổ sung AHTN (SEN) đều sai vì hai tài liệu đó chỉ hỗ trợ giải thích, không có giá trị bắt buộc.
Câu 30. Khi tiến hành thủ tục lấy mẫu hàng hóa phục vụ công tác phân tích hải quan, cơ quan hải quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý nào theo Điều 11 khoản 2? (Chọn các phương án đúng)A. Số lượng lấy chuẩn quy định là 02 mẫu; nếu lô hàng chỉ nhập khẩu đúng 01 mẫu thì không thực hiện lấy mẫu. ✓B. Được phép lấy mẫu của lô hàng cùng chủng loại nhập khẩu liền kề trước đó để thay thế nếu lô hàng hiện tại đóng gói phức tạp.C. Khối lượng, số lượng mẫu phải đủ để phục vụ phân tích, trưng cầu giám định và giải quyết khiếu nại. ✓D. Mẫu phải được lấy trực tiếp từ chính lô hàng cần phân tích và bảo đảm tính đại diện. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 11 đặt ra ba điều bắt buộc: mẫu lấy trực tiếp từ chính lô hàng cần phân tích và mang tính đại diện; khối lượng, số lượng đủ dùng cho phân tích, trưng cầu giám định và giải quyết khiếu nại; số lượng chuẩn là 02 mẫu, riêng trường hợp người khai chỉ nhập khẩu 01 mẫu thì không thực hiện lấy mẫu. Lấy mẫu của lô hàng khác, dù cùng chủng loại, làm mất tính đại diện nên không được phép.
Câu 31. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số có thời hạn HIỆU LỰC tối đa là bao lâu và tính từ mốc thời gian nào?A. Tối đa không quá 05 năm kể từ ngày thông quan lô hàng đầu tiên.B. Tối đa không quá 03 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký ban hành. ✓C. Vô thời hạn cho đến khi doanh nghiệp giải thể hoặc thay đổi mã số thuế.D. Tối đa không quá 01 năm kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị.Vì sao đúng: Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số có hiệu lực tối đa 03 năm, tính từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan KÝ BAN HÀNH — không phải từ ngày nộp hồ sơ hay ngày thông quan lô hàng đầu tiên, và không bao giờ vô thời hạn.
Câu 32. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số CHẤM DỨT HIỆU LỰC trong trường hợp nào dưới đây?A. Khi Chi cục Hải quan cửa khẩu đề nghị hủy bỏ văn bản do không phù hợp với thực tế.B. Quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. ✓C. Hàng hóa hoặc hồ sơ thực tế xuất khẩu, nhập khẩu khác với mẫu hàng hóa hoặc hồ sơ đề nghị. ✓D. Doanh nghiệp không thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu trong vòng 06 tháng liên tục.Vì sao đúng: Văn bản chấm dứt hiệu lực khi quy định pháp luật làm căn cứ ban hành được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hoặc khi hàng hóa, hồ sơ thực tế xuất nhập khẩu KHÁC với mẫu và hồ sơ đã dùng để đề nghị — lúc đó kết luận không còn đúng đối tượng. Đề nghị của Chi cục Hải quan cửa khẩu hay việc doanh nghiệp ngừng xuất nhập khẩu không làm văn bản mất hiệu lực.
Câu 33. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số phải có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho Cục Hải quan khi có sự thay đổi liên quan đến hàng hóa đã đề nghị trong thời hạn bao lâu?A. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.B. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự thay đổi. ✓C. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ban hành văn bản thông báo.D. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ.Vì sao đúng: Có thay đổi liên quan đến hàng hóa đã đề nghị xác định trước, tổ chức, cá nhân phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan hải quan trong 10 ngày làm việc KỂ TỪ NGÀY CÓ SỰ THAY ĐỔI — để kết quả xác định trước không bị áp dụng cho mặt hàng đã khác đi.
Câu 34. Trong mô tả hàng hoá của Danh mục HS, vai trò của dấu chấm phẩy (;) dùng để làm gì?A. Thể hiện sự kết thúc của một câu, đoạn mô tả tập hợp hàng hoá trong nhóm hàngB. Phân tách các mặt hàng trong đoạn mô tả thành các phần độc lập nhauC. Thể hiện sự ngắt câu đầy đủ, phân tách các mặt hàng trong đoạn mô tả thành các phần độc lập nhau ✓D. Phân tách từng mặt hàng trong một loạt các mặt hàng được liệt kê trong mô tả hàng hoá hoặc diễn giải một loạt các tiêu chí mô tả được sử dụngVì sao đúng: Trong mô tả hàng hóa của Danh mục HS, dấu chấm phẩy là dấu ngắt câu đầy đủ: nó tách đoạn mô tả thành các phần ĐỘC LẬP, mỗi phần đứng riêng như một mô tả hoàn chỉnh. Việc liệt kê từng mặt hàng trong cùng một nhóm tiêu chí là vai trò của dấu phẩy.
Câu 35. Đối với mặt hàng phức tạp phải xin ý kiến Bộ/ngành, WCO, ASEAN hoặc xác minh tại cơ sở sản xuất (Điều 12 khoản 4), thời hạn ban hành Thông báo kết quả quy định ra sao?A. Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời/kết quả xác minh.B. Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày gửi văn bản xin ý kiến.C. Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc xác minh.D. Không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản trả lời hoặc kết quả xác minh. ✓Vì sao đúng: Với mặt hàng phức tạp phải xin ý kiến Bộ, ngành, WCO, ASEAN hoặc phải xác minh tại cơ sở sản xuất, thời hạn ban hành Thông báo kết quả là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày NHẬN ĐƯỢC văn bản trả lời hoặc kết quả xác minh — cùng logic với trưng cầu giám định: chỉ tính từ khi có đủ căn cứ kết luận.
Câu 36. Danh mục hàng hoá XNK và Biểu thuế XNK Việt Nam hiện tại được xây dựng dựa trên phiên bản HS nào?A. HS 2017B. HS 2009C. HS 2012D. HS 2022 ✓Vì sao đúng: Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam và Biểu thuế hiện hành được xây dựng theo phiên bản HS 2022 (qua Danh mục AHTN 2022) — phiên bản mới nhất đang áp dụng.
Câu 37. Trong quá trình thực hiện thủ tục phân loại hàng hóa, người khai hải quan được pháp luật cho phép thực hiện các quyền và có trách nhiệm nào theo Điều 3 Thông tư 85/2026/TT-BTC? (Chọn các phương án đúng)A. Chịu trách nhiệm về tính chính xác và tính hợp pháp của tài liệu cung cấp. ✓B. Được sử dụng dịch vụ giám định hàng hóa của các tổ chức giám định, thử nghiệm.C. Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam để xác định thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. ✓D. Được sử dụng các dịch vụ giám định hàng hóa của các tổ chức giám định theo quy định pháp luật. ✓Vì sao đúng: Điều 3 Thông tư 85/2026/TT-BTC gắn quyền với trách nhiệm: người khai hải quan được sử dụng dịch vụ giám định của các tổ chức giám định theo quy định pháp luật, được tra Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam để xác định thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa, và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của tài liệu mình cung cấp.
Câu 38. Đối với mặt hàng phức tạp, khó phân loại, chủ thể nào có thẩm quyền ban hành văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại theo Điều 6 khoản 5?A. Cục trưởng Cục Hải quan. ✓B. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan.C. Bộ trưởng Bộ Tài chính.D. Ủy ban HS thuộc Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).Vì sao đúng: Với mặt hàng phức tạp, khó phân loại, Cục trưởng Cục Hải quan là người ban hành văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại để áp dụng thống nhất trong toàn ngành; WCO hay nhóm kỹ thuật ASEAN chỉ cho ý kiến chuyên môn để Cục trưởng làm căn cứ.
Câu 39. Theo định nghĩa tại Điều 2, Tuyển tập các ý kiến phân loại của WCO tập hợp các Quyết định phân loại hàng hóa do chủ thể nào thông qua?A. Ủy ban HS của WCO. ✓B. Nhóm kỹ thuật về phân loại hàng hóa của ASEAN.C. Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) trực tiếp thông qua tại Đại hội đồng.D. Ban Thư ký Công ước HS.Vì sao đúng: Tuyển tập ý kiến phân loại là tập hợp các quyết định phân loại do ỦY BAN HS của WCO thông qua — cơ quan chuyên trách về Công ước HS — chứ không phải do Đại hội đồng WCO hay Ban Thư ký ban hành.
Câu 40. Doanh nghiệp nhập khẩu máy liên hợp thuộc Chương 84 về bằng nhiều chuyến, qua nhiều cửa khẩu khác nhau. Theo Điều 7 Thông tư 85/2026/TT-BTC, doanh nghiệp được quyền thực hiện theo các phương án phân loại nào? (Chọn các phương án đúng)A. Bắt buộc phải đưa toàn bộ hàng hóa về một kho tập kết để cơ quan hải quan kiểm tra thực tế nguyên chiếc trước khi áp mã.B. Áp dụng đăng ký Danh mục và Phiếu theo dõi trừ lùi theo quy định tại Điều 9 nếu chọn phân loại theo Chú giải pháp lý Phần XVI. ✓C. Lựa chọn phân loại tách rời theo từng máy móc, thiết bị thực tế nhập khẩu. ✓D. Lựa chọn phân loại toàn bộ theo Chú giải pháp lý 3, 4, 5 Phần XVI của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. ✓Vì sao đúng: Máy liên hợp nhập khẩu nhiều chuyến, nhiều cửa khẩu được chọn một trong hai hướng: phân loại TÁCH RỜI theo từng máy móc, thiết bị thực nhập; hoặc phân loại TOÀN BỘ theo Chú giải pháp lý 3, 4, 5 Phần XVI — và nếu chọn hướng này thì phải đăng ký Danh mục kèm Phiếu theo dõi trừ lùi để hải quan kiểm soát số lượng đã nhập. Không có quy định bắt gom toàn bộ về một kho để kiểm tra nguyên chiếc.
Câu 41. Khi ban hành văn bản sửa đổi, hướng dẫn phân loại đối với mặt hàng phức tạp (Điều 6 khoản 5), Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ vào ý kiến của một trong các chủ thể nào?A. Bộ/cơ quan ngang Bộ chuyên ngành; Ủy ban HS của WCO; hoặc Nhóm kỹ thuật phân loại ASEAN. ✓B. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; Tổ chức giám định độc lập; Viện nghiên cứu.C. Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng; Bộ Công Thương; Hiệp hội Doanh nghiệp.D. Hội đồng tư vấn phân loại hàng hóa Bộ Tài chính.Vì sao đúng: Trước khi ban hành văn bản hướng dẫn phân loại mặt hàng phức tạp, Cục trưởng Cục Hải quan căn cứ ý kiến của một trong các chủ thể có thẩm quyền chuyên môn: Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành; Ủy ban HS của WCO; hoặc Nhóm kỹ thuật phân loại hàng hóa ASEAN.
Câu 42. Trong thủ tục xác định trước mã số, trường hợp không đủ cơ sở hoặc thông tin để xác định theo yêu cầu của người khai hải quan, cơ quan hải quan xử lý thế nào?A. Chuyển toàn bộ hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra làm rõ.B. Thông báo cho người khai hải quan hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ liên quan. ✓C. Bắt buộc ban hành văn bản từ chối và hủy bỏ đơn đề nghị.D. Tự động áp đặt một mã số tạm thời có hiệu lực trong 01 năm.Vì sao đúng: Thiếu cơ sở để xác định trước mã số thì cơ quan hải quan THÔNG BÁO cho người khai hoặc đề nghị bổ sung thông tin, chứng từ — đây là thủ tục hành chính phục vụ doanh nghiệp, không phải vụ việc vi phạm, nên không từ chối ngay, không chuyển cơ quan điều tra và cũng không được áp một mã số tạm thời.
Câu 43. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang chờ kết quả kiểm định được xem thuộc trường hợp KHÔNG PHẢI LẤY MẪU khi đáp ứng ĐỦ các điều kiện nào sau đây?A. Cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói và từ mọi nhà sản xuất.B. Doanh nghiệp chỉ cần nộp văn bản cam kết tự chịu trách nhiệm về mã số khai báo mà không cần đáp ứng điều kiện hàng trước đó đang chờ kết quả.C. Cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói và cùng nhà sản xuất với hàng hóa trước đó. ✓D. Hàng hóa trước đó đã được lấy mẫu, đang chờ kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định của CÙNG MỘT người khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Được miễn lấy mẫu khi thỏa mãn ĐỒNG THỜI: hàng giống hệt về tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, quy cách đóng gói VÀ cùng nhà sản xuất với lô trước; lô trước đó đã được lấy mẫu và đang chờ kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định của CHÍNH người khai hải quan đó. Khác nhà sản xuất hoặc chỉ có cam kết của doanh nghiệp thì vẫn phải lấy mẫu.
Câu 45. Theo Luật Hải quan, thẩm quyền ban hành mã số hàng hóa thống nhất với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam đối với các Danh mục quản lý chuyên ngành thuộc về ai?A. Chính phủ.B. Cục trưởng Cục Hải quan.C. Bộ trưởng Bộ Tài chính. ✓D. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên ngành.Vì sao đúng: Danh mục quản lý chuyên ngành do các Bộ xây dựng, nhưng MÃ SỐ hàng hóa trong các danh mục đó phải thống nhất với Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành — đây là điều kiện để cả nước dùng chung một hệ mã.
Câu 46. Khẳng định nào sau đây là ĐÚNG về cơ sở xây dựng và thẩm quyền ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam?A. Được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS) và do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành thống nhất trong toàn quốc. ✓B. Được xây dựng trên cơ sở áp dụng một phần Công ước HS và do Bộ Tài chính ban hành.C. Do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành áp dụng riêng cho từng địa phương quản lý hải quan.D. Do Chính phủ ban hành thống nhất trong toàn quốc trên cơ sở áp dụng Công ước HS.Vì sao đúng: Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam được xây dựng trên cơ sở áp dụng ĐẦY ĐỦ Công ước HS và do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành, áp dụng thống nhất trong toàn quốc. Áp dụng "một phần" Công ước hay ban hành riêng theo địa phương đều trái nguyên tắc hài hòa mã số.
Câu 47. Theo Thông tư 121/2025/TT-BTC, người khai hải quan được sử dụng kết quả phân tích, phân loại của lô hàng đã thông quan trước đó của chính mình để khai tên hàng, mã số cho lô hàng tiếp theo khi đáp ứng các điều kiện nào?A. Có cùng tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, nhà sản xuất và cùng các tiêu chí được sử dụng làm căn cứ phân loại với lô hàng đã thông quan trước đó. ✓B. Quy định của pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo kết quả phân tích, phân loại chưa bị sửa đổi, bổ sung, thay thế. ✓C. Kết quả này tự động áp dụng cho tất cả các doanh nghiệp khác nhập khẩu mặt hàng tương tự.D. Thực hiện trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả phân tích, phân loại. ✓Vì sao đúng: Được dùng lại kết quả phân tích, phân loại của lô hàng trước khi hội đủ: hàng giống hệt về tên hàng, thành phần, cấu tạo, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng, cùng nhà sản xuất và cùng các tiêu chí đã dùng làm căn cứ phân loại; quy định pháp luật làm căn cứ ban hành thông báo chưa bị sửa đổi, thay thế; và còn trong thời hạn 03 năm kể từ ngày có kết quả. Kết quả gắn với chính người khai hải quan đó, không dùng chung cho doanh nghiệp khác.
Câu 48. Trong quá trình kiểm tra hải quan, trường hợp cơ quan hải quan KHÔNG CHẤP NHẬN mã số hàng hóa do người khai hải quan khai báo thì có quyền thực hiện biện pháp nào?A. Tịch thu mẫu hàng hóa và xử phạt vi phạm hành chính ngay lập tức.B. Lấy mẫu hàng hóa với sự chứng kiến của người khai hải quan để phân tích, trưng cầu giám định và quyết định mã số. ✓C. Tự động ấn định mã số mới mà không cần lấy mẫu hoặc phân tích.D. Tạm giữ toàn bộ lô hàng hóa cho đến khi người khai hải quan thừa nhận mã số của hải quan.Vì sao đúng: Không chấp nhận mã số khai báo thì cơ quan hải quan LẤY MẪU với sự chứng kiến của người khai để phân tích hoặc trưng cầu giám định, rồi căn cứ kết quả khách quan mà quyết định mã số. Ấn định mã số không qua phân tích, tịch thu mẫu hay giữ hàng để buộc doanh nghiệp thừa nhận đều không có cơ sở pháp lý.
Câu 49. Người khai hải quan có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước mã số trong thời hạn bao lâu và tính từ mốc thời gian nào?A. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nộp đơn đề nghị xác định trước mã số.B. Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày thông quan lô hàng.C. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan thực tế.D. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước. ✓Vì sao đúng: Không đồng ý với kết quả xác định trước mã số, tổ chức, cá nhân có 60 ngày kể từ ngày CÓ VĂN BẢN THÔNG BÁO kết quả để yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại — mốc tính từ khi có kết quả, độc lập với việc đã nhập khẩu lô hàng hay chưa.
Câu 50. Thời hạn Cục Hải quan có văn bản TỪ CHỐI xác định trước mã số gửi tổ chức, cá nhân đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ được quy định như thế nào?A. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. ✓B. Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ.C. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.D. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.Vì sao đúng: Hồ sơ không đủ điều kiện xác định trước mã số thì trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, cơ quan hải quan phải có văn bản từ chối gửi tổ chức, cá nhân — thời hạn ngắn để doanh nghiệp kịp xoay hướng xử lý lô hàng.
Câu 51. Trường hợp hàng hóa KHÔNG THUỘC Danh mục tiếp nhận thực hiện tại cơ quan kiểm định hải quan thì Hải quan nơi kiểm tra thực tế hàng hóa xử lý như thế nào để xác định tên hàng, mã số?A. Tạm dừng thủ tục thông quan vô thời hạn.B. Trưng cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyết định thông quan. ✓C. Chấp nhận hoàn toàn theo khai báo của người khai hải quan mà không cần xác minh thêm.D. Vẫn bắt buộc chuyển mẫu về Cơ quan kiểm định hải quan xử lý.Vì sao đúng: Hàng không thuộc Danh mục tiếp nhận của cơ quan kiểm định hải quan thì hải quan nơi kiểm tra thực tế TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH tại tổ chức giám định theo quy định và căn cứ kết quả giám định để quyết định thông quan — không được dừng thủ tục vô thời hạn, cũng không được chấp nhận suông theo khai báo.
Câu 52. Khái niệm "Giám định, thử nghiệm hàng hóa" tại Điều 2 và Điều 3 quy định chủ thể nào thực hiện hành vi trưng cầu giám định tại các tổ chức ngoài?A. Cơ quan hải quan. ✓B. Tổ chức giám định độc lập.C. Người khai hải quan.D. Cơ quan kiểm định hải quan.Vì sao đúng: Trưng cầu giám định tại tổ chức giám định bên ngoài là hành vi của CƠ QUAN HẢI QUAN trong quá trình kiểm tra. Người khai hải quan cũng được dùng dịch vụ giám định, nhưng khi đó gọi là yêu cầu giám định phục vụ việc khai báo của mình, không phải trưng cầu.
Câu 53. Trường hợp thời gian phân tích phụ thuộc yêu cầu quy trình kỹ thuật hoặc mẫu hàng hóa phức tạp (Điều 12 khoản 3), thời hạn ban hành Thông báo kết quả là bao nhiêu ngày?A. Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày lấy mẫu.B. Không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích.C. Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày ban hành Phiếu yêu cầu phân tích.D. Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích. ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 12: bình thường không quá 05 ngày làm việc, còn khi thời gian phân tích phụ thuộc quy trình kỹ thuật hoặc mẫu hàng phức tạp thì không quá 20 NGÀY LÀM VIỆC — cả hai đều tính từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ và mẫu phân tích, không phải từ ngày lấy mẫu hay ngày ra Phiếu yêu cầu.
Câu 54. Nội dung của chú giải 1 Chương 8: 'Chương này không bao gồm các loại quả hạch hoặc quả không ăn được' thuộc loại chú giải nào?A. Chú giải định hướngB. Chú giải định nghĩaC. Chú giải bao gồmD. Chú giải loại trừ ✓Vì sao đúng: Câu "Chương này không bao gồm…" là dạng chú giải LOẠI TRỪ: nó đẩy một nhóm hàng ra khỏi phạm vi chương, buộc người phân loại đi tìm chương khác. Chú giải định nghĩa thì giải nghĩa thuật ngữ, chú giải bao gồm thì mở rộng phạm vi.
Câu 55. Hệ quả pháp lý đối với văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số khi phát hiện hồ sơ xác định trước do tổ chức, cá nhân cung cấp KHÔNG CHÍNH XÁC, KHÔNG TRUNG THỰC là gì?A. Văn bản không có hiệu lực áp dụng cho lô hàng thực tế.B. Tạm dừng hiệu lực của văn bản trong thời hạn 06 tháng để xác minh.C. Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản HủY Bỏ văn bản thông báo kết quả xác định trước. ✓D. Văn bản thông báo kết quả xác định trước tự động chấm dứt hiệu lực.Vì sao đúng: Hồ sơ xác định trước do tổ chức, cá nhân cung cấp không chính xác, không trung thực thì Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản HỦY BỎ văn bản thông báo kết quả — hủy bỏ có hiệu lực trở về trước vì kết luận đã dựa trên thông tin sai, khác với chấm dứt hiệu lực chỉ có giá trị từ thời điểm chấm dứt.
Câu 56. Chú giải pháp lý (Legal Notes) đính kèm đầu các Phần và Chương trong Danh mục HS có ý nghĩa pháp lý như thế nào?A. Là tài liệu tham khảo mang tính tự nguyện khi phân loại hàng hóaB. Là quy tắc tổng quát bắt buộc để phân loại mã số hàng hóaC. Những nội dung giải thích các phần, chương và nhóm được gắn kèm ở đầu các Phần, Chương của Danh mục HS mang tính bắt buộc pháp lý tối cao trong phân loạiD. Những nội dung giải thích các phần, chương và phân nhóm được gắn kèm ở đầu các Phần, Chương của Danh mục HS mang tính bắt buộc pháp lý tối cao trong phân loại ✓Vì sao đúng: Chú giải pháp lý gắn ở đầu các Phần, Chương (và chú giải phân nhóm) có giá trị BẮT BUỘC và ưu tiên cao nhất khi phân loại: đọc nhóm hàng phải đọc kèm chú giải, chú giải nói loại trừ thì không được xếp vào. Đây không phải tài liệu tham khảo tự nguyện, cũng không đồng nhất với sáu quy tắc tổng quát.
Câu 57. Thời hạn Cục Hải quan có văn bản TRẢ LỜI khi tổ chức, cá nhân có văn bản YÊU CẦU XEM XẾT LẠI nội dung xác định trước mã số là bao lâu?A. Trong thời hạn 90 ngày tính từ ngày hàng hóa nhập khẩu.B. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu.C. Trong thời hạn 10 ngày làm việc (đối với hàng hóa thông thường) hoặc 30 ngày (đối với trường hợp phức tạp) kể từ ngày nhận được yêu cầu. ✓D. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ xem xét lại.Vì sao đúng: Nhận được yêu cầu xem xét lại kết quả xác định trước mã số, cơ quan hải quan phải trả lời trong 10 ngày làm việc với hàng hóa thông thường, hoặc 30 ngày với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ, tính từ ngày nhận được yêu cầu.
Câu 58. Hàng hóa xuất nhập khẩu phải thực hiện phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số được GIẢI PHÓNG HÀNG khi đáp ứng thêm điều kiện bắt buộc nào?A. Được Bộ Công Thương cấp giấy phép nhập khẩu bổ sung.B. Đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan. ✓C. Đã nộp tiền phạt vi phạm hành chính về hải quan.D. Đã hoàn thành kiểm tra chất lượng nhà nước tại cửa khẩu.Vì sao đúng: Hàng đang chờ phân tích, phân loại hoặc giám định để xác định mã số chưa có số thuế chính thức, nên chỉ được GIẢI PHÓNG HÀNG khi người khai đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tự tính (Điều 36 Luật Hải quan). Ngân sách được bảo đảm trước, số thuế chênh lệch xử lý sau khi có kết quả.
Câu 59. Theo Điều 11 khoản 4, chủ thể nào có trách nhiệm hướng dẫn cụ thể về quy trình kỹ thuật đối với việc lấy mẫu, hủy mẫu hàng hóa phân tích?A. Chi cục trưởng Chi cục Kiểm định hải quan.B. Đội trưởng Đội Kiểm định hải quan.C. Cục trưởng Cục Hải quan. ✓D. Trưởng đơn vị hải quan nơi yêu cầu phân tích.Vì sao đúng: Quy trình kỹ thuật về lấy mẫu, lưu mẫu, hủy mẫu áp dụng chung toàn ngành nên do CỤC TRƯỞNG CỤC HẢI QUAN hướng dẫn; Chi cục Kiểm định và các đơn vị hải quan cửa khẩu là nơi thực hiện.
Câu 60. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số có giá trị pháp lý để cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan khi đáp ứng điều kiện nào?A. Văn bản luôn có giá trị pháp lý bắt buộc áp dụng trong mọi trường hợp cho lô hàng thực tế.B. Chỉ cần hàng hóa thực tế có cùng tên gọi thương mại với thông tin trên văn bản thông báo.C. Hàng hóa thực tế được nhập khẩu trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày ký văn bản.D. Hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu phù hợp với thông tin, chứng từ liên quan, mẫu hàng hóa mà người khai hải quan đã cung cấp. ✓Vì sao đúng: Văn bản xác định trước mã số chỉ có giá trị làm thủ tục khi hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu PHÙ HỢP với thông tin, chứng từ và mẫu hàng mà người khai đã cung cấp khi đề nghị. Trùng tên thương mại là chưa đủ, vì mã số phụ thuộc thành phần, cấu tạo, công dụng thực tế.
Câu 61. Thành phần nào dưới đây nằm trong Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo quy định tại Điều 18 Nghị định 08/2015/NĐ-CP?A. Các Danh mục hàng hóa (cấm, giấy phép, kiểm tra chuyên ngành...) VÀ Văn bản hướng dẫn về phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính. ✓B. Chỉ bao gồm Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư.C. Hồ sơ hải quan và hợp đồng mua bán của tất cả các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.D. Sổ tay nghiệp vụ phân loại hàng hóa nội bộ của các Chi cục Hải quan.Vì sao đúng: Điều 18 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam gồm bản thân Danh mục, các danh mục hàng hóa quản lý chuyên ngành (cấm, phải có giấy phép, kiểm tra chuyên ngành…) và các văn bản hướng dẫn phân loại hàng hóa của Bộ Tài chính. Hồ sơ, hợp đồng của doanh nghiệp hay sổ tay nội bộ không phải thành phần của cơ sở dữ liệu này.
Câu 62. Cơ quan nào có thẩm quyền quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục, thời hạn xác định trước mã số và thời hạn hiệu lực của văn bản xác định trước?A. Cục Hải quan.B. Bộ Tài chính.C. Chính phủ. ✓D. Quốc hội.Vì sao đúng: Luật Hải quan giao CHÍNH PHỦ quy định chi tiết điều kiện, thủ tục, thời hạn xác định trước mã số và thời hạn hiệu lực của văn bản xác định trước — nội dung này nằm trong Nghị định 08/2015/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi.
Câu 63. Công ước quốc tế chính thức được sử dụng làm cơ sở pháp lý cho việc phân loại hàng hóa là gì?A. Công ước hải quan về sổ ATA cho việc chấp nhận tạm thời hàng hóa (ATA)B. Công ước Kyoto về đơn giản hóa và hài hòa thủ tục hải quanC. Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa và mô tả mã hóa hàng hóa (Công ước HS) ✓D. Công ước tạm quản (Công ước Istanbul)Vì sao đúng: Cơ sở pháp lý quốc tế của việc phân loại là Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS). Công ước Kyoto bàn về đơn giản hóa thủ tục hải quan, còn ATA và Istanbul là về tạm quản hàng hóa.
Câu 64. Yếu tố nào dưới đây thuộc CĂN CỨ phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan?A. Làm cơ sở tính thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.B. Hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa. ✓C. Thực hiện chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.D. Xây dựng các Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.Vì sao đúng: Điều 26 Luật Hải quan phân biệt rõ: CĂN CỨ để phân loại là hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa; còn tính thuế, thực hiện chính sách quản lý hay xây dựng biểu thuế là MỤC ĐÍCH, KẾT QUẢ của việc phân loại chứ không phải căn cứ.
Câu 65. Theo Nghị định 167/2025/NĐ-CP, khi công chức hải quan kiểm tra thực tế bằng thiết bị kỹ thuật không đủ cơ sở xác định tên hàng, mã số, nếu hàng hóa THUỘC Danh mục tiếp nhận tại cơ quan kiểm định hải quan thì xử lý thế nào?A. Đề nghị cơ quan kiểm định hải quan thực hiện phân tích phân loại, kiểm tra đánh giá tiêu chí kỹ thuật và căn cứ kết quả để quyết định thông quan. ✓B. Tự động áp đặt mã số thuế cao nhất và cho thông quan.C. Bắt buộc trưng cầu giám định của tổ chức giám định độc lập bên ngoài.D. Yêu cầu người khai hải quan mang hàng về kho riêng bảo quản chờ ý kiến Bộ Tài chính.Vì sao đúng: Hàng thuộc Danh mục tiếp nhận tại cơ quan kiểm định hải quan thì hải quan nơi kiểm tra đề nghị cơ quan kiểm định thực hiện phân tích, phân loại hoặc kiểm tra, đánh giá tiêu chí kỹ thuật, rồi căn cứ kết quả đó quyết định thông quan (Nghị định 167/2025/NĐ-CP). Áp mã thuế cao nhất cho nhanh hay bắt buộc giám định bên ngoài đều trái quy trình.
Câu 66. Theo Thông tư 121/2025/TT-BTC, khi cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ và xác định người khai hải quan khai không đúng tên hàng, mã số mà người khai hải quan KHÔNG thực hiện khai bổ sung thì xử lý như thế nào?A. Cơ quan hải quan hủy bỏ tờ khai hải quan và từ chối cho phép làm thủ tục hải quan đối với doanh nghiệp vĩnh viễn.B. Cơ quan hải quan xác định lại mã số hàng hóa và mức thuế. ✓C. Cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống và thông quan hàng hóa sau khi người khai hải quan nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có). ✓D. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. ✓Vì sao đúng: Người khai không khai bổ sung thì cơ quan hải quan tự XÁC ĐỊNH LẠI mã số và mức thuế, ẤN ĐỊNH THUẾ và xử lý vi phạm theo quy định, sau đó cập nhật kết quả kiểm tra vào Hệ thống và thông quan khi người khai đã nộp đủ tiền thuế, tiền phạt. Hủy tờ khai và cấm doanh nghiệp làm thủ tục vĩnh viễn là chế tài không tồn tại.
Câu 67. Theo quy định của Luật Hải quan và Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm những thành phần nào?A. Mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. ✓B. Mã số, tên gọi, xuất xứ hàng hóa và mô tả kỹ thuật.C. Mã số, tên gọi, thuế suất xuất nhập khẩu và đơn vị tính.D. Mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, trị giá hải quan và quy cách đóng gói.Vì sao đúng: Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. Thuế suất nằm ở Biểu thuế, còn trị giá hải quan, xuất xứ, quy cách đóng gói là thông tin của từng lô hàng, không phải thành phần của Danh mục.