Câu 1. Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết bao nhiêu năm kể từ ngày nộp đơn?A. 05 nămB. 10 nămC. 15 nămD. 20 năm ✓Vì sao đúng: Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ: Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn.
Câu 2. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết bao nhiêu năm kể từ ngày nộp đơn?A. 05 nămB. 10 năm ✓C. 15 nămD. 20 nămVì sao đúng: Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ: Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn.
Câu 3. Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể gia hạn hiệu lực tối đa bao nhiêu lần?A. Có thể gia hạn 02 lần liên tiếp, mỗi lần 05 nămB. Có thể gia hạn 02 lần liên tiếp, mỗi lần 10 nămC. Có thể gia hạn 10 lần liên tiếp, mỗi lần 10 nămD. Có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm ✓Vì sao đúng: Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ: hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10 năm — khác với sáng chế hay kiểu dáng công nghiệp vốn bị giới hạn số lần.
Câu 4. Những đối tượng nào sau đây là Chủ thể quyền Sở hữu trí tuệ?A. Chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ ✓B. Tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền SHTT ✓C. Người đại diện hợp phápD. Những tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu quyền ủy quyềnVì sao đúng: Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ định nghĩa chủ thể quyền sở hữu trí tuệ là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ hoặc tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ. Người đại diện hợp pháp và người được ủy quyền chỉ thay mặt chủ thể quyền, bản thân họ không phải chủ thể quyền.
Câu 5. Đối tượng nào sau đây không thuộc điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ?A. Quyền sở hữu công nghiệpB. Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giảC. Quyền đối với giống cây trồngD. Quyền đối với giống vật nuôi ✓Vì sao đúng: Điều 3 Luật Sở hữu trí tuệ xác định đối tượng quyền sở hữu trí tuệ gồm quyền tác giả và quyền liên quan, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng. Quyền đối với giống vật nuôi không thuộc phạm vi điều chỉnh của luật này.
Câu 6. Những cơ quan nào sau đây trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?A. Quản lý thị trường ✓B. Cơ quan Thuế nội địaC. Hải quan ✓D. Ủy ban nhân dân các cấp ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ: thẩm quyền xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thuộc Tòa án, Thanh tra, Quản lý thị trường, Hải quan, Công an và Ủy ban nhân dân các cấp. Cơ quan thuế nội địa không nằm trong danh sách này.
Câu 7. Trong xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, việc áp dụng biện pháp dân sự thuộc thẩm quyền của cơ quan nào?A. Quản lý thị trườngB. Hải quanC. Công anD. Tòa án ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 200 Luật Sở hữu trí tuệ: việc áp dụng biện pháp dân sự và hình sự thuộc thẩm quyền của Tòa án; các cơ quan hành chính chỉ áp dụng biện pháp hành chính.
Câu 8. Công chức Hải quan đang thi hành công vụ có thẩm quyền phạt tiền tối đa là bao nhiêu đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp?A. 5.000.000 đồngB. 10.000.000 đồngC. 12.500.000 đồng ✓D. 15.000.000 đồngVì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa bởi Điều 7 Nghị định 186/2026/NĐ-CP): công chức Hải quan đang thi hành công vụ có quyền phạt tiền đến 12.500.000 đồng. Lưu ý khoản 2 Điều 2 Nghị định 99/2013/NĐ-CP: thẩm quyền phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền đối với cá nhân.
Câu 9. Hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thi bị xử lý như thế nào?A. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồngB. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồngC. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồngD. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng ✓Vì sao đúng: Điều 6 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa tại khoản 6 Điều 1 Nghị định 126/2021/NĐ-CP): hành vi vi phạm quy định về chỉ dẫn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
Câu 10. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực có thẩm quyền phạt tiền tối đa là bao nhiêu đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp?A. 50.000.000 đồngB. 100.000.000 đồngC. 125.000.000 đồng ✓D. 250.000.000 đồngVì sao đúng: Điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa bởi Điều 7 Nghị định 186/2026/NĐ-CP): Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực, Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu và Chi cục trưởng Chi cục Kiểm tra sau thông quan có quyền phạt tiền đến 125.000.000 đồng. Bậc dưới là Đội trưởng với mức 75.000.000 đồng, bậc trên là Cục trưởng Cục Hải quan với mức 250.000.000 đồng.
Câu 11. Nhận định nào sau đây đúng về biện pháp xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?A. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ chỉ bị xử lý bằng biện pháp dân sự.B. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ chỉ bị xử lý bằng biện pháp hành chính.C. Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự. ✓D. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sỏ hữu trí tuệ. ✓Vì sao đúng: Điều 199 Luật Sở hữu trí tuệ: tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ có thể bị xử lý bằng biện pháp dân sự, hành chính hoặc hình sự; trong trường hợp cần thiết, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có thể áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, biện pháp kiểm soát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến sở hữu trí tuệ.
Câu 12. Hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật SHTT bao gồm các loại hàng hóa nào sau đây:A. Hàng hóa giả mạo nhãn hiệu ✓B. Hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý ✓C. Hàng hóa sao chép lậu ✓D. Hàng hóa giả mạo sáng chếVì sao đúng: Điều 213 Luật Sở hữu trí tuệ: hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ gồm hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý và hàng hóa sao chép lậu. Luật không có khái niệm hàng hóa giả mạo sáng chế — xâm phạm sáng chế được xử lý theo nhóm hành vi xâm phạm quyền, không phải hàng giả mạo.
Câu 13. Đơn vị nào sau đây có thẩm quyền tiếp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ ?A. Bộ Tài ChínhB. Cục Hải quan ✓C. Chi cục Hải quanD. Chi cục Điều tra chống buôn lậuVì sao đúng: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): Cục Hải quan là đơn vị tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát (trước sắp xếp bộ máy là Tổng cục Hải quan), khác với đơn đề nghị tạm dừng nộp tại nơi làm thủ tục cho lô hàng.
Câu 14. Đơn vị nào sau đây có thẩm quyền tiếp nhận đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?A. Cục Hải quanB. Chi cục Điều tra chống buôn lậuC. Chi cục Hải quanD. Hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng ✓Vì sao đúng: Điều 75 Luật Hải quan và Thông tư 06/2026/TT-BTC: đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan được nộp tại Hải quan nơi làm thủ tục hải quan đối với lô hàng, vì việc tạm dừng gắn với một lô hàng cụ thể đang làm thủ tục.
Câu 15. Tài liệu nào sau đây không yêu cầu trong hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ?A. Đơn đề nghị kiểm tra, giám sátB. Giấy đăng ký kinh doanh ✓C. Danh sách tổ chức, cá nhân có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệD. Danh sách người vận chuyển hàng hóa có nguy cơ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 74 Luật Hải quan và Điều 6 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa tại khoản 2 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC) liệt kê hồ sơ gồm đơn đề nghị, văn bằng bảo hộ, mô tả hàng hóa và đặc điểm phân biệt, danh sách người xuất nhập khẩu hợp pháp và danh sách người có khả năng xuất nhập khẩu hàng xâm phạm. Giấy đăng ký kinh doanh và danh sách người vận chuyển không nằm trong hồ sơ.
Câu 16. Thời hạn xử lý Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ quy định như thế nào?A. 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ bộ hồ sơB. 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ bộ hồ sơC. 15 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ bộ hồ sơD. 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đủ bộ hồ sơ ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ bộ hồ sơ, Cục Hải quan kiểm tra và thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận đơn đề nghị.
Câu 17. Trường hợp nào sau đây, cơ quan hải quan từ chối tiếp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ?A. Người nộp Đơn đề nghị không đủ tư cách pháp lý theo quy định của pháp luật ✓B. Nội dung Đơn đề nghị và tài liệu gửi kèm không phù hợp, thống nhất ✓C. Hồ sơ nộp bổ sung quá thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan gửi thông báo nộp bổ sungD. Thiếu khoản đảm bảo theo quy địnhVì sao đúng: Khoản 4 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC) liệt kê các căn cứ từ chối, trong đó có người nộp đơn không đủ tư cách pháp lý và nội dung đơn không phù hợp, thống nhất với tài liệu gửi kèm. Mốc nộp bổ sung quá hạn là 10 ngày làm việc chứ không phải 05 ngày; khoản đảm bảo chỉ bắt buộc với đơn đề nghị tạm dừng.
Câu 18. Cơ quan hải quan chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ trong trường hợp nào sau đây?A. Người nộp Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát có văn bản đề nghị chấm dứt ✓B. Chủ sở hữu hàng hóa có văn bản đề nghị chấm dứtC. Cơ quan quản lý Nhà nước về sở hữu trí tuệ thông báo hủy bỏ văn bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ đã cấp cho người nộp Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát ✓D. Hết thời hạn có hiệu lực của Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát và người nộp đơn không có văn bản đề nghị gia hạn ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 8 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC): chấm dứt khi hết thời hạn hiệu lực mà người nộp đơn không đề nghị gia hạn; khi người nộp đơn có văn bản đề nghị chấm dứt; khi cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ thông báo hủy bỏ văn bằng bảo hộ đã cấp cho người nộp đơn; hoặc khi chứng từ trong hồ sơ không còn hiệu lực, giả mạo. Đề nghị của chủ lô hàng bị kiểm tra không phải căn cứ chấm dứt.
Câu 19. Khi nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhà nước về việc chấm dứt hiệu lực của văn bằng bảo hộ đối với quyền sở hữu trí tuệ, cơ quan hải quan phải thông báo chấm dứt áp dụng biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ cho các đơn vị thực thi trong thời hạn nào?A. 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhà nướcB. 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhà nước ✓C. 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhà nướcD. 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhà nướcVì sao đúng: Khoản 3 Điều 8 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC): cơ quan hải quan gửi văn bản thông báo chấm dứt cho các đơn vị thực thi và người nộp đơn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan quản lý nhà nước.
Câu 20. Tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ áp dụng với hàng hóa thuộc trường hợp nào sau đây?A. Hàng hóa quá cảnhB. Hàng hóa nhập kinh doanh thương mại ✓C. Hàng hóa viện trợ nhân đạoD. Hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuếVì sao đúng: Khoản 3 Điều 73 Luật Hải quan loại trừ khỏi phạm vi tạm dừng các loại hàng viện trợ nhân đạo, tài sản di chuyển, hàng được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ, hành lý và quà biếu quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế, hàng quá cảnh. Hàng nhập kinh doanh thương mại không bị loại trừ nên vẫn áp dụng được.
Câu 21. Trong thời gian xử lý Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, nếu nhận được thông báo bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc tranh chấp, khiếu nại về chủ thể quyền sở hữu trí tuệ, việc xử lý là sai trong trường hợp nào sau đây?A. Từ chối tiếp nhận Đơn đề nghịB. Chấp nhận Đơn đề nghị ✓C. Chấp nhận Đơn đề nghị trong trường hợp Người nộp đơn có văn bản cam kết về việc tranh chấp, khiếu nại ✓D. Chấp nhận Đơn đề nghị nhưng giới hạn thời hạn áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát ✓Vì sao đúng: Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): khi nhận được thông báo của cơ quan có thẩm quyền về tranh chấp, khiếu nại liên quan đến chủ thể quyền, cơ quan hải quan từ chối tiếp nhận đơn đề nghị. Do câu hỏi yêu cầu chỉ ra cách xử lý SAI, các phương án chấp nhận đơn (kể cả kèm cam kết hay giới hạn thời hạn) đều là xử lý sai.
Câu 22. Cơ quan hải quan thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không đúng thời hạn quy định trong trường hợp nào?A. Chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận Đơn đề nghị tạm dừng ✓B. Chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được đủ các tài liệu theo quy địnhC. Chậm nhất 04 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận nhận được Đơn đề nghị tạm dừng ✓D. Chậm nhất 04 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được đủ các tài liệu theo quy định ✓Vì sao đúng: Điểm b khoản 2 Điều 75 Luật Hải quan: cơ quan hải quan thông báo chậm nhất 02 giờ làm việc kể từ thời điểm nhận được ĐỦ các tài liệu theo quy định. Câu hỏi yêu cầu chỉ ra mốc KHÔNG đúng, nên mốc tính từ thời điểm nhận đơn (chưa đủ tài liệu) và các mốc 04 giờ đều sai.
Câu 23. Hồ sơ gia hạn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa có liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ bị từ chối trong trường hợp nào?A. Hồ sơ đề nghị gia hạn được nộp khi văn bản thông báo chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát còn hiệu lực 10 ngày ✓B. Nội dung Đơn đề nghị gia hạn không phù hợp, thống nhất với hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát đã được chấp nhậnC. Không có cập nhật mô tả hàng hóaD. Thiếu chứng từ nộp phíVì sao đúng: Khoản 1 Điều 8 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 6 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC): đơn đề nghị gia hạn phải gửi chậm nhất 20 ngày trước ngày hết hiệu lực ghi trong văn bản thông báo chấp nhận, nên hồ sơ nộp khi văn bản chỉ còn hiệu lực 10 ngày là quá muộn và bị từ chối.
Câu 24. Trường hợp cơ quan hải quan chưa chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát thì hồ sơ đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ bị từ chối trong trường hợp nào?A. Gửi đầy đủ hồ sơ đề nghị tạm dừng đến Cục Hải quan ✓B. Không cung cấp thông tin phân biệt hàng thật và hàng xâm phạm quyền sở hữu trí tuệC. Không cung cấp thông tin cửa khẩu nhập thường xuyênD. Thiếu chứng từ bảo lãnh ✓Vì sao đúng: Điều 9 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 13/2020/TT-BTC): khi chưa được chấp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, hồ sơ đề nghị tạm dừng phải nộp tại Hải quan nơi làm thủ tục cho lô hàng chứ không phải Cục Hải quan, và phải kèm chứng từ bảo lãnh hoặc khoản tiền đảm bảo theo khoản 3 Điều 74 Luật Hải quan — thiếu một trong hai điều kiện này thì bị từ chối.
Câu 25. Khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh nộp kèm theo Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa bị nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được xác định như thế nào?A. 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trên hợp đồng ✓B. 100% trị giá lô hàng theo giá ghi trên hợp đồngC. Tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa biết trị giá lô hàng ✓D. Tối thiểu 100 triệu đồng nếu chưa biết trị giá lô hàngVì sao đúng: Khoản 3 Điều 74 Luật Hải quan: khoản tiền hoặc chứng từ bảo lãnh của tổ chức tín dụng bằng 20% trị giá lô hàng theo giá ghi trong hợp đồng, hoặc tối thiểu 20 triệu đồng nếu chưa biết trị giá lô hàng nghi ngờ xâm phạm.
Câu 26. Cơ quan Hải quan kiểm tra lô hàng quần áo của Công ty X nhập khẩu qua đường biển, lô hàng bị nghi ngờ vi phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu ADIDAS. Trường hợp chưa đủ cơ sở xác định vi phạm, những chủ thể nào có quyền trưng cầu giám định?A. Hãng tàu vận chuyển lô hàng đóB. Đại lý của hãng tàu vận chuyển lô hàng đóC. Chủ sở hữu nhãn hiệu ADIDAS ✓D. Công ty X ✓Vì sao đúng: Điều 116 Nghị định 65/2023/NĐ-CP: quyền trưng cầu giám định thuộc về chủ thể quyền sở hữu trí tuệ (ở đây là chủ sở hữu nhãn hiệu) và tổ chức, cá nhân bị yêu cầu xử lý xâm phạm (ở đây là doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng). Hãng tàu và đại lý hãng tàu chỉ vận chuyển nên không có quyền này.
Câu 27. Việc gia hạn thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng nhập khẩu có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được quy định như thế nào?A. Thời hạn gia hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm dừngB. Thời hạn gia hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm dừng ✓C. Thời hạn gia hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ cơ quan hải quan nhận được đề nghị gia hạnD. Không được gia hạnVì sao đúng: Khoản 3 Điều 76 Luật Hải quan và khoản 2 Điều 10 Thông tư 13/2015/TT-BTC: thời hạn tạm dừng là 10 ngày làm việc và có thể kéo dài nhưng không quá 20 ngày làm việc, tức phần gia hạn thêm tối đa là 10 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tạm dừng, kèm điều kiện nộp thêm khoản bảo đảm.
Câu 28. Cơ quan hải quan xác định hàng hóa bị tạm dừng không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, tuy nhiên chủ sở hữu quyền có đơn đề nghị gia hạn thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan do muốn tiếp tục tìm bằng chứng chứng minh vi phạm. Cơ quan hải quan xử lý như thế nào?A. Đề nghị chủ sở hữu quyền nộp chứng từ bảo lãnh để được chấp nhận gia hạnB. Ra quyết định gia hạn thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan theo đề nghị của chủ sở hữu quyềnC. Báo cáo vụ việc về Cục Hải quan để xin ý kiến chỉ đạoD. Tiếp tục làm thủ tục hải quan theo quy định ✓Vì sao đúng: Khoản 2 và khoản 4 Điều 10 Thông tư 13/2015/TT-BTC: việc gia hạn chỉ đặt ra khi người yêu cầu có lý do chính đáng và vụ việc còn dấu hiệu vi phạm. Khi cơ quan hải quan đã xác định hàng hóa không xâm phạm thì tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng, không gia hạn để chủ thể quyền tìm thêm bằng chứng.
Câu 29. Công ty A là đại diện hợp pháp của nhãn hiệu MO theo sự ủy quyền của chủ sở hữu nhãn hiệu MO là Tập đoàn X. Công ty B nhập khẩu hàng hóa được xác định là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu MO. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hình thức xử phạt bổ sung là tiêu hủy hàng hóa vi phạm, chi phí liên quan đến việc tiêu hủy do đối tượng nào chịu?A. Công ty AB. Công ty B ✓C. Tập đoàn XD. Cơ quan hải quanVì sao đúng: Khoản 5 Điều 4 Thông tư 13/2015/TT-BTC: tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ thực hiện việc tiêu hủy và chịu mọi chi phí liên quan đến việc tiêu hủy — ở đây là doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng xâm phạm, không phải chủ sở hữu nhãn hiệu hay đại diện của họ.
Câu 30. Cơ quan hải quan không thực hiện chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan khi có căn cứ nghi ngờ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làA. Hàng hoá giả mạo nhãn hiệuB. Hàng hoá giả mạo chỉ dẫn địa lýC. Hàng hoá sao chép lậuD. Hàng hoá xâm phạm quyền nhãn hiệu ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 103 Nghị định 65/2023/NĐ-CP và khoản 1 Điều 10a Thông tư 13/2015/TT-BTC (bổ sung bởi Thông tư 06/2026/TT-BTC): cơ quan hải quan chỉ chủ động tạm dừng khi có căn cứ rõ ràng nghi ngờ hàng hóa là hàng giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý hoặc hàng sao chép lậu. Hàng xâm phạm quyền nhãn hiệu nói chung rộng hơn nhóm hàng giả mạo nên không thuộc diện chủ động tạm dừng.
Câu 31. Khi hết thời hạn tạm dừng làm thủ tục hải quan, trường hợp xác định hàng hóa không xâm phạm quyền SHTT thì cơ quan hải quan thực hiện thủ tục gì?A. Ban hành Quyết định tiếp tục làm thủ tục hải quan theo mẫu và thực hiện tiếp thủ tục hải quan cho lô hàng theo quy định ✓B. Yêu cầu chủ hàng cam kết hàng hóa không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệC. Tiếp tục thu thập chứng cứ chứng minh hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệD. Tiếp tục lưu giữ hàng hóa đến khi chủ thể quyền có xác nhận hàng hóa không xâm phạm quyền sở hữu trí tuệVì sao đúng: Điều 11 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): khi hết thời hạn tạm dừng mà xác định hàng hóa không xâm phạm, cơ quan hải quan ban hành Quyết định tiếp tục làm thủ tục hải quan theo mẫu và làm tiếp thủ tục cho lô hàng theo quy định.
Câu 32. Cơ quan hải quan thực hiện nội dung gì trong trường hợp người nhập khẩu hàng hóa không thuộc danh sách nhà nhập khẩu hợp pháp hàng hóa và không thuộc danh sách người có khả năng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?A. Thực hiện ngay việc thông báo tạm dừng làm thủ tục hải quanB. Ra quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quanC. Kiểm tra hồ sơ hải quan và/hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ hay không ✓D. Ra quyết định tạm giữ hàng hóa và gửi văn bản đề nghị chủ sở hữu quyền và chủ hàng đến thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định vi phạmVì sao đúng: Điều 12 Thông tư 13/2015/TT-BTC: khi người nhập khẩu không nằm trong cả hai danh sách do chủ thể quyền cung cấp, cơ quan hải quan chưa có cơ sở tạm dừng ngay mà phải kiểm tra hồ sơ hải quan và/hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa để xác định có dấu hiệu xâm phạm hay không.
Câu 33. Thứ Năm, ngày 07/01/2026, cơ quan hải quan gửi thông báo cho Công ty đề nghị nộp bổ sung hồ sơ đối với Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ. Theo quy định, thời hạn chậm nhất để Công ty nộp bổ sung hồ sơ là thời điểm nào?A. Ngày 17/01/2026B. Ngày 13/01/2026C. Ngày 20/01/2026 ✓D. Ngày 27/01/2026Vì sao đúng: Điểm a khoản 1 và điểm đ khoản 4 Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): hồ sơ nộp bổ sung quá thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan hải quan gửi thông báo thì bị từ chối. Tính từ thứ Năm 07/01/2026, loại trừ thứ Bảy và Chủ nhật, ngày làm việc thứ 10 rơi vào 20/01/2026.
Câu 34. Khi người nộp đơn chưa được cơ quan hải quan chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ, trường hợp nào sau đây là sai khi cơ quan hải quan vẫn tiếp nhận Đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan khi có nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ?A. Nộp đầy đủ bộ hồ sơ gồm hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát ✓B. Nộp đầy đủ bộ hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát và chứng từ bảo lãnh hoặc khoản tiền đảm bảo ✓C. Nộp đầy đủ bộ hồ sơ gồm hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát, đơn đề nghị tạm dừng ✓D. Nộp đầy đủ bộ hồ sơ gồm hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát, đơn đề nghị tạm dừng, chứng từ bảo lãnh hoặc khoản tiền đảm bảo và chứng từ nộp phíVì sao đúng: Điều 9 Thông tư 13/2015/TT-BTC: khi chưa được chấp nhận đơn đề nghị kiểm tra, giám sát, cơ quan hải quan chỉ tiếp nhận đơn đề nghị tạm dừng nếu nộp đủ trọn bộ gồm hồ sơ đề nghị kiểm tra giám sát, đơn đề nghị tạm dừng, chứng từ bảo lãnh hoặc khoản tiền đảm bảo và chứng từ nộp phí. Câu hỏi yêu cầu chỉ ra trường hợp SAI, nên mọi bộ hồ sơ thiếu một trong các thành phần trên đều sai.
Câu 35. Công ty A có hành vi quá cảnh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu; trị giá hàng hóa vi phạm 350.000.000 đồng thì mức tiền phạt theo quy định là bao nhiêu?A. 55.000.000 đồng đến 85.000.000 đồngB. 85.000.000 đồng đến 120.000.000 đồngC. 120.000.000 đồng đến 180.000.000 đồngD. 180.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng ✓Vì sao đúng: Khoản 9 Điều 12 Nghị định 99/2013/NĐ-CP: hành vi quá cảnh hàng hóa giả mạo nhãn hiệu với trị giá hàng vi phạm từ 300.000.000 đồng trở lên bị phạt tiền từ 180.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng.
Câu 36. Công ty X là chủ sở hữu nhãn hiệu ABC, đã đăng ký kiểm tra, giám sát cho nhãn hiệu này gắn trên các sản phẩm mỹ phẩm. Ngày chấp nhận đơn đề nghị là ngày 01/01/2025, thời hạn văn bằng là ngày 30/11/2025. Công ty Y (không nằm trong danh sách các nhà nhập khẩu hợp pháp do Công ty X cung cấp) nhập khẩu mặt hàng mỹ phẩm mang nhãn hiệu ABC nêu trên theo tờ khai hải quan ngày 01/12/2025. Trường hợp này có nghi ngờ Công ty Y xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không?A. Có vì trùng nhãn hiệuB. Có vì hàng hóa cùng nhómC. Có vì công ty Y không thuộc danh sách nhà nhập khẩu hợp pháp do công ty B cung cấp trong hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sátD. Không vì văn bằng đã hết hiệu lực tại thời điểm Công ty Y thực hiện thủ tục nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Điều 7 Thông tư 13/2015/TT-BTC (Thông tư 13/2020/TT-BTC sửa đổi): biện pháp kiểm tra, giám sát chỉ được áp dụng trong thời hạn hiệu lực của văn bằng bảo hộ. Văn bằng hết hiệu lực ngày 30/11/2025 nên tại thời điểm tờ khai ngày 01/12/2025 không còn căn cứ nghi ngờ xâm phạm, dù doanh nghiệp nhập khẩu không nằm trong danh sách nhà nhập khẩu hợp pháp.
Câu 37. Công ty A được chấp nhận Đơn đề nghị kiểm tra, giám sát về sở hữu trí tuệ đến ngày 30/8/2023. Thời hạn văn bằng bảo hộ đến ngày 30/8/2026. Ngày 30/7/2025 Công ty đề nghị gia hạn thời hạn kiểm tra, giám sát. Theo quy định Công ty được gia hạn thời hạn kiểm tra, giám sát đến thời điểm nào?A. Ngày 30/8/2025B. Ngày 30/8/2026 ✓C. Ngày 30/07/2027D. Ngày 30/8/2028Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 74 Luật Hải quan và Điều 8 Thông tư 13/2015/TT-BTC: thời hạn kiểm tra, giám sát là 02 năm và được gia hạn thêm 02 năm nhưng không quá thời hạn bảo hộ. Gia hạn 02 năm từ 30/8/2025 sẽ tới 30/8/2027, vượt thời hạn bảo hộ, nên chỉ được gia hạn đến ngày 30/8/2026.
Câu 38. Trong quá trình thực hiện giám sát hải quan, tuần tra tại địa bàn hoạt động hải quan, cơ quan hải quan phát hiện Công ty A đang vận chuyển lô hàng nhập khẩu là bình nóng lạnh mang nhãn hiệu X có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ qua khu vực giám sát, cơ quan hải quan thực hiện việc gì?A. Thực hiện ngay việc thông báo tạm dừng làm thủ tục hải quanB. Ban hành Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan do nghi ngờ hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệC. Ban hành quyết định tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan để xử lý theo quy định ✓D. Thông quan theo quy định nếu không có đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quanVì sao đúng: Điều 12 Thông tư 13/2015/TT-BTC: khi phát hiện dấu hiệu xâm phạm trong quá trình giám sát, tuần tra tại địa bàn hoạt động hải quan đối với lô hàng đang qua khu vực giám sát, cơ quan hải quan ban hành quyết định tạm dừng đưa hàng hóa qua khu vực giám sát hải quan để xử lý, chứ không phải tạm dừng làm thủ tục hải quan vì lô hàng đã hoàn thành thủ tục.
Câu 39. Ông Nguyễn Văn A làm thủ tục hải quan để lấy lô hàng quà tặng của người nhà từ nước ngoài là một chiếc đồng hồ nhãn hiệu X trị giá 750.000 đồng. Đồng hồ mang nhãn hiệu X hiện đang được áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát về sở hữu trí tuệ. Cơ quan hải quan có thực hiện tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng quà tặng nói trên của Ông A do có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không?A. Có, cơ quan hải quan được thông báo tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy địnhB. Có, cơ quan hải quan được ban hành quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan theo quy địnhC. Không, nếu không có đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan của chủ sở hữu nhãn hiệu XD. Không vì hàng hóa là quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 73 Luật Hải quan: quy định tạm dừng làm thủ tục hải quan không áp dụng đối với hành lý, quà biếu, quà tặng trong tiêu chuẩn miễn thuế, nên cơ quan hải quan không tạm dừng đối với chiếc đồng hồ là quà tặng nêu trên.
Câu 40. Công ty A nhập khẩu lô hàng giày thể thao mang nhãn hiệu X. Nhãn hiệu này thuộc quyền sở hữu của Công ty B có trụ sở duy nhất ở Việt Nam, phạm vi bảo hộ là toàn lãnh thổ Việt Nam, nhóm hàng hóa bảo hộ là quần áo, giày dép, hóa mỹ phẩm. Lô hàng giày này được coi là xâm phạm quyền khi nào?A. Khi loại giày Công ty A nhập khẩu không cùng loại giày với loại giày được bảo hộB. Khi lô giày này được chủ sở hữu nhãn hiệu ở nước ngoài bán ra thị trườngC. Khi không được Công ty B cho phép sử dụng ✓D. Không có trường hợp nào nêu trên bị coi là xâm phạmVì sao đúng: Điều 213 và Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ: hàng hóa bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu khi sử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự cho hàng hóa thuộc nhóm được bảo hộ mà không được chủ sở hữu nhãn hiệu cho phép. Giày thuộc nhóm hàng hóa được bảo hộ nên chỉ cần thiếu sự cho phép của chủ sở hữu là xâm phạm.
Câu 41. Công ty A sở hữu bằng độc quyền sáng chế X với ngày nộp đơn là 1/1/1970. Ngày 01/12/2020, Công ty B sử dụng sáng chế X của Công ty A để sản xuất sản phẩm của mình mà không liên hệ Công ty A cho phép. Theo quy định, việc sử dụng sáng chế của Công ty B có bị coi là hành vi xâm phạm quyền sáng chế không?A. Không vì bằng độc quyền sáng chế đã hết hiệu lực ✓B. Không vì Công B không liên hệ Công ty A để cho phép sử dụng bằng độc quyền sáng chếC. Có vì Công ty A không cho phép sử dụngD. Có. Bất kể trường hợp nào đều là vi phạm vì bằng độc quyền sáng chế đã được cấp cho Công ty AVì sao đúng: Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ: bằng độc quyền sáng chế chỉ có hiệu lực đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn. Đơn nộp ngày 01/01/1970 nên bằng đã hết hiệu lực từ năm 1990; việc sử dụng sáng chế năm 2020 không còn là hành vi xâm phạm quyền.
Câu 42. Công ty A là chủ sở hữu nhãn hiệu X. Công ty B nhập khẩu hàng hóa có dấu hiệu vi phạm sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu B. Công ty A có quyền tham gia cùng với cơ quan hải quan vào các hoạt động nào sau đây?A. Tra cứu hàng hóa nhập khẩu của B trong thời gian trướcB. Yêu cầu Công ty B cung cấp hồ sơ chi tiết của lô hàng nhập khẩuC. Xác minh, thu thập chứng cứ xác định hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ✓D. Kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa có dấu hiệu vi phạm ✓Vì sao đúng: Điều 4 Thông tư 13/2015/TT-BTC (Thông tư 13/2020/TT-BTC sửa đổi): chủ thể quyền được tham gia cùng cơ quan hải quan trong việc xác minh, thu thập chứng cứ xác định hàng hóa xâm phạm và trong hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hàng hóa có dấu hiệu vi phạm. Chủ thể quyền không có quyền tra cứu lịch sử nhập khẩu hay yêu cầu doanh nghiệp khác cung cấp hồ sơ lô hàng.
Câu 43. Công ty A là đại diện hợp pháp Tập đoàn B - chủ sở hữu nhãn hiệu X. Công ty C nhập khẩu hàng hóa được xác định là xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu X. Quyết định xử phạt vi phạm hành chính có hình thức xử phạt bổ sung là tiêu hủy hàng hóa vi phạm. Theo quy định, chi phí liên quan đến việc tiêu hủy do tổ chức nào chịu?A. Công ty AB. Tập đoàn BC. Công ty C ✓D. Cơ quan hải quanVì sao đúng: Khoản 5 Điều 4 Thông tư 13/2015/TT-BTC: tổ chức, cá nhân xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ chịu mọi chi phí liên quan đến việc tiêu hủy, tức doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng xâm phạm.
Câu 44. Công ty A là chủ sở hữu nhãn hiệu X đã được cấp văn bằng bảo hộ tại Việt Nam. Gần đây, Công ty phát hiện có nhiều đơn vị nhập khẩu hàng hóa xâm phạm nhãn hiệu của mình. Trường hợp Công ty muốn bảo vệ quyền sở hữu nhãn hiệu X, nhận định nào sau đây là đúng?A. Công ty gửi công văn tới Cục Hải quan đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với các lô hàng nghi ngờ xâm phạm nhãn hiệu XB. Công ty có thể nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền sở hữu nhãn hiệu X ✓C. Công ty có thể nộp hồ sơ đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi có nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với nhãn hiệu X ✓D. Công ty không cần thực hiện gì vì nhãn hiệu X đã được bảo hộ tại Việt NamVì sao đúng: Điều 73 và Điều 74 Luật Hải quan, Thông tư 13/2015/TT-BTC: chủ thể quyền có thể nộp hồ sơ đề nghị kiểm tra, giám sát để bảo vệ nhãn hiệu một cách chủ động dài hạn, hoặc nộp hồ sơ đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan khi có nghi ngờ đối với một lô hàng cụ thể. Gửi công văn tới Cục Hải quan đề nghị tạm dừng không đúng thẩm quyền tiếp nhận.
Câu 45. Công ty A thực hiện hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu X và bị phạt mức tiền 250.000.000 đồng. Theo quy định, mức tiền phạt này thuộc thẩm quyền của cấp cơ quan hải quan nào?A. Cục trưởng Cục Hải quan ✓B. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậuC. Đội trưởng Hải quan cửa khẩu nơi làm thủ tục hải quan cho lô hàng vi phạmD. Công chức hải quan làm thủ tục hải quan cho lô hàng vi phạmVì sao đúng: Điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 99/2013/NĐ-CP (sửa bởi Điều 7 Nghị định 186/2026/NĐ-CP): Cục trưởng Cục Hải quan có quyền phạt tiền đến 250.000.000 đồng. Mức 250.000.000 đồng vượt thẩm quyền của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực (tối đa 125.000.000 đồng) nên thuộc thẩm quyền của Cục trưởng.
Câu 46. Công ty X nộp đơn đề nghị kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối với hàng hóa là giầy mang nhãn hiệu A, B, C. Theo quy định, Công ty X phải nộp phí hải quan đối với đơn đề nghị nêu trên như thế nào?A. 200.000 đồng ✓B. 600.000 đồngC. Không phải nộp phíD. Chỉ phải nộp phí khi Đơn đề nghị được cơ quan hải quan chấp nhậnVì sao đúng: Mục 2 Biểu mức thu phí hải quan ban hành kèm Thông tư 86/2025/TT-BTC: phí hải quan kiểm tra, giám sát, gia hạn kiểm tra giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa có dấu hiệu xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ là 200.000 đồng/đơn — tính theo đơn, không nhân theo số nhãn hiệu ghi trong đơn. Theo điểm c Điều 4 Thông tư này, phí nộp khi nộp đơn chứ không chờ đến khi đơn được chấp nhận.
Câu 47. Công ty A là chủ sở hữu nhãn hiệu X nộp Đơn tới Hải quan cửa khẩu B đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với lô hàng mang nhãn hiệu X đăng ký tại Hải quan cửa khẩu C do nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ. Hải quan cửa khẩu B và C cùng thuộc Chi cục Hải quan D. Theo quy định, Hải quan cửa khẩu B sẽ thực hiện thủ tục gì?A. Chấp nhận Đơn đề nghị tạm dừng và ban hành Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quanB. Chấp nhận Đơn đề nghị tạm dừng khi hồ sơ hợp lệ và Công ty A nộp đủ khoản đảm bảoC. Chấp nhận Đơn đề nghị tạm dừng và chuyển thông tin tới Hải quan cửa khẩu CD. Từ chối do không làm thủ tục hải quan đối với lô hàng nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ ✓Vì sao đúng: Điều 9 Thông tư 13/2015/TT-BTC: đơn đề nghị tạm dừng phải nộp tại Hải quan nơi làm thủ tục hải quan cho lô hàng. Đơn nộp tại một đơn vị hải quan không làm thủ tục cho lô hàng đó sẽ bị từ chối, kể cả khi hai đơn vị cùng thuộc một Chi cục.
Câu 48. Trường hợp cơ quan hải quan chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan và ra quyết định áp dụng biện pháp hành chính để xử lý đối với hàng hoá giả mạo về sở hữu trí tuệ, nhận định nào sau đây là đúng?A. Có văn bản thông báo cho chủ sở hữu quyền các thông tin liên quan đến hàng hoá vi phạm trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết địnhB. Có văn bản thông báo cho chủ sở hữu quyền các thông tin liên quan đến hàng hoá vi phạm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định ✓C. Có văn bản thông báo cho cơ quan cấp văn bằng bảo hộ các thông tin liên quan đến hàng hoá vi phạm trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết địnhD. Có văn bản thông báo cho cơ quan cấp văn bằng bảo hộ các thông tin liên quan đến hàng hoá vi phạm trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết địnhVì sao đúng: Khoản 6 Điều 10a Thông tư 13/2015/TT-BTC (bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 06/2026/TT-BTC): trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định áp dụng biện pháp hành chính đối với hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và hàng sao chép lậu, cơ quan hải quan nơi ban hành quyết định có văn bản thông báo cho chủ thể quyền tên và địa chỉ người gửi hàng, nhà xuất khẩu, người nhận hàng hoặc nhà nhập khẩu, bản mô tả hàng hóa, số lượng và nước xuất xứ nếu biết.
Câu 49. Theo quy định, cơ quan hải quan ban hành quyết định tiếp tục làm thủ tục hải quan cho hàng hoá nghi ngờ xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trong trường hợp nào sau đây?A. Kết quả kiểm tra của cơ quan hải quan xác định không vi phạm ✓B. Quyết định tạm dừng làm thủ tục hải quan bị huỷ bỏ theo quy định của pháp luật ✓C. Chủ hàng yêu cầu chủ sở hữu quyền rút đơn đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quanD. Người đề nghị tạm dừng làm thủ tục hải quan khởi kiện dân sự trong thời hạn tạm dừngVì sao đúng: Khoản 4 Điều 76 Luật Hải quan và Điều 11 Thông tư 13/2015/TT-BTC: cơ quan hải quan ban hành quyết định tiếp tục làm thủ tục hải quan khi kết quả kiểm tra xác định hàng hóa không vi phạm, hoặc khi quyết định tạm dừng bị hủy bỏ theo quy định của pháp luật. Việc người yêu cầu tạm dừng khởi kiện dân sự trong thời hạn tạm dừng lại là căn cứ để tiếp tục tạm dừng, không phải tiếp tục thủ tục.
Câu 50. Hàng hoá nhập khẩu của Công ty A bị Hải quan cửa khẩu X thực hiện chủ động tạm dừng làm thủ tục hải quan do có căn cứ nghi ngờ là hàng hoá giả mạo nhãn hiệu. Tuy nhiên, trong thời hạn tạm dừng cơ quan hải quan chưa có cơ sở xác định hành vi vi phạm. Theo quy định, Hải quan cửa khẩu X có thể tiến hành các công việc nào sau đây?A. Tiếp tục làm thủ tục hải quan cho lô hàng theo quy địnhB. Yêu cầu chủ sở hữu quyền nộp đơn đề nghị gia hạn thời hạn tạm dừng để có thêm thời gian xác định vi phạmC. Yêu cầu Công ty A cung cấp các tài liệu liên quan đến lô hàng ✓D. Báo cáo Cục Hải quan để chỉ đạo giải quyếtVì sao đúng: Điểm c.2 khoản 4 Điều 10a Thông tư 13/2015/TT-BTC (bổ sung bởi Thông tư 06/2026/TT-BTC) và điểm a khoản 4 Điều 103 Nghị định 65/2023/NĐ-CP: khi chưa đủ cơ sở xác định hành vi vi phạm, cơ quan hải quan yêu cầu người nhập khẩu, người xuất khẩu hoặc chủ thể quyền cung cấp tài liệu liên quan đến hàng hóa. Việc gia hạn tạm dừng phải do người yêu cầu tạm dừng chủ động đề nghị kèm khoản bảo đảm.