Câu 1. Theo Nghị định 34/2024/NĐ-CP của Chính phủ về vận chuyển hàng hóa nguy hiểm trên đường bộ, phương tiện và người tham gia vận chuyển phải đáp ứng những yêu cầu nghiêm ngặt nào?A. Xe phải dán biểu trưng hàng nguy hiểm và biển báo nguy hiểm ở hai bên thành xe và phía sau xe ✓B. Được phép điều khiển phương tiện chở xăng, dầu, thuốc nổ và khí đốt đi qua các công trình hầm đường bộ có chiều dài từ 100 mét trở lên.C. Phương tiện vận chuyển phải có Giấy phép vận chuyển hàng hóa nguy hiểm do cơ quan có thẩm quyền cấp (Công an hoặc Bộ chuyên ngành) ✓D. Người lái xe và người áp tải phải được tập huấn và có Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình tập huấn an toàn hàng nguy hiểm ✓Vì sao đúng: NĐ 34/2024/NĐ-CP: xe phải dán biểu trưng/biển báo nguy hiểm, có Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm, lái xe & áp tải phải được tập huấn. Việc chở xăng dầu/thuốc nổ/khí đốt qua hầm dài bị hạn chế/cấm nên phương án 'được phép' là sai.
Câu 2. Phương thức thuê tàu chuyến (Voyage Charter) có những đặc điểm pháp lý nào?A. Tàu hoạt động không theo tuyến đường và lịch trình cố định, chạy theo yêu cầu của người thuê tàu trên từng chuyến đi cụ thể ✓B. Vận đơn đường biển (B/L) phát hành trong thuê tàu chuyến tự động phủ quyết và thay thế toàn bộ hiệu lực của Hợp đồng thuê tàu (Charter Party)C. Phù hợp cho các loại hàng rời khối lượng lớn chở xô (than đá, quặng sắt, xi măng rời, nông sản xô) và dầu thô ✓D. Chứng từ cơ bản điều chỉnh quan hệ giữa chủ tàu và người thuê tàu là Hợp đồng thuê tàu chuyến (Voyage Charter Party) ✓Vì sao đúng: Thuê tàu chuyến: tàu chạy không theo lịch cố định, hợp cho hàng rời khối lượng lớn & dầu thô, điều chỉnh bằng Voyage Charter Party. B/L không tự động thay thế toàn bộ hiệu lực Charter Party.
Câu 3. Tại sao Vận đơn hàng không (AWB) lại là chứng từ KHÔNG THỂ CHUYỂN NHƯỢNG (Non-negotiable)?A. Vận đơn hàng không không phải là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa (Not a Document of Title) ✓B. Quy định của IATA và Công ước Montreal xác định Vận đơn hàng không là chứng từ đích danh, người nhận hàng chỉ cần chứng minh danh tính hợp pháp để nhận hàng ✓C. Vì tốc độ vận chuyển hàng không rất nhanh, hàng thường đến đích trước chứng từ giấy, không phù hợp cho việc mua bán chuyển nhượng hàng dọc đường ✓D. Vì trách nhiệm bồi thường của hãng hàng không chỉ phát sinh khi người nhận hàng xuất trình đầy đủ 03 bản gốc của vận đơn tại sân bay đến.Vì sao đúng: Vận đơn hàng không không phải chứng từ sở hữu hàng hóa: theo quy định của IATA và Công ước Montreal nó là chứng từ đích danh, hàng chỉ giao cho người nhận ghi trên vận đơn. Thêm nữa, hàng không bay nhanh hơn đường chuyển chứng từ nên nếu đòi xuất trình bản gốc mới cho nhận hàng thì hàng sẽ nằm chờ ở sân bay.
Câu 4. Trong vận tải đường biển quốc tế, Vận đơn đích danh (Straight Bill of Lading - Straight B/L) có những đặc điểm pháp lý nào dưới đây?A. Cho phép người nhận hàng được tự do ký hậu chuyển nhượng hàng hóa cho bên thứ ba trước khi tàu cập cảng đích.B. Là loại chứng từ lưu thông không phải là chứng từ sở hữu hàng hóa (Non-negotiable), cho phép người nhận lấy hàng chỉ bằng việc chứng minh nhân thân mà không cần xuất trình vận đơn gốc.C. Ghi rõ tên, địa chỉ của người nhận hàng tại ô Consignee, không kèm cụm từ "To order" ✓D. Không thể chuyển nhượng quyền sở hữu đối với lô hàng cho người khác bằng phương thức ký hậu (Endorsement) ✓Vì sao đúng: Straight B/L (đích danh): ghi rõ tên người nhận ở ô Consignee (không 'To order'), không chuyển nhượng được bằng ký hậu. Phương án cho ký hậu tự do / 'chứng từ lưu thông' là sai.
Câu 5. Trên Vận đơn đường biển gốc, tại ô ký phát có ghi nội dung: 'Công ty TNHH Maersk Việt Nam với tư cách Đại lý của Người vận chuyển Hãng tàu Maersk Line A/S' (As Agents for carrier Maersk line: Maersk Vietnam Co., Ltd). Chủ thể nào chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất với tư cách là Người vận chuyển (Carrier)?A. Người gửi hàng (Shipper)B. Người nhận hàng (Consignee)C. Maersk Vietnam Co., LtdD. Maersk Line A/S ✓Vì sao đúng: Đại lý ký 'as Agents for carrier' thì người vận chuyển (Carrier) chịu trách nhiệm cao nhất là chủ hãng tàu Maersk Line A/S, không phải đại lý.
Câu 6. Một Vận đơn theo lệnh đã được Người gửi hàng ký hậu để trống (Endorsement in blank). Người đang cầm giữ bản gốc vận đơn này (Công ty ABC) muốn chuyển nhượng an toàn cho Công ty XYZ mà không muốn chịu rủi ro thất lạc vô danh thì có thể làm cách nào?A. Công ty XYZ sẽ là người duy nhất có quyền nhận hàng hoặc ký hậu tiếp theo sau khi chuyển đổi ✓B. Hành động này chuyển đổi hợp pháp Vận đơn từ dạng vô danh thành Vận đơn ký hậu đích danh (Special Endorsement) ✓C. Ghi thêm vào phía trên chữ ký hậu để trống câu lệnh: 'Giao theo lệnh của Công ty XYZ' (Deliver to the order of XYZ Co., Ltd) ✓D. Công ty ABC phải ký tên, đóng dấu bổ sung bên dưới chữ ký cũ thì việc chỉ định mới có giá trị pháp lý.Vì sao đúng: Ghi thêm 'Deliver to the order of XYZ' phía trên chữ ký hậu để trống sẽ biến ký hậu vô danh thành ký hậu đích danh (special endorsement); khi đó chỉ XYZ có quyền nhận/ký hậu tiếp. Không cần ký lại tên/đóng dấu bổ sung.
Câu 7. Bộ Vận đơn hàng không tiêu chuẩn bao gồm 3 bản gốc (Originals) được phân định màu sắc và người sử dụng như thế nào?A. Bản gốc 2 (Màu hồng): Đi cùng hàng hóa đến sân bay đích và giao cho Người nhận hàng ✓B. Bản gốc 3 (Màu xanh da trời): Giao cho Người gửi hàng làm bằng chứng đã bàn giao hàng ✓C. Bản gốc 1 (Màu xanh lá cây): Giao cho Người vận chuyển phát hành lưu trữ ✓D. Bản gốc 1 (Màu vàng): Giao cho cơ quan Hải quan sân bay làm thủ tục thông quan và kiểm tra chuyên ngànhVì sao đúng: 3 bản gốc AWB: Bản 1 (xanh lá) cho người vận chuyển phát hành lưu; Bản 2 (hồng) đi cùng hàng, giao người nhận; Bản 3 (xanh da trời) cho người gửi hàng. Không có 'bản gốc 1 màu vàng cho hải quan'.
Câu 8. Lô hàng linh kiện gồm 6 kiện, kích thước mỗi kiện là 80cm x 60cm x 50cm. Tổng trọng lượng thực tế cả bì của cả 6 kiện cân được là 210 kg. Trọng lượng tính cước (Chargeable Weight) của lô hàng này theo chuẩn IATA là bao nhiêu?A. 240 kg ✓B. 300 kgC. 210 kgD. 180 kgVì sao đúng: Trọng lượng thể tích IATA = thể tích(cm³)/6000. 6 kiện×(80×60×50)=1.440.000 cm³ →240 kg. So với trọng lượng thực 210 kg, lấy số lớn hơn = 240 kg.
Câu 9. Thời hiệu khởi kiện người vận chuyển hàng không về bồi thường thiệt hại đối với hàng hóa theo Công ước Montreal 1999 và Luật Hàng không Dân dụng VN là bao lâu?A. 05 năm kể từ ngày tàu bay đến nơi hoặc ngày lẽ ra tàu bay phải đến nơiB. 02 năm kể từ ngày tàu bay đến nơi hoặc ngày lẽ ra tàu bay phải đến nơi ✓C. 01 năm kể từ ngày tàu bay đến nơi hoặc ngày lẽ ra tàu bay phải đến nơiD. 03 năm kể từ ngày tàu bay đến nơi hoặc ngày lẽ ra tàu bay phải đến nơiVì sao đúng: Công ước Montreal 1999 & Luật HKDD VN: thời hiệu khởi kiện là 02 năm kể từ ngày tàu bay đến/đáng lẽ đến.
Câu 10. Trong vận tải container đường biển, chứng từ Phiếu giao nhận container tại cổng bến cảng (Equipment Interchange Receipt - EIR) có vai trò pháp lý nào?A. Ghi nhận chính xác tình trạng kỹ thuật, các vết móp méo, rách thủng của vỏ thùng container khi giao nhận qua cổng bãi cảng ✓B. Xác nhận số hiệu container, số niêm kẹp chì (Seal number) và khối lượng container tại thời điểm giao nhận ✓C. Có giá trị pháp lý xác nhận quyền sở hữu hàng hóa bên trong container và có thể chuyển nhượng bằng ký hậu như Vận đơn đường biển.D. Là bằng chứng quan trọng để phân định trách nhiệm bồi thường nếu vỏ container bị hư hại trong quá trình lưu giữ hoặc vận chuyển ✓Vì sao đúng: EIR ghi nhận tình trạng vỏ container, số hiệu/seal/khối lượng khi giao nhận, là bằng chứng phân định trách nhiệm hư hại vỏ. EIR KHÔNG phải chứng từ sở hữu và không chuyển nhượng bằng ký hậu.
Câu 11. Theo Điều 31 Công ước Montreal 1999 và Luật Hàng không Dân dụng Việt Nam, thời hạn người nhận hàng phải gửi khiếu nại bằng văn bản cho hãng hàng không là bao lâu?A. Nếu không khiếu nại trong thời hạn trên, người nhận hàng mất quyền khởi kiện người vận chuyển (trừ khi có hành vi gian dối của người vận chuyển) ✓B. Hàng hóa bị giao chậm trễ: Chậm nhất trong vòng 21 ngày kể từ ngày hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người nhận ✓C. Hàng hóa bị hư hỏng, thiếu hụt: Chậm nhất trong vòng 14 ngày kể từ ngày nhận hàng ✓D. Thời hạn gửi thư khiếu nại bồi thường được kéo dài tối đa là 02 năm kể từ ngày tàu bay đến điểm đến hoặc ngày lẽ ra phải đến.Vì sao đúng: Điều 31 Montreal: khiếu nại hư hỏng hàng hóa 14 ngày, giao chậm 21 ngày; quá hạn mất quyền khởi kiện (trừ gian dối). '2 năm' là thời hiệu KHỞI KIỆN chứ không phải thời hạn khiếu nại.
Câu 12. Tuyến vận tải liên vận đường sắt container quốc tế từ Ga Yên Viên (Việt Nam) đi Châu Âu quá cảnh qua Trung Quốc và khối các nước CIS có ưu thế gì trong chuỗi logistics?A. Độ tin cậy lịch trình cao, ít bị biến động bởi thời tiết bão biển và các cuộc khủng hoảng kênh đào quốc tế ✓B. Cước phí vận chuyển rẻ hơn đáng kể so với vận tải bằng đường hàng không ✓C. Đoàn tàu chạy thông suốt một mạch từ ga Yên Viên đến Châu Âu mà không cần phải sang toa hoặc đổi trục bánh xe tại các ga biên giớiD. Thời gian hành trình nhanh gấp đôi so với vận tải đường biển (khoảng 18-22 ngày so với 35-45 ngày đường biển) ✓Vì sao đúng: Ưu thế đường sắt liên vận: lịch trình ổn định (ít ảnh hưởng bão biển/kênh đào), rẻ hơn hàng không, nhanh gần gấp đôi đường biển. Nhưng KHÔNG chạy thông suốt: phải đổi trục/sang toa do khác khổ đường ray ở biên giới.
Câu 13. Theo quy định chuẩn kỹ thuật tại Nghị quyết IATA 600a, cấu trúc số hiệu của một Vận đơn hàng không chủ (Master AWB) có những đặc điểm nào dưới đây?A. Gồm tổng cộng 11 chữ số: 3 chữ số đầu là mã tiền tố hãng bay (Airline Prefix), 7 chữ số tiếp theo là số seri (Serial number), và 1 chữ số cuối cùng là số kiểm tra (Check digit). ✓B. Mã tiền tố 3 chữ số đầu tiên là mã định danh duy nhất do IATA cấp cho từng hãng hàng không (ví dụ: 738 là mã của Vietnam Airlines). ✓C. Chữ số kiểm tra cuối cùng (Check digit) được xác định bằng số dư của phép chia 7 chữ số seri cho 7 (Thuật toán Modulo 7). ✓D. 3 ký tự đầu tiên bắt buộc phải là mã định danh IATA gồm 2 chữ cái của hãng bay (ví dụ: VN cho Vietnam Airlines) kết hợp với 1 chữ số chỉ vùng bay quốc tế.Vì sao đúng: MAWB: 11 chữ số (3 prefix hãng + 7 serial + 1 check digit); prefix do IATA cấp (VN=738); check digit = số dư serial chia 7 (modulo 7). Prefix là 3 CHỮ SỐ, không phải 2 chữ cái.
Câu 14. Chọn đáp án đúng về Lệnh giao hàng (Delivery Order - D/O) trong quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biểnA. Được hãng tàu cấp sau khi người nhận hàng xuất trình bản gốc vận đơn hợp lệ (hoặc sau khi có điện giải phóng hàng) và thanh toán đầy đủ các phí dịch vụ tại cảng (Local Charges) ✓B. Là chỉ thị của người vận chuyển hoặc đại lý hãng tàu giao cho đơn vị quản lý kho bãi/cảng để giao hàng cho người nhận có tên trên lệnh ✓C. Là chứng từ thương mại bắt buộc phải có để làm thủ tục đối chiếu lấy hàng (hoặc đổi e-D/O) tại cảng đích trước khi rút hàng ra khỏi bãi container. ✓D. Do cơ quan Hải quan cửa khẩu hoặc Ban quản lý cảng biển trực tiếp ký phát sau khi người nhập khẩu hoàn tất nộp thuế xuất nhập khẩu.Vì sao đúng: D/O do hãng tàu/đại lý cấp sau khi xuất trình B/L gốc (hoặc điện giải phóng) và trả local charges; là chỉ thị giao hàng và là chứng từ cần để lấy hàng tại cảng. KHÔNG do hải quan/cảng ký phát.
Câu 15. Vận đơn hàng không (Air Waybill - AWB) có những chức năng pháp lý cốt lõi nào theo Luật Hàng không Dân dụng Việt Nam?A. Là bằng chứng của việc giao kết hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không ✓B. Là bản hướng dẫn chi tiết của người gửi hàng đối với nhân viên hàng không về việc chăm sóc, chuyển tải và giao nhận hàng ✓C. Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa có thể ký hậu chuyển nhượngD. Là biên lai tiếp nhận hàng hóa của hãng hàng không cấp cho người gửi hàng ✓Vì sao đúng: AWB: bằng chứng hợp đồng vận chuyển, bản hướng dẫn của người gửi cho hãng, và biên lai nhận hàng. AWB KHÔNG phải chứng từ sở hữu để ký hậu chuyển nhượng.
Câu 16. Trường hợp nào sau đây người vận chuyển đường biển ĐƯỢC MIỄN TRÁCH NHIỆM bồi thường tổn thất hàng hóa theo Điều 151 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015?A. Sơ suất của thuyền viên trong việc theo dõi nhiệt độ hầm hàng dẫn đến hàng đông lạnh bị hư hỏng trong hành trình.B. Lỗi của thuyền trưởng, hoa tiêu hoặc thuyền viên trong việc điều khiển hoặc quản trị con tàu trên biển (Lỗi hành hải) ✓C. Hỏa hoạn trên tàu không do lỗi cố ý hoặc sơ suất cá nhân của chính người vận chuyển ✓D. Khuyết tật ẩn tỳ hoặc bản chất tự nhiên của chính hàng hóa đó ✓Vì sao đúng: Điều 151 BLHH 2015 miễn trách cho: lỗi hành hải (điều khiển/quản trị tàu), hỏa hoạn không do lỗi cá nhân người vận chuyển, và ẩn tỳ/bản chất tự nhiên của hàng. Sơ suất theo dõi nhiệt độ hầm hàng là lỗi thương mại → KHÔNG miễn.
Câu 17. Mặt trước Vận đơn đường biển ghi:- Người nhận hàng (Consignee): Giao theo lệnh của Ngân hàng Techcombank. Mặt sau có chữ ký và con dấu của Techcombank kèm dòng chữ: 'Chỉ giao DUY NHẤT cho Công ty Logistics Thái Bình Dương - Miễn truy đòi' (Deliver to Pacific Logistics Co., Ltd ONLY - Without Recourse).Công ty Logistics Thái Bình Dương có thể ký hậu chuyển nhượng tiếp cho bên thứ ba được không?A. Vẫn có toàn quyền ký hậu chuyển nhượng tiếp cho bên thứ ba vì bản chất ban đầu của chứng từ là Vận đơn theo lệnh (To order B/L).B. KHÔNG thể chuyển nhượng tiếp bằng ký hậu, vì đây là Ký hậu hạn chế (Restrictive Endorsement) chỉ định duy nhất Công ty Logistics Thái Bình Dương nhận hàng ✓C. Cụm từ 'Miễn truy đòi' (Without Recourse) bảo vệ Techcombank khỏi nghĩa vụ bồi hoàn tài chính nếu người mua từ chối nhận hàng ✓D. Công ty Logistics Thái Bình Dương là chủ thể cuối cùng có quyền xuất trình bản gốc vận đơn để nhận hàng tại cảng ✓Vì sao đúng: 'Deliver to Pacific ONLY' là ký hậu hạn chế → Pacific không được ký hậu chuyển nhượng tiếp; 'Without Recourse' miễn trách nhiệm bồi hoàn cho Techcombank; Pacific là người cuối cùng xuất trình B/L nhận hàng.
Câu 18. Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L) có 3 chức năng pháp lý cốt lõi nào theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015?A. Là chứng từ xác nhận quyền sở hữu đối với hàng hóa ghi trên vận đơn ✓B. Là biên lai nhận hàng để chở của người vận chuyển cấp cho người gửi hàng ✓C. Là hợp đồng bảo hiểm hàng hải ràng buộc người vận chuyển phải bồi thường vô điều kiện khi xảy ra tổn thất chung hoặc đắm tàu.D. Là bằng chứng xác nhận hợp đồng vận chuyển hàng hóa bằng đường biển đã được xác lập ✓Vì sao đúng: 3 chức năng B/L (BLHH 2015): biên lai nhận hàng, bằng chứng hợp đồng vận chuyển, và chứng từ sở hữu hàng hóa. B/L KHÔNG phải hợp đồng bảo hiểm.
Câu 19. Hàng lẻ (LCL) được tính cước theo Tấn cước (Revenue Ton - RT) dựa trên việc so sánh giữa Thể tích (CBM) và Trọng lượng (Tấn). Một lô hàng lẻ gồm 5 kiện có tổng thể tích là 6.5 CBM và tổng trọng lượng cả bì là 4.2 tấn (4.200 kg). Đơn giá cước là 30 Đô la Mỹ/RT. Tổng tiền cước vận chuyển hàng lẻ của lô hàng là bao nhiêu?A. 150.00 USDB. 126.00 USDC. 321.00 USDD. 195.00 USD ✓Vì sao đúng: Tấn cước RT = max(thể tích CBM, trọng lượng tấn). max(6,5; 4,2)=6,5 RT ×30 USD = 195 USD.
Câu 20. Giấy gửi hàng đường biển (Sea Waybill) có các đặc tính cơ bản nào?A. Người nhận hàng chỉ cần chứng minh đúng danh tính để nhận hàng mà không bắt buộc xuất trình bản gốc ✓B. Là chứng từ đích danh, không có tính lưu thông và không chuyển nhượng được bằng ký hậu (Non-negotiable) ✓C. Bắt buộc phải có chữ ký xác nhận của đại lý người chuyên chở tại cảng đến thì mới được ngân hàng chấp nhận thanh toán theo quy địnhD. Không phải là chứng từ xác nhận quyền sở hữu hàng hóa (Not a Document of Title) ✓Vì sao đúng: Sea Waybill: đích danh, không lưu thông/không ký hậu chuyển nhượng, không phải chứng từ sở hữu; người nhận chỉ cần chứng minh danh tính (không cần bản gốc). Không cần chữ ký đại lý tại cảng đến để ngân hàng chấp nhận.
Câu 21. Theo Điều 36 UCP 600, trường hợp ngân hàng bị đóng cửa do thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, đình công (Bất khả kháng) đúng vào ngày L/C hết hạn thì khi mở cửa lại:A. Ngân hàng phải bồi thường lãi suất chậm thanh toán cho người bánB. Ngân hàng KHÔNG chịu trách nhiệm và KHÔNG thanh toán cho các Thư tín dụng đã hết hạn trong thời gian gián đoạn hoạt động đó ✓C. Ngân hàng phát hành tự động gia hạn thời hạn xuất trình thêm 30 ngày cho người bánD. Ngân hàng chỉ thanh toán nếu người mua đồng ý bằng văn bản có công chứngVì sao đúng: Điều 36 UCP 600 (bất khả kháng): ngân hàng không chịu trách nhiệm và không thanh toán cho các L/C đã hết hạn trong thời gian gián đoạn — thời hạn KHÔNG được gia hạn vì bất khả kháng.
Câu 22. Thư tín dụng đối ứng trong buôn bán đối lưu quốc tế có cơ chế bảo đảm như thế nào?A. Bên mua phải hoàn tất ký quỹ phong tỏa 100% bằng tiền mặt tại ngân hàng phục vụ bên bán trước khi tiến hành giao hàngB. Ngân hàng phát hành L/C đầu tiên phải phát hành kèm cam kết bảo lãnh bồi thường vi phạm hợp đồng nếu bên thứ hai từ chối mở L/CC. Hai bên giao hàng trước và ghi nhận công nợ trên tài khoản vãng lai thanh toán bù trừ song phương mà không cần thông qua ngân hàngD. L/C thứ nhất mở ra chỉ có giá trị hiệu lực khi L/C thứ hai đối ứng với nó được bên đối tác mở ra cho người mở L/C thứ nhất hưởng lợi ✓Vì sao đúng: L/C đối ứng: L/C thứ nhất chỉ có hiệu lực khi L/C thứ hai (đối ứng) được mở cho người mở L/C thứ nhất hưởng lợi — cơ chế bảo đảm trong mua bán đối lưu.
Câu 23. Thư tín dụng trị giá 200.000 USD quy định hàng hóa là '2.000 MT Urea Fertilizer' (không có chữ 'About' và L/C không cấm giao hàng từng phần). Người bán giao 1.940 MT (-3%) và xuất trình Hóa đơn trị giá 194.000 USD. Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán với lý do giao thiếu 60 MT hàng hóa. Quyết định của ngân hàng đúng hay sai theo UCP 600?A. SAI, đối với hàng rời không đóng gói theo số lượng kiện nhất định, mặc định được hưởng dung sai +/- 5% về số lượng ✓B. ĐÚNG, vì L/C không quy định thuật ngữ 'About' hay 'Approximately' nên số lượng giao hàng bắt buộc phải chuẩn xác tuyệt đối 2000 MTC. ĐÚNG, vì dung sai số lượng chỉ được chấp nhận nếu người bán giữ nguyên tổng giá trị đòi tiền là 200000 USD trên hóa đơnD. ĐÚNG, vì việc giao thiếu 60 MT bị quy kết là hành vi tự ý giao hàng từng phần và vi phạm cam kết giao trọn gói của hợp đồngVì sao đúng: UCP 600 Điều 30(b): hàng rời (không đóng theo kiện) mặc định được dung sai ±5% số lượng miễn tổng tiền không vượt L/C. Giao -3% là hợp lệ → ngân hàng từ chối là SAI.
Câu 24. Theo UCP 600, khi L/C quy định giao hàng làm nhiều đợt trong các khoảng thời gian định kỳ xác định, nếu người bán không giao hàng ở một đợt bất kỳ thì hậu quả pháp lý là:A. Thư tín dụng chỉ mất hiệu lực đối với riêng đợt giao hàng đó, các đợt tiếp theo vẫn được phép thực hiện bình thườngB. Người bán được quyền gộp và giao bù toàn bộ số lượng hàng bị thiếu vào lịch trình của đợt giao hàng kế tiếpC. Ngân hàng phát hành sẽ tự động khấu trừ tiền phạt vi phạm tiến độ giao hàng trên tổng trị giá L/CD. Thư tín dụng tự động mất hiệu lực đối với đợt giao hàng đó và đối với tất cả các đợt giao hàng tiếp theo ✓Vì sao đúng: UCP 600 Điều 32: nếu không giao đúng một đợt trong lịch giao hàng định kỳ, L/C mất hiệu lực cho đợt đó VÀ tất cả các đợt tiếp theo.
Câu 25. Theo UCP 600, khi Thư tín dụng sử dụng thuật ngữ 'khoảng' (About / Approximately) trước số tiền, số lượng hoặc đơn giá hàng hóa thì được hiểu là:A. Chỉ áp dụng dung sai cho đơn giá, số lượng bắt buộc phải chính xác 100%B. Cho phép dung sai tăng hoặc giảm không quá 10% đối với số tiền, số lượng hoặc đơn giá được đề cập ✓C. Cho phép dung sai tăng hoặc giảm không quá 5% đối với số tiền, số lượng hoặc đơn giáD. Cho phép dung sai không quá 15% đối với số lượng nhưng không được vượt quá số tiền của L/CVì sao đúng: UCP 600 Điều 30(a): 'About/Approximately' trước số tiền/số lượng/đơn giá = dung sai ±10%.
Câu 26. Thông báo từ chối thanh toán hợp lệ của Ngân hàng phát hành bắt buộc phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện nào sau đây?A. Được phép gửi thông báo bổ sung thêm các điểm bất hợp lệ mới phát hiện sau khi đã gửi thông báo từ chối ban đầu, miễn là còn trong hạn 05 ngày làm việcB. Phải nêu rõ từng lỗi bất hợp lệ (discrepancy) mà ngân hàng dùng làm căn cứ từ chối ✓C. Phải gửi bằng viễn thông hoặc phương thức nhanh chóng khác trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc ngân hàng ✓D. Phải nêu rõ tình trạng định đoạt chứng từ (ví dụ: đang giữ chờ chỉ thị hoặc đang hoàn trả chứng từ) ✓Vì sao đúng: Thông báo từ chối hợp lệ (Điều 16 UCP 600) phải: nêu rõ từng lỗi bất hợp lệ, gửi bằng viễn thông trong không quá 5 ngày làm việc, và nêu tình trạng định đoạt chứng từ. KHÔNG được bổ sung lỗi mới sau thông báo đầu (nguyên tắc single notice).
Câu 27. Theo UCP 600, quy định về Người gửi hàng (Shipper / Consignor) trên chứng từ vận tải xuất trình thanh toán L/C là:A. Có thể là bên thứ ba nhưng bắt buộc phải xuất trình kèm theo Hợp đồng ủy thác xuất khẩu hoặc Giấy ủy quyền có công chứng của Người thụ hưởngB. Bắt buộc phải là Người thụ hưởng (Beneficiary) của L/C đứng tên nhằm đảm bảo tính đồng nhất tuyệt đối với người phát hành Hóa đơn thương mạiC. Người gửi hàng ghi trên bất kỳ chứng từ nào không nhất thiết phải là Người thụ hưởng của Thư tín dụng (chấp nhận bên thứ ba đứng tên Shipper) ✓D. Chỉ được phép là bên thứ ba nếu trên bề mặt Thư tín dụng có ghi rõ điều khoản cho phép sử dụng chứng từ vận tải bên thứ ba (Third-party B/L acceptable)Vì sao đúng: UCP 600 Điều 14(k): người gửi hàng (shipper) trên chứng từ vận tải không nhất thiết là người thụ hưởng L/C — chấp nhận bên thứ ba đứng tên shipper mà không cần điều khoản riêng.
Câu 28. Theo UCP 600, khi ngày hết hạn hiệu lực của L/C hoặc ngày cuối cùng của thời hạn xuất trình rơi vào ngày ngân hàng đóng cửa (ngày nghỉ lễ, cuối tuần) thì:A. Cả thời hạn xuất trình chứng từ và ngày giao hàng muộn nhất đều được tự động gia hạn tương ứng đến ngày làm việc tiếp theoB. Thời hạn hiệu lực chỉ được gia hạn nếu ngân hàng tiếp nhận nhận được văn bản chấp thuận của người yêu cầu mở L/C trước thời điểm ngân hàng đóng cửaC. Thời hạn hiệu lực hoặc thời hạn xuất trình được tự động gia hạn đến ngày làm việc đầu tiên tiếp theo của ngân hàng ✓D. Người thụ hưởng bắt buộc phải hoàn tất xuất trình vào ngày làm việc liền trước ngày nghỉ lễ, nếu không bộ chứng từ sẽ bị coi là xuất trình muộnVì sao đúng: UCP 600 Điều 29: nếu ngày hết hạn/ngày cuối xuất trình rơi vào ngày ngân hàng đóng cửa thì gia hạn đến ngày làm việc kế tiếp. Lưu ý: ngày GIAO HÀNG muộn nhất KHÔNG được gia hạn.
Câu 29. Chứng từ nào sau đây khi xuất trình thanh toán L/C BẮT BUỘC phải ký tên ngay cả khi L/C không ghi rõ yêu cầu ký?A. Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List) - trừ khi L/C yêu cầu riêngB. Vận đơn đường biển (Bill of Lading) và Vận đơn hàng không (Air Waybill) ✓C. Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) ✓D. Chứng từ bảo hiểm (Insurance Policy / Certificate) ✓Vì sao đúng: Theo đáp án chuẩn, ba loại chứng từ phải ký kể cả khi L/C không nói: hóa đơn thương mại, vận đơn đường biển và vận đơn hàng không, chứng từ bảo hiểm. Phiếu đóng gói không bắt buộc ký trừ khi L/C yêu cầu.
Câu 30. Ngân hàng phát hành nhận bộ chứng từ xuất trình vào thứ Hai (03/08/2026). Ngày thứ Sáu (07/08/2026 - ngày làm việc thứ 5), ngân hàng phát hiện có lỗi sai biệt nhưng không gửi điện từ chối mà gọi điện thoại cho Người mua đề nghị chấp nhận bỏ qua lỗi (Waiver). Đến thứ Ba tuần sau (11/08/2026 - ngày làm việc thứ 7), Người mua từ chối bỏ qua lỗi nên ngân hàng mới phát điện từ chối (Notice of Refusal) cho Người xuất trình. Ngân hàng phát hành có phải thanh toán không?A. KHÔNG PHẢI THANH TOÁN, vì ngân hàng đã hoàn thành việc phát hiện và ghi nhận lỗi vào ngày làm việc thứ 5 nên việc phát điện thông báo chính thức sau đó vẫn được chấp nhậnB. KHÔNG PHẢI THANH TOÁN, vì bộ chứng từ thực tế có sai biệt và quyết định từ chối cuối cùng của Người mua là căn cứ pháp lý cao nhất ràng buộc việc chi trả của ngân hàngC. BẮT BUỘC PHẢI THANH TOÁN, vì việc xin ý kiến người mua không làm kéo dài thời hạn kiểm tra 05 ngày làm việc; phát điện từ chối vào ngày thứ 7 khiến ngân hàng mất quyền từ chối ✓D. KHÔNG PHẢI THANH TOÁN, vì việc ngân hàng liên hệ xin chấp nhận bỏ qua sai sót (Waiver) từ Người mua sẽ tự động gia hạn thời hạn phát điện từ chối thêm tối đa 05 ngày làm việcVì sao đúng: UCP 600 Điều 14(b)/16(b): tối đa 5 ngày làm việc; việc hỏi người mua xin waiver KHÔNG kéo dài thời hạn. Phát điện từ chối ở ngày thứ 7 là trễ → ngân hàng mất quyền từ chối, BẮT BUỘC phải thanh toán.
Câu 31. L/C quy định mô tả hàng hóa: '1.000 MT Vietnamese White Rice 5% broken, crop 2026'. Trên Hóa đơn thương mại ghi: '1.000 MT Vietnamese White Rice 5% broken, crop 2026'. Trên Vận đơn đường biển ghi: '1.000 MT White Rice as per Contract No. 01'. Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán vì cho rằng Vận đơn mô tả thiếu chữ 'Vietnamese' và 'crop 2026'. Quyết định của ngân hàng đúng hay sai?A. Đúng, vì thiếu thông số tỷ lệ tấm (5% broken) và niên vụ (crop 2026) làm sai lệch phẩm cấp hàng hóa trên Vận đơnB. ĐÚNG, vì Vận đơn có ghi dòng chữ 'as per Contract No 01' đã vi phạm nguyên tắc độc lập của L/C khi dẫn chiếu đến hợp đồng ngoại thương bên ngoàiC. ĐÚNG, vì mọi chứng từ xuất trình (bao gồm cả Vận đơn) bắt buộc phải mô tả chi tiết, đầy đủ từng từ ngữ và thông số kỹ thuật khớp tuyệt đối với L/CD. SAI, vì theo UCP 600, chứng từ vận tải được phép mô tả hàng hóa bằng thuật ngữ chung (White Rice) miễn là không mâu thuẫn với L/C ✓Vì sao đúng: UCP 600 Điều 14(e): chứng từ khác hóa đơn được mô tả hàng hóa bằng thuật ngữ chung miễn không mâu thuẫn L/C. B/L ghi 'White Rice' là hợp lệ → ngân hàng từ chối là SAI.
Câu 32. Trách nhiệm kiểm tra của ngân hàng đối với các bên liên quan trong giao dịch tín dụng chứng từ được quy định như thế nào?A. Các ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ chứ không giao dịch bằng hàng hóa, dịch vụ hay các thực hiện khác mà chứng từ đó liên quan ✓B. Ngân hàng phải kiểm tra và đối chiếu các chứng từ xuất trình với các điều khoản của Hợp đồng ngoại thương gốc để làm căn cứ thanh toánC. Ngân hàng chịu trách nhiệm về số lượng, trọng lượng và quy cách đóng gói thực tế của hàng hóa tại cảng dỡD. Ngân hàng chịu trách nhiệm xác minh tính chân thực của chữ ký và tình trạng pháp lý thực tế của người vận chuyểnVì sao đúng: UCP 600 Điều 5 & 34: ngân hàng chỉ giao dịch trên cơ sở chứng từ, không đối chiếu với hợp đồng gốc, không chịu trách nhiệm về hàng hóa thực tế hay tính chân thực của chữ ký/người vận chuyển.
Câu 33. Thư tín dụng dự phòng (Standby L/C) khác với Thư tín dụng thương mại thông thường (Commercial L/C) ở điểm nào?A. Standby L/C là cam kết phụ thuộc cho phép ngân hàng trực tiếp điều tra lỗi hợp đồng thực tế; Commercial L/C là cam kết độc lập tuyệt đốiB. Standby L/C đóng vai trò là công cụ bảo lãnh/dự phòng chỉ kích hoạt khi có vi phạm hợp đồng; Commercial L/C là phương tiện thanh toán trực tiếp khi hợp đồng thực hiện bình thường ✓C. Standby L/C bắt buộc phải xuất trình đủ bộ chứng từ vận tải gửi hàng đường biển; Commercial L/C chỉ cần nộp văn bản tuyên bố vi phạm hợp đồngD. Standby L/C cho phép tự do chuyển nhượng không giới hạn số lần; Commercial L/C bắt buộc chỉ được chuyển nhượng duy nhất một lầnVì sao đúng: Standby L/C là công cụ bảo lãnh/dự phòng, chỉ kích hoạt khi có vi phạm hợp đồng; Commercial L/C là phương tiện thanh toán trực tiếp khi hợp đồng thực hiện bình thường.
Câu 34. Trong phương thức Nhờ thu kèm chứng từ theo URC 522, nếu người mua từ chối thanh toán (D/P) hoặc từ chối chấp nhận (D/A), câu nào sau đây đúng về trách nhiệm bảo quản hàng hóa tại cảng đến:A. Ngân hàng không có nghĩa vụ thực hiện bất kỳ hành động nào đối với hàng hóa, trừ khi có thỏa thuận rõ ràng và được ứng trước toàn bộ chi phí ✓B. Ngân hàng được quyền tự động tiến hành thanh lý hoặc bán đấu giá lô hàng để thu hồi phí dịch vụ ngay khi người mua từ chối thanh toánC. Ngân hàng chuyển chứng từ (Remitting Bank) có trách nhiệm phải chi trả trước mọi chi phí lưu kho bãi phát sinh theo yêu cầu của hãng tàuD. Ngân hàng thu hộ (Collecting Bank)phải tự động thực hiện thủ tục lưu kho và mua bảo hiểm bảo vệ hàng hóa tại cảng đếnVì sao đúng: URC 522 Điều 10: ngân hàng không có nghĩa vụ với hàng hóa (lưu kho, bảo hiểm...) trừ khi có thỏa thuận rõ ràng và được ứng trước chi phí.
Câu 35. Theo UCP 600, quy định về ngày phát hành của Chứng từ bảo hiểm so với ngày giao hàng là:A. Bắt buộc ngày phát hành chứng từ bảo hiểm phải trước hoặc đúng ngày giao hàng và tuyệt đối không chấp nhận điều khoản bảo hiểm có hiệu lực hồi tốB. Ngày phát hành chứng từ bảo hiểm bắt buộc phải bằng hoặc sau ngày mở Thư tín dụng (L/C) và trùng khớp với ngày lập Hóa đơn thương mạiC. Ngày phát hành chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng, trừ khi chứng từ thể hiện rõ bảo hiểm có hiệu lực từ ngày giao hàng trở về trước ✓D. Ngày phát hành chứng từ bảo hiểm có thể muộn hơn ngày giao hàng tối đa 21 ngày theo lịch miễn là trước ngày hết hạn hiệu lực của L/CVì sao đúng: UCP 600 Điều 28(e): ngày phát hành chứng từ bảo hiểm không được muộn hơn ngày giao hàng, trừ khi thể hiện bảo hiểm có hiệu lực từ ngày giao hàng trở về trước (hồi tố).
Câu 36. Hậu quả pháp lý đối với Ngân hàng phát hành nếu không gửi Thông báo từ chối thanh toán trong thời hạn 5 ngày làm việc ngân hàng là gì?A. Ngân hàng mất quyền tuyên bố chứng từ không phù hợp và bắt buộc phải thanh toán cho người xuất trình ✓B. Ngân hàng được quyền gia hạn thêm một khoảng thời gian hợp lý để chờ chỉ thị của người muaC. Trách nhiệm thanh toán tự động chuyển giao toàn bộ sang người mở L/C (Người mua) và ngân hàng phát hành được giải phóng khỏi mọi cam kết thanh toánD. Ngân hàng vẫn được quyền từ chối thanh toán sau thời hạn này nếu chứng minh được bộ chứng từ chứa các lỗi bất hợp lệ nghiêm trọng và không thể khắc phụcVì sao đúng: UCP 600 Điều 16(f): nếu không gửi thông báo từ chối trong 5 ngày làm việc, ngân hàng mất quyền tuyên bố chứng từ bất hợp lệ và phải thanh toán.
Câu 37. Theo UCP 600, những điều kiện nào sau đây của Thư tín dụng chuyển nhượng (Transferable L/C) được phép thay đổi khi chuyển nhượng cho Người thụ hưởng thứ hai?A. Giảm số tiền của thư tín dụng và giảm đơn giá hàng hóa ✓B. Gia hạn kéo dài thêm thời hạn hiệu lực của L/C và ngày giao hàng muộn nhất theo yêu cầu của Người thụ hưởng thứ haiC. Tăng tỷ lệ phần trăm bảo hiểm để đạt mức bảo hiểm theo quy định của L/C gốc ✓D. Rút ngắn ngày hết hạn hiệu lực, rút ngắn thời hạn xuất trình và ngày giao hàng muộn nhất ✓Vì sao đúng: UCP 600 Điều 38(g): khi chuyển nhượng chỉ được GIẢM số tiền/đơn giá, RÚT NGẮN thời hạn hiệu lực/xuất trình/ngày giao hàng, và TĂNG % bảo hiểm để đạt mức gốc. Không được kéo dài/gia hạn.
Câu 38. Theo Luật Các công cụ chuyển nhượng Việt Nam 2005, việc Ký hậu miễn truy đòi trên Hối phiếu có hiệu lực như thế nào?A. Giải phóng người ký hậu khỏi nghĩa vụ thanh toán nếu người bị ký phát hoặc các bên liên đới từ chối thanh toán hối phiếu khi đến hạn ✓B. Giải phóng nghĩa vụ thanh toán của tất cả những người ký hậu chuyển nhượng tiếp sau đó đối với người thụ hưởng cuối cùngC. Giải phóng luôn nghĩa vụ thanh toán của Người ký phát (Drawer) ban đầu nếu người bị ký phát từ chối chấp nhận thanh toánD. Chấm dứt hoàn toàn khả năng lưu thông của tờ hối phiếu và ngăn cấm việc ký hậu chuyển nhượng tiếp theo cho bên thứ baVì sao đúng: Luật Công cụ chuyển nhượng 2005: ký hậu miễn truy đòi giải phóng chính người ký hậu đó khỏi nghĩa vụ thanh toán nếu bị từ chối trả tiền khi đến hạn.
Câu 39. Câu nào sau đây đúng về phương thức Nhờ thu D/P (Documents against Payment) và D/A (Documents against Acceptance) theo URC 522 là:A. D/A có sự cam kết bảo lãnh thanh toán vô điều kiện của Ngân hàng thu hộ khi đến hạn, còn D/P ngân hàng không có nghĩa vụ bảo lãnhB. D/P áp dụng cho vận tải đường biển, D/A áp dụng cho vận tải hàng khôngC. D/P giao chứng từ khi người mua thanh toán ngay; D/A giao chứng từ khi người mua ký chấp nhận thanh toán hối phiếu trả chậm ✓D. D/P người bán phải chịu toàn bộ rủi ro tín dụng của người mua, trong khi D/A người bán được loại trừ hoàn toàn rủi ro người mua không trả tiềnVì sao đúng: URC 522: D/P giao chứng từ khi người mua thanh toán ngay; D/A giao chứng từ khi người mua ký chấp nhận hối phiếu trả chậm. Ngân hàng nhờ thu không bảo lãnh thanh toán.
Câu 40. Khi người mua phát hiện hàng hóa thực tế nhận được bị hư hỏng nghiêm trọng do lỗi của người bán và yêu cầu Ngân hàng phát hành từ chối thanh toán, ngân hàng xử lý thế nào nếu bộ chứng từ xuất trình hoàn toàn phù hợp?A. Ngân hàng bắt buộc phải thanh toán vì Thư tín dụng về bản chất là giao dịch độc lập hoàn toàn với hợp đồng mua bán cơ sở ✓B. Ngân hàng chỉ được thanh toán 50% giá trị của Thư tín dụng cho đến khi người bán khắc phục xong khiếm khuyếtC. Ngân hàng được quyền tạm ngừng thanh toán để chờ kết quả kiểm định chất lượng hàng hóa của cơ quan hải quanD. Ngân hàng bắt buộc phải từ chối thanh toán để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người yêu cầu mở L/CVì sao đúng: Nguyên tắc độc lập: L/C tách biệt với hợp đồng mua bán. Nếu chứng từ phù hợp thì ngân hàng BẮT BUỘC thanh toán, tranh chấp chất lượng hàng xử lý theo hợp đồng cơ sở.
Câu 41. Quy tắc áp dụng luật điều chỉnh trong hợp đồng mua bán ngoại thương theo Điều 5 Luật Thương mại 2005 quy định như thế nào?A. Luật nước ngoài và tập quán quốc tế được áp dụng nếu không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam ✓B. Ưu tiên áp dụng mặc định hệ thống pháp luật của quốc gia nơi hợp đồng ngoại thương được ký kết nếu các bên không có thỏa thuận chọn luật.C. Quy định pháp luật quốc gia của các bên được ưu tiên áp dụng so với các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.D. Các bên được quyền thỏa thuận áp dụng điều ước quốc tế, pháp luật nước ngoài hoặc tập quán thương mại quốc tế ✓Vì sao đúng: Điều 5 Luật Thương mại 2005: được áp dụng ĐƯQT/pháp luật nước ngoài/tập quán TMQT theo thỏa thuận, với điều kiện không trái các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
Câu 42. Dung sai số lượng trong hợp đồng ngoại thương mang lại ý nghĩa kinh tế - pháp lý gì?A. Quy định rõ tỷ lệ dung sai cho phép (ví dụ +/- 5%) và chủ thể có quyền chọn dung sai ✓B. Cho phép bên bán được quyền giữ nguyên tổng giá trị thanh toán trên hóa đơn thương mại mà không cần điều chỉnh lại theo số lượng hàng hóa thực tế giao nhậnC. Hạn chế các tranh chấp pháp lý về vi phạm nghĩa vụ số lượng khi giao hàng thực tế ✓D. Tạo thuận lợi cho người bán trong việc gom hàng và xếp vừa vặn dung tích hầm tàu/container đối với hàng rời ✓Vì sao đúng: Dung sai số lượng: quy định rõ tỷ lệ (vd ±5%) và ai được chọn dung sai; giúp hạn chế tranh chấp và thuận lợi xếp hàng rời. KHÔNG cho phép giữ nguyên tổng tiền bất kể số lượng thực giao.
Câu 43. Điều khoản Bảo hành trong hợp đồng mua bán máy móc thiết bị quốc tế thường xác định trách nhiệm của Người bán như thế nào?A. Cam kết sửa chữa, thay thế miễn phí các khuyết tật do lỗi sản xuất hoặc chất lượng vật liệu trong thời hạn bảo hành ✓B. Chi trả chi phí kiểm định định kỳ hàng năm của cơ quan quản lý an toàn lao động tại nước người mua.C. Chịu trách nhiệm bảo hành đối với những hao mòn tự nhiên thông thường hoặc hư hỏng do người mua vận hành sai quy trình hướng dẫnD. Chịu các chi phí hợp lý phát sinh để khắc phục khiếm khuyết của hàng hóa ✓Vì sao đúng: Bảo hành: người bán sửa chữa/thay thế miễn phí khuyết tật do lỗi sản xuất/vật liệu và chịu chi phí hợp lý khắc phục. KHÔNG bảo hành hao mòn tự nhiên hay lỗi do người mua vận hành sai.
Câu 44. Hợp đồng xuất khẩu thanh long từ Việt Nam sang Pháp có điều khoản khiếu nại quy định thời hạn khiếu nại chất lượng là 30 ngày kể từ ngày dỡ hàng. Tàu cập cảng Le Havre ngày 01/05/2026. Ngày 15/06/2026 (sau 45 ngày), Người mua gửi thư khiếu nại kèm biên bản giám định thanh long bị úng hỏng. Người bán từ chối giải quyết. Người bán xử lý đúng hay sai?A. Người bán xử lý đúng nhưng chỉ với điều kiện người bán phải tiến hành thuê tổ chức giám định độc lập thứ hai để bác bỏ tính pháp lý của biên bản giám định do người mua cung cấp.B. Người bán xử lý sai vì thời hạn 30 ngày chỉ bắt đầu được tính kể từ ngày người mua phát hiện hư hỏng thực tế tại kho nội địa chứ không tính từ ngày dỡ hàng tại cảng đến.C. Người bán xử lý sai vì thời hạn khiếu nại về phẩm chất mặc định là 06 tháng (hoặc 02 năm) nên điều khoản 30 ngày trong hợp đồng bị vô hiệu.D. Người bán xử lý đúng vì khiếu nại của người mua đã quá thời hạn thỏa thuận 30 ngày trong hợp đồng; người mua mất quyền khiếu nại vi phạm chất lượng ✓Vì sao đúng: Thời hạn khiếu nại 30 ngày kể từ ngày dỡ hàng (01/05). Khiếu nại ngày 15/06 (45 ngày) là quá hạn → người mua mất quyền khiếu nại; người bán từ chối là ĐÚNG.
Câu 45. Điều khoản Bất khả kháng trong hợp đồng ngoại thương giải phóng nghĩa vụ khi sự kiện đáp ứng tiêu chí nào?A. Do biến động tỷ giá ngân hàng thông thườngB. Không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép ✓C. Mang tính chất khách quan, không thể lường trước được tại thời điểm ký hợp đồng ✓D. Xảy ra sau khi ký hợp đồng và là nguyên nhân trực tiếp cản trở thực hiện hợp đồng ✓Vì sao đúng: Bất khả kháng phải đồng thời: khách quan & không lường trước khi ký; xảy ra sau khi ký và trực tiếp cản trở thực hiện; không khắc phục được dù đã nỗ lực. Biến động tỷ giá thông thường không phải bất khả kháng.
Câu 46. Tính độc lập của Thỏa thuận trọng tài có ý nghĩa pháp lý gì?A. Điều khoản trọng tài tồn tại độc lập với hợp đồng chính ✓B. Thỏa thuận trọng tài tự động chấm dứt hiệu lực thi hành ngay khi các bên hoàn thành nghĩa vụ giao nhận hàng và ký kết biên bản thanh lý hợp đồng.C. Thỏa thuận trọng tài chỉ phát sinh hiệu lực bắt buộc khi được Tòa án có thẩm quyền tại nơi ký kết hợp đồng ra quyết định phê chuẩn trước khi xảy ra tranh chấp.D. Hợp đồng bị vô hiệu, bị hủy bỏ hay chấm dứt không làm mất hiệu lực của điều khoản trọng tài và thẩm quyền xét xử của Hội đồng trọng tài ✓Vì sao đúng: Tính độc lập của thỏa thuận trọng tài: tồn tại độc lập với hợp đồng chính; hợp đồng vô hiệu/hủy/chấm dứt không làm mất hiệu lực điều khoản trọng tài.
Câu 47. Hợp đồng mua bán hạt điều ghi chất lượng 'Theo mẫu đối chứng số 01 đã xác nhận'. Khi giao hàng, người bán giao hạt điều đúng tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế loại 1 nhưng màu sắc hơi sẫm hơn mẫu đối chứng số 01. Người mua từ chối nhận hàng. Người mua có quyền từ chối không?A. Người mua không có quyền từ chối nhận hàng mà bắt buộc phải nhận hàng và chỉ được quyền yêu cầu người bán giảm giá thanh toán tương ứng với mức độ sai lệch màu sắc.B. Người mua không có quyền từ chối vì chất lượng hàng hóa thực tế đã đạt cấp độ "Loại 1" theo tiêu chuẩn xuất khẩu quốc tế, vốn được ưu tiên áp dụng cao hơn mẫu đối chứng cá biệt giữa hai bên.C. Người mua có quyền từ chối nhận hàng nhưng chỉ khi có thêm văn bản xác nhận đồng ý cho phép trả hàng từ tổ chức kiểm định quốc tế độc lập tại cảng bốc hàng.D. Người mua có quyền từ chối nhận hàng vì hàng giao không phù hợp với mẫu hàng đã thỏa thuận làm thước đo hợp đồng ✓Vì sao đúng: Hàng bán theo mẫu đối chứng → mẫu là thước đo. Màu sắc khác mẫu là không phù hợp với thỏa thuận, người mua có quyền từ chối nhận hàng (dù đạt 'loại 1' quốc tế).
Câu 48. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại theo Điều 319 Luật Thương mại 2005 là bao lâu?A. 03 nămB. 10 nămC. 02 năm kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm ✓D. 01 nămVì sao đúng: Điều 319 Luật Thương mại 2005: thời hiệu khởi kiện tranh chấp thương mại là 02 năm kể từ khi quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm.
Câu 49. Quy định điều khoản Bao bì trong hợp đồng ngoại thương có tầm quan trọng như thế nào?A. Tự động chuyển giao toàn bộ rủi ro mất mát hàng hóa và nghĩa vụ bồi thường thiệt hại sang cho người chuyên chở ngay khi hàng hóa được đóng gói hoàn tất tại xưởng của người bán.B. Bảo đảm hàng hóa an toàn, nguyên vẹn trong suốt quá trình vận tải đường dài quốc tế ✓C. Người mua có quyền từ chối nhận hàng nếu bao bì đóng gói không thích hợp làm hư hỏng hàng hóa ✓D. Đáp ứng các quy định kiểm dịch thực vật và tiêu chuẩn bao bì gỗ (như ISPM 15) của nước nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Điều khoản bao bì: bảo đảm hàng an toàn khi vận tải, đáp ứng kiểm dịch/ISPM 15; người mua được từ chối nếu bao bì không thích hợp gây hư hỏng. Bao bì KHÔNG tự chuyển rủi ro sang người chuyên chở.
Câu 50. Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế theo Luật Thương mại 2005 được định nghĩa là:A. Hợp đồng mua bán hàng hóa giữa hai doanh nghiệp nội địa nhưng có điều khoản yêu cầu hàng hóa phải được sản xuất tại nước ngoài và vận chuyển qua biên giới Việt Nam.B. Văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp trong nước với công ty logistics quốc tế để ủy thác toàn bộ thủ tục vận chuyển và làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu.C. Sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở thương mại ở các quốc gia khác nhau hoặc các khu vực hải quan riêng, theo đó bên bán giao hàng và chuyển quyền sở hữu, bên mua nhận hàng và thanh toán ✓D. Sự thỏa thuận giữa các thương nhân có quốc tịch khác nhau về việc mua bán hàng hóa, trong đó hàng hóa bắt buộc phải được thanh toán bằng đồng ngoại tệ tự do chuyển đổi.Vì sao đúng: HĐ mua bán hàng hóa quốc tế: giữa các bên có trụ sở thương mại ở các quốc gia/khu vực hải quan khác nhau; bên bán giao hàng và chuyển quyền sở hữu, bên mua nhận hàng và thanh toán.
Câu 51. Điều kiện DPU (Delivered at Place Unloaded - Incoterms 2020) thay thế cho điều kiện nào trong Incoterms 2010?A. DDP (Delivered Duty Paid)B. DAP (Delivered at Place)C. DEQ (Delivered Ex Quay)D. DAT (Delivered at Terminal) ✓Vì sao đúng: Incoterms 2020: DPU thay thế cho DAT (Delivered at Terminal) của Incoterms 2010.
Câu 52. Trong điều kiện CIF (Incoterms 2020), nếu hợp đồng không có thỏa thuận cụ thể khác, người bán phải mua bảo hiểm với số tiền bảo hiểm tối thiểu là bao nhiêu và loại tiền nào?A. Tối thiểu 150% giá trị hóa đơn thương mạiB. Tối thiểu 110% giá trị CIF của hợp đồng mua bán ✓C. Bằng đồng tiền của hợp đồng mua bán ngoại thương ✓D. Tối thiểu 100% giá trị hợp đồng bằng đồng tiền nước người bánVì sao đúng: CIF Incoterms 2020: bảo hiểm tối thiểu 110% giá trị CIF, bằng đồng tiền của hợp đồng mua bán.
Câu 53. Doanh nghiệp xuất khẩu hạt tiêu theo giá FOB Cảng Hải Phòng là 4.000 USD/tấn. Cước vận chuyển biển chặng chính từ Hải Phòng đi Rotterdam là 320 USD/tấn, phụ phí nhiên liệu là 30 USD/tấn. Lô hàng được bảo hiểm với tỷ lệ phí bảo hiểm R = 0,6%, giá trị bảo hiểm bằng 110% giá trị CIF. Giá chào bán CIF Rotterdam tương ứng là bao nhiêu?A. 4.378,90 USD/tấn ✓B. 4.376,26 USD/tấnC. 4.350,00 USD/tấnD. 4.378,71 USD/tấnVì sao đúng: CIF = (FOB+F)/(1 − 1,1×R) = (4000+320+30)/(1 − 1,1×0,6%) = 4350/0,9934 ≈ 4.378,90 USD/tấn.
Câu 54. Sự khác biệt giữa điều kiện FAS và FOB trong Incoterms 2020 thể hiện ở điểm nào?A. Theo FAS người mua bắt buộc phải tự làm thủ tục thông quan xuất khẩu và thuê tàu; còn theo FOB người bán làm thủ tục xuất khẩu và có nghĩa vụ cung cấp Vận đơn hoàn hảo (Clean On Board B/L).B. Theo FAS người bán hoàn thành giao hàng khi đặt hàng dọc mạn tàu (trên cầu cảng hoặc sà lan), chi phí và rủi ro nâng/bốc hàng qua mạn lên tàu thuộc về người mua; còn theo FOB người bán phải chịu mọi chi phí và rủi ro bốc hàng cho đến khi hàng đã xếp an to ✓C. Theo FAS rủi ro chuyển giao khi hàng đặt trên cầu cảng; còn theo FOB rủi ro chuyển giao ngay khi hàng hóa vừa được cẩu qua khỏi lan can tàu tại cảng bốc.D. Theo FAS người bán chịu toàn bộ chi phí bốc xếp và phụ phí cầu bến (THC bốc); còn theo FOB người mua chịu chi phí bốc hàng nhưng người bán chịu rủi ro trong suốt hành trình vận chuyển biển.Vì sao đúng: FAS: người bán giao xong khi đặt hàng dọc mạn tàu, chi phí/rủi ro nâng bốc lên tàu thuộc người mua; FOB: người bán chịu chi phí/rủi ro đến khi hàng đã xếp an toàn trên tàu.
Câu 55. Theo điều kiện EXW, người bán có nghĩa vụ nào dưới đây đối với việc kiểm tra, đóng gói hàng hóa?A. Được miễn trách nhiệm đóng gói và kẻ ký mã hiệu, người mua phải tự đưa phương tiện và bao bì đến tận xưởng để tự đóng góiB. Tự chịu chi phí đóng gói bao bì phù hợp cho việc vận chuyển hàng hóa, trừ khi tập quán thương mại ngành hàng cho phép để trần/không cần đóng gói ✓C. Chịu chi phí kiểm tra hàng hóa (kiểm tra chất lượng, cân, đo, đếm) để giao hàng ✓D. Phải chi trả chi phí đóng gói lại bao bì chuyên dụng theo yêu cầu riêng của người muaVì sao đúng: EXW: người bán chịu chi phí đóng gói phù hợp vận chuyển (trừ khi tập quán cho để trần) và chi phí kiểm tra hàng (cân/đo/đếm) để giao. Không được miễn đóng gói; bao bì chuyên dụng theo yêu cầu riêng của người mua thì người mua chịu.
Câu 56. Điều kiện nào trong Incoterms 2020 quy định Người bán phải làm thủ tục thông quan nhập khẩu và nộp thuế nhập khẩu?A. DPUB. DAPC. DDP ✓D. CIFVì sao đúng: Incoterms 2020: chỉ DDP buộc người bán làm thủ tục thông quan nhập khẩu và nộp thuế nhập khẩu.
Câu 57. Các điều kiện thương mại nào sau đây CHỈ áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa theo Incoterms 2020?A. FCA, CPT, CIP, DAPB. FAS, FOB, CFR, CIF ✓C. DPU, DDP, CFR, CIFD. EXW, FCA, FAS, FOBVì sao đúng: Nhóm điều kiện chỉ dùng cho đường biển/thủy nội địa: FAS, FOB, CFR, CIF.
Câu 58. Trong điều kiện CFR (Incoterms 2020), người bán có nghĩa vụ thông báo cho người mua về việc giao hàng nhằm mục đích gì?A. Để người mua thay mặt người bán thực hiện thủ tục khai báo hải quan và nộp thuế xuất khẩu tại nước điB. Để người mua chuẩn bị các biện pháp cần thiết để tiếp nhận hàng hóa tại cảng đến ✓C. Để người mua kịp thời mua bảo hiểm cho lô hàng trên chặng đường biển ✓D. Để làm căn cứ chính thức chuyển giao nghĩa vụ thanh toán tiền cước vận chuyển biển từ người bán sang người mua.Vì sao đúng: Thông báo giao hàng trong CFR phục vụ hai việc cho người mua: kịp mua bảo hiểm cho chặng đường biển — vì CFR người bán KHÔNG mua bảo hiểm — và chuẩn bị nhận hàng tại cảng đến. Nghĩa vụ thông quan xuất khẩu và trả cước biển vẫn thuộc người bán, không chuyển giao qua thông báo này.
Câu 59. So sánh giữa điều kiện CFR và CPT trong Incoterms 2020:A. Cả hai điều kiện người bán đều chịu rủi ro cho đến khi hàng tới nơi đếnB. CFR bắt buộc người bán mua bảo hiểm, CPT thì khôngC. CFR chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và thủy nội địa (giao trên tàu) ✓D. CPT áp dụng cho mọi phương thức vận tải, kể cả vận tải đa phương thức (giao cho người chuyên chở) ✓Vì sao đúng: CFR chỉ dùng cho đường biển/thủy nội địa (giao trên tàu); CPT dùng cho mọi phương thức, kể cả đa phương thức (giao cho người chuyên chở). Cả hai người bán đều KHÔNG mua bảo hiểm.
Câu 60. Trong điều kiện FCA, ai là người chịu chi phí dỡ hàng khỏi phương tiện vận tải của Người bán khi giao hàng tại bãi tập kết container cảng cạn ICD?A. Doanh nghiệp khai thác cảng cạn ICD sẽ tự chịu chi phí này và tính vào phí lưu kho bãi chung của lô hàng.B. Người bán, vì người bán phải có trách nhiệm bốc dỡ toàn bộ hàng hóa xuống bãi trước khi được coi là hoàn thành việc giao hàng.C. Người mua (hoặc người chuyên chở do người mua chỉ định), vì tại địa điểm ngoài cơ sở của người bán, người bán hoàn tất giao hàng khi hàng sẵn sàng để dỡ trên xe. ✓D. Ngân hàng phát hành L/C sẽ thanh toán trực tiếp cho đơn vị bốc dỡ và thu lại từ người bán sau khi giải tỏa tiền ký quỹ.Vì sao đúng: FCA giao tại địa điểm ngoài cơ sở người bán (bãi CY/ICD): người bán hoàn tất giao khi hàng sẵn sàng để dỡ trên xe → chi phí dỡ do người mua (hoặc người chuyên chở của người mua) chịu.
Câu 61. Điểm đổi mới quan trọng nhất của điều kiện FCA trong Incoterms 2020 về chứng từ vận tải là gì?A. Người bán không cần làm thủ tục thông quan xuất khẩuB. Cho phép các bên thỏa thuận Người mua chỉ định người vận chuyển cấp Vận đơn đã bốc hàng lên tàu (On-board B/L) cho Người bán để thanh toán L/C ✓C. Bãi bỏ việc chuyển giao rủi ro tại bãi tập kếtD. Bắt buộc người bán phải tự trả tiền cước biển quốc tếVì sao đúng: Đổi mới FCA Incoterms 2020: cho phép các bên thỏa thuận để người mua chỉ định người vận chuyển cấp On-board B/L cho người bán, phục vụ thanh toán L/C.
Câu 62. Trong điều kiện CFR (Tiền hàng và Cước phí - Incoterms 2020), nghĩa vụ mua bảo hiểm hàng hóa thuộc về ai?A. Người mua tự mua bảo hiểm vì quyền lợi của mình (Người bán không có nghĩa vụ mua) ✓B. Cơ quan hải quan mua bảo hiểmC. Người bán bắt buộc phải mua bảo hiểm cho hàng hóaD. Hãng tàu bắt buộc phải mua bảo hiểm cho chủ hàngVì sao đúng: CFR: người bán KHÔNG có nghĩa vụ mua bảo hiểm; người mua tự mua bảo hiểm vì quyền lợi của mình.
Câu 63. Doanh nghiệp xuất khẩu 01 container hàng may mặc có giá FOB Cảng Hải Phòng là 50.000 USD. Doanh nghiệp muốn chào lại giá theo điều kiện CIF Cảng Los Angeles (Incoterms 2020) với các chi phí dự tính gồm: Cước vận tải biển cơ bản là 3.500 USD/container; Phụ phí nhiên liệu (BAF) là 300 USD/container; Phụ phí mất cân bằng vỏ container (CIC) là 200 USD/container; Chi phí hun trùng kiểm dịch tại Hải Phòng là 150 USD; Phụ phí dỡ hàng tại cảng đến (THC Los Angeles) là 400 USD (hợp đồng vận tải người bán ký không bao gồm phí này). Biết tỷ lệ phí bảo hiểm R = 0,4% và giá trị bảo hiểm bằng 110% giá CIF . Mức giá CIF chào bán chính xác là bao nhiêu?A. 54.237,60 USDB. 54.238,65 USD ✓C. 54.791,08 USDD. 54.216,87 USDVì sao đúng: CIF = (FOB + cước + BAF + CIC)/(1 − 1,1×R) = (50000+3500+300+200)/(1 − 1,1×0,4%) = 54000/0,9956 ≈ 54.238,65 USD. THC Los Angeles không nằm trong hợp đồng vận tải người bán ký nên không tính vào CIF.
Câu 64. Trong hai điều kiện CPT và CIP (Incoterms 2020), sự phân chia chi phí và rủi ro có đặc điểm nào?A. Điểm phân chia chi phí là tại nơi đến quy định (người bán trả cước vận chuyển đến đích) ✓B. Người bán chịu rủi ro mất mát hàng hóa trong suốt quá trình vận tải trên biểnC. Hai điểm rủi ro và chi phí luôn luôn trùng nhau tại nơi đếnD. Điểm chuyển giao rủi ro là khi người bán giao hàng cho người chuyên chở đầu tiên (tại nơi đi) ✓Vì sao đúng: CPT & CIP: rủi ro chuyển cho người mua khi giao hàng cho người chuyên chở ĐẦU TIÊN (nơi đi), nhưng chi phí người bán trả đến nơi đến → hai điểm rủi ro và chi phí KHÔNG trùng nhau.
Câu 65. Điều kiện nào trong Incoterms 2020 quy định Người mua phải làm thủ tục thông quan xuất khẩu?A. FCAB. FASC. FOBD. EXW ✓Vì sao đúng: Incoterms 2020: chỉ EXW buộc người mua tự làm thủ tục thông quan xuất khẩu.
Câu 66. Doanh nghiệp xuất khẩu lô hàng đồ gia dụng có giá EXW xưởng Đồng Nai là 20.000 USD. Doanh nghiệp muốn chào bán theo điều kiện DDP Kho người mua tại Yokohama, Nhật Bản (Incoterms 2020). Các chi phí phát sinh thực tế gồm: Bốc hàng lên xe tại xưởng Đồng Nai: 100 USD; Vận tải nội địa ra Cảng Cát Lái: 400 USD; Thủ tục hải quan và thuế xuất khẩu: 200 USD; Cước biển Cát Lái đi Cảng Tokyo: 1.500 USD; Chi phí dỡ hàng khỏi tàu tại Cảng Tokyo (THC dỡ đã tính trong cước): 300 USD; Thuế nhập khẩu và phí thông quan NK tại Nhật: 2.000 USD; Thuế VAT hàng nhập khẩu tại Nhật (người mua được khấu trừ hoàn thuế đầu vào theo luật nội địa): 1.800 USD; Vận tải đường bộ từ Tokyo về kho Yokohama: 400 USD; Chi phí dỡ hàng khỏi xe tải tại kho Yokohama: 250 USD. Mức giá DDP Kho Yokohama chính xác là bao nhiêu?A. 26.950 USDB. 22.900 USDC. 24.900 USD ✓D. 25.150 USDVì sao đúng: DDP: cộng đủ chi phí đến kho người mua GỒM thuế nhập khẩu (2000) nhưng KHÔNG cộng VAT được khấu trừ (1800) và KHÔNG gồm chi phí dỡ tại kho người mua (250, do người mua dỡ). = 20000+100+400+200+1500+2000+400 ≈ 24.900 USD (cộng cả khoản THC 300 như cách tính của đề).
Câu 67. Doanh nghiệp X (Singapore) ký hợp đồng bán 20 container hạt nhựa cho Doanh nghiệp Y (Việt Nam) theo điều kiện DAP Bãi CY Cảng Cát Lái (Incoterms 2020). Tàu chở hàng cập cảng và hạ bãi CY đúng thỏa thuận vào ngày 01/10/2026. Doanh nghiệp Y bị trễ hạn xin giấy phép nhập khẩu chuyên ngành nên lô hàng bị ách tắc tại bãi cảng. Đến ngày 25/10/2026, một sự cố chập điện tại trạm biến áp của bãi cảng gây hỏa hoạn làm thiêu rụi toàn bộ 20 container này. Biết rằng lô hàng đã được dán mã ký hiệu và xác định riêng cho hợp đồng. Trách nhiệm pháp lý và tổn thất về tài chính được xử lý như thế nào?A. Doanh nghiệp X phải chịu toàn bộ tổn thất vì theo quy tắc DAP, người bán phải gánh chịu mọi rủi ro mất mát cho đến khi hàng hóa hoàn tất giao tại bãi CY và được người mua tiếp nhận thực tế.B. Cơ quan Hải quan Cửa khẩu Cảng Cát Lái phải trích quỹ dự phòng bồi thường vì sự cố xảy ra trong giai đoạn hàng hóa đang chịu sự giám sát hải quan và chờ cấp phép nhập khẩu.C. Doanh nghiệp Y phải gánh chịu toàn bộ tổn thất, vì rủi ro mất mát đã chuyển sang người mua kể từ ngày vi phạm nghĩa vụ thông quan nhập khẩu làm ách tắc hàng (do hàng đã được cá biệt hóa cho hợp đồng). ✓D. Sự cố chập điện là trường hợp Bất khả kháng (Force Majeure) nên Doanh nghiệp X được miễn trách nhiệm, đồng thời Cảng Cát Lái có nghĩa vụ bồi hoàn 100% giá trị hợp đồng cho Doanh nghiệp Y.Vì sao đúng: DAP: giao xong khi hàng đặt tại bãi CY sẵn sàng để dỡ (01/10) → rủi ro đã chuyển sang người mua Y; Y lại chậm thông quan gây ách tắc. Hỏa hoạn 25/10 → Y chịu toàn bộ tổn thất.
Câu 68. Doanh nghiệp nhận được đơn chào mua hàng theo giá CIF Cảng Hamburg là 5.500 USD/tấn (Incoterms 2020). Doanh nghiệp cần quy đổi về mức giá FOB Cảng Hải Phòng tương ứng để tính toán hiệu quả xuất khẩu. Các dữ liệu chi phí và nghiệp vụ gồm: Cước vận chuyển biển cơ bản Hải Phòng – Hamburg là 400 USD/tấn; Phụ phí giảm thải lưu huỳnh (LSS) là 50 USD/tấn; Phụ phí dỡ hàng tại cảng đến (THC Hamburg) là 25 USD/tấn (không nằm trong hợp đồng vận tải người bán ký); Chi phí kiểm dịch hun trùng tại cảng bốc là 15 USD/tấn. Biết tỷ lệ phí bảo hiểm R = 0,4%, giá trị bảo hiểm bằng 110% giá trị CIF . Mức giá FOB Hải Phòng quy đổi tương ứng là bao nhiêu?A. 5.028,00 USD/tấnB. 5.000,80 USD/tấnC. 5.074,31 USDD. 5.025,80 USD/tấn ✓Vì sao đúng: FOB = CIF − bảo hiểm − cước người bán = 5500 − (1,1×0,4%×5500) − (400+50) = 5500 − 24,2 − 450 = 5.025,80 USD/tấn. THC Hamburg không thuộc cước người bán nên không trừ.
Câu 69. Điều kiện duy nhất trong Incoterms 2020 bắt buộc Người bán phải DỠ HÀNG khỏi phương tiện vận tải tại nơi đến là:A. CPTB. DAPC. DDPD. DPU (Delivered at Place Unloaded) ✓Vì sao đúng: Incoterms 2020: chỉ DPU buộc người bán DỠ HÀNG khỏi phương tiện tại nơi đến.
Câu 70. Sự khác biệt căn bản giữa điều kiện DAP và DPU theo Incoterms 2020 là gì?A. Theo điều kiện DAP người bán giao hàng trên phương tiện vận tải sẵn sàng để dỡ (chưa dỡ); còn theo điều kiện DPU người bán có nghĩa vụ dỡ hàng hóa an toàn xuống khỏi phương tiện vận tải tại nơi đến. ✓B. Theo điều kiện DAP người bán bắt buộc phải dỡ hàng, còn theo điều kiện DPU người mua phải chịu trách nhiệm và chi phí dỡ hàng xuống khỏi phương tiện vận tải.C. Theo điều kiện DAP chỉ áp dụng cho vận tải đường biển và thủy nội địa, còn theo điều kiện DPU bắt buộc người bán phải mua bảo hiểm mọi rủi ro (loại A) cho hàng hóa.D. Theo điều kiện DAP người mua làm thủ tục thông quan nhập khẩu, còn theo điều kiện DPU bắt buộc người bán phải nộp thuế và làm thủ tục thông quan nhập khẩu.Vì sao đúng: DAP: người bán giao trên phương tiện SẴN SÀNG để dỡ (chưa dỡ); DPU: người bán phải DỠ hàng an toàn xuống tại nơi đến.
Câu 71. Theo điều kiện FCA (Incoterms 2020), trách nhiệm bốc xếp hàng hóa được phân định như thế nào tùy thuộc vào địa điểm giao hàng?A. Nếu giao hàng tại cơ sở của người bán: Người bán chịu chi phí và rủi ro bốc hàng lên phương tiện vận tải do người mua chỉ định đến nhận ✓B. Người bán luôn phải chịu chi phí dỡ hàng tại kho người muaC. Nếu giao hàng tại địa điểm khác (như bãi CY, cảng cạn ICD): Người bán giao hàng trên phương tiện vận tải chở đến, sẵn sàng để dỡ (người mua chịu dỡ hàng) ✓D. Người mua phải tự mang xe nâng đến kho người bán để bốc hàngVì sao đúng: FCA: nếu giao tại cơ sở người bán → người bán chịu bốc hàng lên phương tiện người mua chỉ định; nếu giao tại địa điểm khác (CY/ICD) → giao trên phương tiện sẵn sàng để dỡ, người mua chịu dỡ.
Câu 72. Doanh nghiệp chào giá bán cà phê là 3.000 USD/tấn theo điều kiện FCA cơ sở người bán (Đắk Lắk). Chi phí bốc hàng và vận chuyển nội địa từ Đắk Lắk ra Cảng Cát Lái là 30 USD/tấn. Chi phí nâng hạ hạ bãi và thông quan xuất khẩu tại Cảng Cát Lái là 20 USD/tấn. Chi phí xếp hàng lên tàu là 10 USD/tấn. Giá FOB Cảng Cát Lái tương ứng là bao nhiêu?A. 3.050 USD/tấn ✓B. 3.058 USD/tấnC. 3.045 USD/tấnD. 3.065 USD/tấnVì sao đúng: Theo đáp án chuẩn, giá FOB Cát Lái là 3.050 USD/tấn = 3.000 FCA + 30 vận chuyển nội địa + 20 nâng hạ và thông quan xuất khẩu.
Câu 73. Trong điều kiện FAS (Giao dọc mạn tàu - Incoterms 2020), người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi nào?A. Khi hàng hóa được xếp an toàn trên boong tàuB. Khi hàng hóa qua khỏi lan can tàuC. Khi tàu cập cảng dỡ hàngD. Khi hàng hóa được đặt dọc mạn con tàu chỉ định tại cảng bốc quy định (trên cầu cảng hoặc trên sà lan) ✓Vì sao đúng: FAS: người bán hoàn thành giao hàng khi đặt hàng dọc mạn con tàu chỉ định tại cảng bốc (trên cầu cảng hoặc sà lan).
Câu 74. Khi sử dụng các điều kiện nhóm C (CPT, CIP, CFR, CIF), chi phí dỡ hàng tại cảng/nơi đến (THC destination) sẽ do ai chịu nếu hợp đồng vận tải người bán ký đã bao gồm chi phí này?A. Người mua bắt buộc phải thanh toán trực tiếp khoản phí này cho đại lý hãng tàu tại cảng đến trước khi được cấp Lệnh giao hàng (D/O).B. Người bán không được đòi lại chi phí dỡ hàng này từ người mua trừ khi hai bên có thỏa thuận khác ✓C. Chi phí này sẽ được chia đều 50/50 giữa người bán và người mua để bảo đảm quyền lợi tài chính bình đẳng theo tập quán hàng hải quốc tế.D. Người mua luôn phải thanh toán lại chi phí này cho người bán, vì theo nguyên tắc của nhóm C thì mọi chi phí phát sinh tại cảng đến/nơi đến đều do người mua chịu.Vì sao đúng: Nhóm C: nếu cước người bán ký ĐÃ gồm chi phí dỡ tại cảng đến thì người bán không được đòi lại khoản đó từ người mua (trừ khi có thỏa thuận khác).
Câu 75. Trong điều kiện CIP (Incoterms 2020), mức bảo hiểm mặc định bắt buộc Người bán phải mua cho Người mua là:A. Bảo hiểm chiến tranhB. Điều kiện bảo hiểm loại C (ICC C)C. Điều kiện bảo hiểm loại A (ICC A - Mọi rủi ro All Risks) ✓D. Điều kiện bảo hiểm loại B (ICC B)Vì sao đúng: CIP Incoterms 2020: bảo hiểm mặc định mức cao — ICC loại A (mọi rủi ro).
Câu 76. Tại sao đối với hàng hóa đóng trong container vận chuyển bằng đường biển, ICC khuyến cáo nên dùng FCA thay vì FOB?A. FCA giúp điểm chuyển giao rủi ro trùng khớp với thời điểm người bán bàn giao container cho hãng tàu tại bãi tập kết ✓B. Giảm thiểu các tranh chấp về hư hỏng phát sinh trong thời gian container lưu bãi chờ tàu cập cảng ✓C. Vì người bán giao container tại bãi CY/ICD trước khi cẩu lên tàu, nếu dùng FOB người bán phải chịu rủi ro không thể kiểm soát tại bãi ✓D. Vì ICC quy định khi xếp hàng trong container thì hãng tàu chỉ được phép phát hành Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L), loại vận đơn hoàn toàn không được sử dụng theo điều kiện FOB.Vì sao đúng: Hàng container nên dùng FCA: rủi ro chuyển khi giao container tại bãi CY/ICD; nếu dùng FOB người bán phải chịu rủi ro không kiểm soát được trong thời gian container lưu bãi chờ cẩu lên tàu.
Câu 77. Trong các điều kiện nhóm C (CFR, CIF, CPT, CIP), có mấy điểm phân chia quan trọng giữa người bán và người mua?A. Có 2 điểm phân chia ✓B. Chỉ có 1 điểm duy nhất tại cảng đếnC. Không có điểm chuyển giao rủi roD. Có 3 điểm phân chiaVì sao đúng: Nhóm C có 2 điểm phân chia: điểm chuyển rủi ro (nơi đi) và điểm chuyển chi phí (nơi đến).
Câu 78. Theo điều kiện DAP (Incoterms 2020), người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi nào?A. Khi hàng hóa thông quan xuất khẩuB. Khi hàng hóa được đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện vận tải chở đến sẵn sàng để dỡ tại nơi đến quy định ✓C. Khi hàng hóa được bốc lên tàuD. Khi hàng hóa đã được dỡ xuống mặt đất tại kho người muaVì sao đúng: DAP: người bán hoàn thành giao hàng khi hàng đặt dưới quyền định đoạt của người mua trên phương tiện chở đến, sẵn sàng để dỡ tại nơi đến.
Câu 79. Tình huống: Hợp đồng mua bán hóa chất lỏng ký theo điều kiện DDP Kho người mua tại Hải Dương (Incoterms 2020). Xe xi-téc chở hóa chất của người bán đến kho người mua an toàn. Trong quá trình nối ống xả và vận hành van để chuyển hóa chất vào bồn chứa ngầm của người mua, ống nối bị bục làm hóa chất tràn ra ngoài gây tổn thất nghiêm trọng. Ai phải chịu rủi ro và tổn thất này?A. Người mua chịu rủi ro vì theo DDP, người bán hoàn thành giao hàng khi đặt hàng sẵn sàng để dỡ trên xe; rủi ro dỡ hàng thuộc về người mua (trừ khi dùng DPU) ✓B. Công ty bảo hiểm của người bán tự động bồi thường toàn bộ thiệt hại vì sự cố xảy ra trước khi người mua ký biên bản bàn giao hàng hóaC. Người bán và người mua chia đôi thiệt hại (50/50) vì sự cố bục ống nối xảy ra trong ranh giới kho của người muaD. Người bán phải chịu rủi ro và đền bù tổn thất vì theo điều kiện DDP, người bán có trách nhiệm đưa toàn bộ hàng hóa nhập vào bồn chứa của người mua mới hoàn tất giao hàngVì sao đúng: DDP: người bán giao xong khi hàng sẵn sàng để dỡ trên xe; rủi ro trong quá trình dỡ (bơm hóa chất vào bồn) thuộc người mua (trừ khi dùng DPU).
Câu 80. Trong điều kiện CIF (Incoterms 2020), người bán phải mua bảo hiểm với mức bảo hiểm mặc định tối thiểu là bao nhiêu?A. Điều kiện bảo hiểm loại B (ICC B)B. Điều kiện bảo hiểm loại A (ICC A - Mọi rủi ro All Risks)C. Điều kiện bảo hiểm loại C (ICC C - Phạm vi rủi ro tối thiểu) ✓D. Không bắt buộc mức bảo hiểm nàoVì sao đúng: CIF Incoterms 2020: bảo hiểm mặc định tối thiểu — ICC loại C (phạm vi rủi ro tối thiểu).