Câu 1. Tờ khai hải quan điện tử được khai sửa đổi bổ sung tối đa bao nhiều lần?A. 7B. 9 ✓C. 8D. 6Vì sao đúng: Tờ khai hải quan điện tử được khai sửa đổi, bổ sung tối đa 9 lần theo thiết kế của Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC) quy định các trường hợp và thủ tục khai bổ sung nhưng không ấn định số lần — giới hạn này nằm ở tài liệu hướng dẫn hệ thống.
Câu 2. Hàng nhập khẩu của Công ty Z phải thực hiện phân tích, phân loại để xác định chính xác mã số hàng hóa. Nếu Công ty Z hoàn thành các nghĩa vụ khác với lô hàng, hàng hoá của công ty Z sẽ được:A. đưa hàng về bảo quảnB. Giải phóng hàng ✓C. Hải quan tạm giữ hàng hoáD. Thông quan hàng hóaVì sao đúng: Khoản 1 Điều 36 Luật Hải quan và điểm a khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP): hàng hóa phải phân tích, phân loại để xác định mã số, nếu người khai đã nộp thuế hoặc được bảo lãnh trên cơ sở tự kê khai thì được giải phóng hàng — chưa đủ điều kiện thông quan vì chưa có kết quả phân loại chính thức.
Câu 3. Hàng hóa là gì?A. Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnhB. Hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. ✓C. Hàng hóa bao gồm động sản, bất động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.D. Hàng hóa bao gồm động sản và bất động sản được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan.Vì sao đúng: Khoản 6 Điều 4 Luật Hải quan: hàng hóa bao gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động hải quan. Định nghĩa chỉ gồm động sản, không gồm bất động sản.
Câu 4. Trường hợp lô hàng có 80 dòng hàng thì DN có thể được khai tối đa trên bao nhiều tờ khaiA. 80 tờ khai ✓B. 15 tờ khaiC. 10 tờ khaiD. 81 tờ khaiVì sao đúng: Khoản 2 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC: một tờ khai được khai tối đa 50 dòng hàng, quá 50 dòng thì khai trên nhiều tờ khai. Luật không buộc gộp dòng hàng, nên về lý thuyết doanh nghiệp có thể tách tối đa thành 80 tờ khai, mỗi tờ một dòng hàng.
Câu 5. Doanh nghiệp phải nộp tài liệu chứng minh địa điểm đưa hàng về bảo quản đáp ứng điều kiện kiểm tra giám sát hải quan trong trường hợp nàoA. Trường hợp hàng hoá kiểm dịch đưa hàng về bảo quản theo yêu cầu của cơ quan kiểm dịchB. Không phải nộp ✓C. Hàng hoá được giải phóng hàng chờ kết quả PTPLD. Trường hợp đưa hàng về bảo quản nào cũng phải nộpVì sao đúng: Điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: khi người khai hải quan đề nghị đưa hàng về bảo quản, địa điểm lưu giữ phải là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh. Riêng trường hợp hàng kiểm dịch được đưa về địa điểm kiểm dịch theo chỉ định của cơ quan kiểm dịch thì doanh nghiệp phải nộp tài liệu chứng minh địa điểm đáp ứng điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan.
Câu 6. Công ty A bị cơ quan hải quan tạm dừng hàng qua khu vực để kiểm tra hàng hóa nhưng không phát hiện vi phạm thì các chi phí phát sinh do bên nào chịu?A. Doanh nghiệp nơi lưu giữ hàng hóa chịu ✓B. Doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa chịuC. Chia đều chi phí giữa cơ quan hải quan và người khai hải quanD. Cơ quan hải quan chịuVì sao đúng: Khoản 2 Điều 34 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: đối với hàng hóa đã thông quan nhưng còn trong địa bàn hoạt động hải quan, nếu cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm thì quyết định kiểm tra và chịu các chi phí phát sinh trong trường hợp không phát hiện vi phạm.
Câu 7. Trong quá trình kiểm tra hải quan, nếu phải trưng cầu giám định phục vụ công tác kiểm tra hải quan, ai là người chịu trách nhiệm chi trả chi phí?A. Công chức Hải quan.B. Trung tâm giám định.C. Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóaD. Cơ quan Hải quan. ✓Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 20 và khoản 5 Điều 29 Luật Hải quan: việc lấy mẫu để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định là hoạt động nghiệp vụ phục vụ kiểm tra hải quan, do cơ quan hải quan chủ động thực hiện nên cơ quan hải quan chịu chi phí.
Câu 8. Chứng từ nào sau đây thuộc bộ hồ sơ hải quan khi làm thủ tục thông quan hàng hoá nhập khẩuA. Báo cáo Tài chínhB. Tờ khai hải quan dạng điện tử ✓C. Sổ kế toánD. Thông báo hàng đến cửa khẩuVì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC) và khoản 8 Điều 4 Luật Hải quan: hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan và các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình. Báo cáo tài chính, sổ kế toán là chứng từ phải lưu giữ và xuất trình khi kiểm tra sau thông quan, không thuộc hồ sơ khi làm thủ tục.
Câu 9. Công ty A nhập khẩu mặt hàng giấy in để phục vụ sản xuất theo loại hình A12, sau khi hàng hóa được thông quan, Công ty chuyển vào kinh doanh thương mại, không đưa vào sản xuất. Theo quy định, Công ty phải làm gì?A. Khai thay đổi mục đích sử dụngB. Không được thay đổi mục đích sử dụngC. Không phải khai thay đổi mục đích sử dụng ✓D. Công ty phái xuất hàng vào KNQ để làm thủ tục NK trở lại theo loại hình A11Vì sao đúng: Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC: hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất mà sau đó chuyển sang kinh doanh thương mại là thay đổi mục đích sử dụng, doanh nghiệp phải khai tờ khai hải quan mới và thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định tại thời điểm thay đổi mục đích.
Câu 10. Chứng từ nào sau đây không thuộc bộ hồ sơ hải quan khi làm thủ tục thông quan hàng hoá nhập khẩuA. Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngànhB. Bản tự công bố sản phẩn ✓C. tờ khai hải quanD. vận tải đơnVì sao đúng: Khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC) liệt kê hồ sơ hải quan nhập khẩu gồm tờ khai, hóa đơn, vận đơn, giấy phép, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành và các chứng từ khác. Bản tự công bố sản phẩm là hồ sơ của thủ tục chuyên ngành về an toàn thực phẩm, không nằm trong hồ sơ hải quan.
Câu 11. Theo quy định tại Luật Hải quan năm 2014, việc kiểm tra thực tế hàng hóa được gia hạn tối đa là bao lâu?A. 08 giờ làm việcB. Không quá 48 giờ làm việcC. Không quá 02 ngày ✓D. Không quá 2 ngày làm việc.Vì sao đúng: Điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan: kiểm tra thực tế hàng hóa hoàn thành chậm nhất 08 giờ làm việc. Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì thủ trưởng cơ quan hải quan quyết định gia hạn, thời gian gia hạn tối đa không quá 02 ngày — văn bản dùng chữ “02 ngày”, không phải ngày làm việc.
Câu 12. Ai là người có thẩm quyền ban hành Quyết định dừng thông quan hàng hoáA. Công chức kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hoáB. Đội trưởng ✓C. Chi cục trưởngD. Cục trưởngVì sao đúng: Khoản 2 Điều 34 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: đối với hàng hóa đã thông quan nhưng còn trong địa bàn hoạt động hải quan mà phát hiện dấu hiệu vi phạm, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và xử lý theo quy định.
Câu 13. Công ty A muốn gửi thông tin khai hải quan vào ngày Chủ nhật để xuất khẩu hàng hóa vào ngày thứ Hai, Công ty muốn biết Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có tiếp nhận vào thời gian nào?A. Trong giờ hành chínhB. Tiếp nhận vào Chủ nhật nhưng Công ty phải có đề nghị với Hải quanC. Không tiếp nhậnD. 24/7 ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Điều 29 Luật Hải quan: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận tờ khai 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, nên doanh nghiệp gửi thông tin khai vào Chủ nhật vẫn được tiếp nhận.
Câu 14. Trường hợp chưa nộp đủ thuế, doanh nghiệp có thể dựa vào những cơ chế nào để hàng hóa được thông quan?A. Doanh nghiệp xuất trình được hồ sơ chứng minh tổ chức tín dụng bảo lãnh về số thuế phải nộp kèm đơn cam kết nộp đủ thuế sau khi cơ quan hải quan cho giải phóng hàng.B. Được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp; ✓C. Đã hoàn thành thủ tục hải quan; ✓D. Được áp dụng thời hạn nộp thuế theo pháp luật về thuế; ✓Vì sao đúng: Khoản 2 và khoản 3 Điều 37 Luật Hải quan: khi đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ thuế, hàng hóa vẫn được thông quan nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo pháp luật về thuế. Việc cam kết nộp thuế sau khi giải phóng hàng không phải căn cứ thông quan.
Câu 15. Nghiệp vụ dừng đưa hàng qua khu vực giám sát được áp dụng trong trường hợp nào sau đâyA. Cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã đăng ký tờ khai nhưng chưa được thông quan và hàng hóa đang trong địa bàn hoạt động hải quanB. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng phải kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng Hệ thống không cảnh báo kiểm tra thực tế hàng hóa và phân loại kiểm tra là 2 - Luồng vàng. Hàng hóa đã được đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quanC. Cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nhưng hàng hóa đã được đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quanD. Cơ quan hải quan phát hiện dấu hiệu vi phạm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nhưng vẫn đang trong địa bàn hoạt động hải quan ✓Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 52b Thông tư 38/2015/TT-BTC: cơ quan hải quan ban hành Quyết định tạm dừng đưa hàng qua khu vực giám sát khi phát hiện hàng hóa có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan trong quá trình giám sát, tuần tra tại địa bàn hoạt động hải quan — tức hàng đã đăng ký tờ khai nhưng chưa thông quan và còn trong địa bàn hoạt động hải quan.
Câu 16. Các hình thức kiểm tra thực tế hàng hóa là hình thức nào?A. Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác;B. Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp;C. Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.D. Công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; Kiểm tra bằng các phương tiện kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác; và Kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: kiểm tra thực tế hàng hóa được thực hiện bằng ba hình thức — công chức hải quan kiểm tra trực tiếp; kiểm tra bằng máy móc, thiết bị kỹ thuật và các biện pháp nghiệp vụ khác; kiểm tra thông qua kết quả phân tích, giám định hàng hóa.
Câu 17. Trường hợp lô hàng có 80 dòng hàng thì DN có thể phải khai tối thiểu trên bao nhiều tờ khaiA. 02 tờ khai ✓B. 10 tờ khaiC. 80 tờ khaiD. 15 tờ khaiVì sao đúng: Khoản 2 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC: một tờ khai được khai tối đa 50 dòng hàng. Lô hàng 80 dòng vượt mức này nên tối thiểu phải tách thành 02 tờ khai.
Câu 18. Thông quan là gì?A. Là việc cơ quan hải quan hoàn thành thủ tục hải quan, chờ kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên ngànhB. Là việc cơ quan hải quan hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu ✓C. Là việc cơ quan hải quan cho phép người khai hải quan được đưa hàng hóa về để bảo quảnD. Là việc cơ quan hải quan cho phép xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luậtVì sao đúng: Khoản 21 Điều 4 Luật Hải quan: thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
Câu 19. Công ty A làm thủ tục khai báo tờ khai hải quan điện tử, Công ty A được khai báo tối đa bao nhiêu dòng hàng trên tờ khai hải quan?A. 30B. 48C. 50 ✓D. 20Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 18 Thông tư 38/2015/TT-BTC: một tờ khai hải quan được khai tối đa 50 dòng hàng; quá 50 dòng thì người khai hải quan phải khai trên nhiều tờ khai.
Câu 20. Trường hợp nào sau đây được giải phóng hàngA. Hàng hoá phải kiểm dịchB. Hàng hoá phải di Giám định để xác định chính sách mặt hàngC. Hàng hoá vi phạm chờ xử lýD. Hàng hoá chưa có giá chính thức tại thời điểm khai báo, người khai hải quan đã nộp thuế theo trị giá tạm tính ✓Vì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP): hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai được giải phóng hàng khi người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được bảo lãnh trên cơ sở giá tạm tính.
Câu 21. Hãy chọn phương án trả lời đúng trong các phương án trả lời sau: “Tờ khai hải quan có giá trị trong thời gian”A. 15 ngày kể từ ngày hoàn thành kiểm traB. 15 ngày kể từ ngày đăng ký ✓C. 15 ngày kể từ ngày hàng tập kết tại cửa khẩu xuấtD. 15 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu nhậpVì sao đúng: Khoản 2 Điều 25 Luật Hải quan: tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
Câu 22. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, ai là người có quyền quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra?A. Đội trưởng Đội Hải quan nơi lưu giữ hàng hóa hoặc nơi quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trungB. Đội trưởng Đội Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan hoặc nơi quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trungC. Đội trưởng Đội Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, nơi lưu giữ hàng hóa hoặc nơi quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung ✓D. Đội trưởng Đội Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan hoặc nơi lưu giữ hàng hóaVì sao đúng: Khoản 4 Điều 29 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan, Đội trưởng Đội Hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan, nơi lưu giữ hàng hóa hoặc nơi quản lý địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung quyết định thay đổi hình thức, mức độ kiểm tra.
Câu 23. Người khai hải quan nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu khi nào?A. Chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnhB. Chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnhC. Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh ✓D. Chậm nhất 02 giờ trước khi đưa hàng hóa vào cửa khẩu xuấtVì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan: đối với hàng hóa xuất khẩu, tờ khai được nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; riêng hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh là 02 giờ.
Câu 24. Hàng hóa theo quy định phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập, thì doanh nghiệp phải làm gì?A. Làm thủ tục hải quan tại Đội Hải quan thuận tiện nhấtB. Làm thủ tục hải quan tại Đội Hải quan thuộc địa bàn đặt trụ sở doanh nghiệp.C. Làm thủ tục hải quan tại Đội Hải quan cửa khẩu nhập ✓D. Làm thủ tục hải quan tại Đội Hải quan cửa khẩuVì sao đúng: Khoản 1 Điều 19 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Điều 22 Luật Hải quan: hàng hóa theo quy định phải làm thủ tục tại cửa khẩu nhập thì doanh nghiệp đăng ký tờ khai tại đơn vị hải quan quản lý cửa khẩu nhập đó, không được chọn nơi thuận tiện hay nơi đặt trụ sở.
Câu 25. Thời hạn cơ quan hải quan giải quyết thủ tục khai bổ sung cho doanh nghiệpA. 02ngày làm việcB. 02h làm việc ✓C. 08h làm việcD. 24h làm việcVì sao đúng: Điểm b.2 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trong thời hạn 02 giờ làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận đủ hồ sơ khai bổ sung, cơ quan hải quan hoàn thành việc kiểm tra và thông báo kết quả cho người khai hải quan.
Câu 26. Chỉ tiêu nào sau đây không được khai bổ sung trên tờ khai nhập khẩu?A. Mã số HSB. Tên phương tiện vận chuyểnC. Mã phân loại hàng hoá ✓D. Tên người xuất khẩuVì sao đúng: Khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC) loại trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại mục 3 Phụ lục II, trong đó có tên người xuất khẩu — thông tin định danh các bên của giao dịch. Mã số HS, mã phân loại hàng hóa và tên phương tiện vận chuyển đều thuộc nhóm được khai bổ sung.
Câu 27. Đâu là trường hợp từ chối nhận hàng theo quy định của pháp luật về hải quanA. Hàng hóa không phù hợp với hợp đồng thuê kho ngoại quan ✓B. Hàng hóa không có người nhận tại Việt Nam.C. Hàng hóa do người vận chuyển vận chuyển nhầm đến Việt Nam;D. Hàng hóa do người gửi hàng gửi nhầm đến Việt Nam;Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 95 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): từ chối nhận hàng gồm hàng hóa không phù hợp hợp đồng mua bán, không phù hợp hợp đồng thuê kho ngoại quan, hoặc người nhận trên vận đơn từ chối do không có hợp đồng. Hàng vận chuyển nhầm, gửi nhầm, không có người nhận thuộc nhóm gửi nhầm hàng nhập khẩu tại khoản 2, không phải từ chối nhận hàng.
Câu 28. Ai là người có thẩm quyền quyết định việc gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa đối với trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp?A. Chi cục trưởngB. Công chứcC. Cục trưởngD. Đội trưởng ✓Vì sao đúng: Điểm b khoản 2 Điều 23 Luật Hải quan: trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm tra phức tạp thì thủ trưởng cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan — tức Chi cục trưởng — quyết định gia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa.
Câu 29. Trường hợp nào sau đây được đưa về bảo quảnA. Hàng hoá đang đủ điều kiện nhập khẩu nhưng chờ xác định giá chính thứcB. Hàng hoá thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng nhà nước sau thông quanC. Hàng hoá vi phạm đang chờ xử lýD. Hàng hoá thuộc đối tượng kiểm tra chất lượng nhà nước trước thông quan ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 33 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và khoản 2 Điều 35 Luật Hải quan: hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng trước thông quan được đưa về bảo quản khi địa điểm lưu giữ đáp ứng điều kiện giám sát hải quan. Hàng kiểm tra sau thông quan đã hoàn thành thủ tục nên không đặt ra việc đưa về bảo quản.
Câu 30. Trường hợp nào sau đây không phải làm thủ tục hải quanA. DN Việt Nam mua máy móc của DNCXB. DN Việt Nam mua ô tô của DN nước ngoàiC. Doanh nghiệp Việt Nam bán phần mềm cho doanh nghiệp nước ngoài thông quan USBD. Doanh nghiệp Việt Nam bán phần mềm cho DN nước ngoài thông quan mạng internet ✓Vì sao đúng: Khoản 6 Điều 4 Luật Hải quan giới hạn hàng hóa ở động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Phần mềm chuyển giao qua mạng internet không đi kèm vật mang tin nên không phải hàng hóa theo nghĩa này và không làm thủ tục hải quan; nếu chứa trên USB, đĩa CD thì vật mang tin là hàng hóa phải làm thủ tục.
Câu 31. Trường hợp nào sau đây cơ quan hải quan hủy tờ khai đã thông quan hoặc giải phóng hàng theo đề nghị của người khai hải quan?A. Hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về kiểm tra chuyên ngành khi làm thủ tục thông quanB. Khai sai mã loại hình và hàng hoá thực tế chưa xuất khẩu ✓C. Khai sai mã loại hình và thực tế hàng hoá đã xuất khẩuD. Hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu, nhưng doanh nghiệp không có khi đăng ký tờ khaiVì sao đúng: Điểm b.4 khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): được hủy tờ khai khi khai sai các chỉ tiêu thông tin tại mục 3 Phụ lục II, trừ trường hợp tờ khai xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng mà hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. Vì vậy khai sai mã loại hình mà hàng chưa thực xuất thì được hủy.
Câu 32. Giám sát Hải quan là gì?A. Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh.B. Là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộ ✓C. Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh.D. Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.Vì sao đúng: Khoản 5 Điều 4 Luật Hải quan: giám sát hải quan là biện pháp nghiệp vụ do cơ quan hải quan áp dụng để bảo đảm sự nguyên trạng của hàng hóa, sự tuân thủ quy định của pháp luật trong việc bảo quản, lưu giữ, xếp dỡ, vận chuyển, sử dụng hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải đang thuộc đối tượng quản lý hải quan.
Câu 33. Kiểm tra Hải quan là gì?A. Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. ✓B. Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh.C. Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan và kiểm tra thực tế hàng hóa.D. Là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải và hành khách xuất nhập cảnh.Vì sao đúng: Khoản 12 Điều 4 Luật Hải quan: kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. Định nghĩa không bao gồm việc kiểm tra hành khách xuất nhập cảnh.
Câu 34. Tờ khai hải quan điện tử do ai thông quanA. Đội trưởngB. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan ✓C. Chi cục trưởngD. Công chức kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hoáVì sao đúng: Khoản 2 Điều 34 Thông tư 38/2015/TT-BTC: đối với tờ khai hải quan điện tử, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế và quyết định thông quan; công chức chỉ quyết định thông quan với tờ khai giấy hoặc khi Hệ thống gặp sự cố.
Câu 35. Lô hàng nhập khẩu của Doanh nghiệp A được vận chuyển từ cửa khẩu về địa điểm kiểm tra tập trung để kiểm tra thực tế hàng hóa. Ai có trách nhiệm bảo quản nguyên trạng niêm phong hải quan trong quá trình vận chuyển lô hàng?A. Công chức hải quan thực hiện kiểm tra thực tế hàng hóaB. Công chức hải quan thực hiện niêm phongC. Doanh nghiệp kinh doanh Địa điểm kiểm tra tập trungD. Người khai hải quan ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 52 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Điều 38 Luật Hải quan: hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan phải được bảo quản nguyên trạng, giữ nguyên niêm phong hải quan trong suốt quá trình vận chuyển, và người khai hải quan là người chịu trách nhiệm về việc này.
Câu 36. Ai là người có thẩm quyền quyết định việc giải phóng hàng hóa?A. Cục trưởngB. Đội trưởng ✓C. Công chứcD. Chi cục trưởngVì sao đúng: Khoản 2 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai quyết định việc giải phóng hàng hóa.
Câu 37. Địa điểm nào sau đây là địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan?A. Trụ sở Hải quan khu vực, trụ sở CHải quan cửa khẩu, trụ sở Hải quan ngoài cửa khẩu. ✓B. Văn phòng kiểm tra thực tế hàng hoáC. Văn phòng giám sát hải quanD. Trụ sở Cục Hải quanVì sao đúng: Khoản 2 Điều 22 Luật Hải quan: địa điểm tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan là trụ sở cơ quan hải quan các cấp — sau sắp xếp bộ máy là trụ sở Hải quan khu vực, Hải quan cửa khẩu và Hải quan ngoài cửa khẩu.
Câu 38. Địa điểm làm thủ tục hải quan là gì?A. Là nơi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra việc bảo quản hàng hoáB. Là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải. ✓C. Là nơi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuD. Là trụ sở doanh nghiệp khi cơ quan hải quan kiểm tra STQVì sao đúng: Khoản 1 Điều 22 Luật Hải quan: địa điểm làm thủ tục hải quan là nơi cơ quan hải quan tiếp nhận, đăng ký và kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải.
Câu 39. Trong hồ sơ hải quan, những chứng từ nào có thể phải nộp hoặc xuất trình tùy từng trường hợp?A. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa; ✓B. Hợp đồng mua bán hàng hóa; ✓C. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa luôn bắt buộc trong mọi hồ sơ;D. Hóa đơn thương mại; ✓Vì sao đúng: Khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): chứng từ chứng nhận xuất xứ, hợp đồng mua bán hàng hóa và hóa đơn thương mại đều là chứng từ nộp hoặc xuất trình tùy từng trường hợp, không bắt buộc trong mọi hồ sơ. Riêng hóa đơn thương mại được miễn khi người mua không phải thanh toán cho người bán.
Câu 40. Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan sẽ phân luồng tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo bao nhiêu hình thứcA. 5B. 2C. 1D. 3 ✓Vì sao đúng: Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan phân luồng tờ khai theo 03 hình thức: luồng xanh (miễn kiểm tra chi tiết hồ sơ, miễn kiểm tra thực tế), luồng vàng (kiểm tra chi tiết hồ sơ) và luồng đỏ (kiểm tra chi tiết hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa). Điều 29 Thông tư 38/2015/TT-BTC dẫn chiếu kết quả phân luồng của Hệ thống nhưng không liệt kê số hình thức.
Câu 41. Đối với tờ khai hải quan điện tử, nếu kết quả kiểm tra phù hợp, việc quyết định thông quan là do ai thực hiện?A. Đội trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khai hoặc Đội trưởng Hải quan nơi lưu giữ hàng hóaB. Chi cục trưởng Hải quan nơi đăng ký tờ khaiC. Công chức kiểm tra thực tế hàng hóa tại Hải quan nơi đăng ký tờ khaiD. Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 34 Thông tư 38/2015/TT-BTC: với tờ khai hải quan điện tử, nếu kết quả kiểm tra phù hợp thì Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ về thuế và quyết định thông quan, không cần quyết định của công chức hay lãnh đạo đơn vị.