Câu 1. Trường hợp chủ hàng là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, chủ thể nào chịu trách nhiệm lưu giữ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan?A. Cơ quan cấp giấy phép.B. Người vận chuyển.C. Chủ hàng tại nước ngoài.D. Đại lý làm thủ tục hải quan. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi khoản 5 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan thì chủ hàng chịu trách nhiệm lưu giữ chứng từ; riêng trường hợp chủ hàng là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì đại lý làm thủ tục hải quan chịu trách nhiệm lưu giữ.
Câu 2. Sau khi hàng hóa đưa qua khu vực giám sát và có điều chỉnh số hiệu container, người khai hải quan có trách nhiệm khai bổ sung tại Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn nào?A. 15 ngày.B. 02 giờ.C. 01 ngày làm việc.D. 05 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa đưa qua khu vực giám sát. ✓Vì sao đúng: Điểm a.7 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): sau khi hàng qua khu vực giám sát với số hiệu container được điều chỉnh, người khai hải quan phải khai bổ sung tại Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa đưa qua khu vực giám sát.
Câu 3. Theo Nghị định 08-167, đối với hàng hóa nhập khẩu không thể lấy mẫu để kiểm tra chuyên ngành và chỉ có thể thực hiện kiểm tra chuyên ngành trong nội địa, tại chân công trình, người khai hải quan có trách nhiệm gì khi được đưa hàng về bảo quản?A. Chỉ chịu trách nhiệm đến khi hàng hóa đến địa điểm bảo quản.B. Không phải chịu trách nhiệm vì cơ quan kiểm tra chuyên ngành thực hiện kiểm tra tại nội địa.C. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản hàng hóa cho đến khi thông quan. ✓D. Đưa hàng hóa ra lưu thông ngay sau khi vận chuyển về chân công trình.Vì sao đúng: Điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: với hàng nhập khẩu không thể lấy mẫu và chỉ kiểm tra chuyên ngành được trong nội địa, tại chân công trình, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về bảo quản và người khai hải quan chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo quản hàng hóa cho đến khi thông quan.
Câu 4. Đối với hàng hóa xuất khẩu ủy thác thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ chứng minh đủ điều kiện xuất khẩu, hồ sơ phải có thêm chứng từ nào?A. Tờ khai trị giá.B. Phiếu theo dõi trừ lùi.C. Hợp đồng ủy thác. ✓D. Vận đơn.Vì sao đúng: Điểm e khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hợp đồng ủy thác là chứng từ bắt buộc khi ủy thác xuất khẩu hàng thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ chứng minh đủ điều kiện xuất khẩu.
Câu 5. Trong trường hợp thay đổi cửa khẩu xuất, cảng xếp hàng theo điểm a.5 khoản 2 Điều 20, người khai hải quan phải khai bổ sung thông tin tờ khai trong thời hạn nào?A. 15 ngày kể từ ngày thông quan.B. 60 ngày kể từ ngày thông quan.C. 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp văn bản thông báo cho cơ quan hải quan. ✓D. 02 giờ làm việc.Vì sao đúng: Điểm a.5 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp văn bản thông báo cho cơ quan hải quan, người khai hải quan phải khai bổ sung thông tin tờ khai hải quan.
Câu 6. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa đối với trường hợp hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải thực hiện các nội dung nào sau đây?A. Xác định số thuế chính thức phải nộp. ✓B. Chờ cơ quan hải quan tự xác định số thuế chính thức trong mọi trường hợp.C. Thực hiện khai báo trị giá hải quan trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai bổ sung sau thông quan theo quy định. ✓D. Nộp đủ thuế để thông quan hàng hóa theo quy định. ✓Vì sao đúng: Điểm a.1.4 khoản 1 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: trong 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng, người khai hải quan phải khai báo trị giá hải quan trên tờ khai hải quan hoặc tờ khai bổ sung sau thông quan, xác định số thuế chính thức phải nộp và nộp đủ thuế để thông quan hàng hóa.
Câu 7. Đối với trường hợp đưa hàng về bảo quản theo đề nghị của người khai hải quan, trong thời hạn bao lâu người khai hải quan phải nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Hải quan nơi đăng ký tờ khai, nếu không thuộc trường hợp được loại trừ theo quy định?A. 05 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản.B. 01 năm kể từ ngày cơ quan hải quan lập Biên bản vi phạm.C. 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản. ✓D. 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra.Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, trừ trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành đã gửi kết luận cho cơ quan hải quan hoặc việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận.
Câu 8. Hồ sơ hải quan người khai hải quan phải lưu giữ có bao gồm hợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các loại hợp đồng liên quan hay không?A. Chỉ lưu khi cơ quan hải quan yêu cầu.B. Không, chỉ lưu hóa đơn thương mại.C. Chỉ lưu hợp đồng ủy thác.D. Có, bao gồm cả hợp đồng gia công, thuê gia công lại, thuê mượn, cho thuê tài chính, sửa chữa, bảo hành và phụ lục, chứng từ điều chỉnh bổ sung hợp đồng. ✓Vì sao đúng: Điểm đ khoản 1 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hồ sơ phải lưu gồm hợp đồng mua bán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, kể cả hợp đồng gia công, thuê gia công lại, thuê mượn, cho thuê tài chính, sửa chữa, bảo hành cùng phụ lục và chứng từ điều chỉnh, bổ sung hợp đồng.
Câu 9. Tờ khai hải quan không có giá trị làm thủ tục hải quan nếu quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai và xảy ra trường hợp nào?A. Người khai đã nộp đầy đủ hồ sơ và hàng đã hoàn thành thủ tục.B. Hàng nhập khẩu được miễn kiểm tra thực tế nhưng không có hàng đến cửa khẩu nhập. ✓C. Người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan. ✓D. Hàng xuất khẩu được miễn kiểm tra thực tế nhưng chưa đưa vào khu vực giám sát tại cửa khẩu xuất. ✓Vì sao đúng: Điểm a.2 khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): tờ khai không có giá trị làm thủ tục hải quan khi quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký mà người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan.
Câu 10. Trường hợp bản chụp có nhiều trang, người khai hải quan thực hiện thế nào?A. Chỉ ký trang cuối.B. Không cần đóng dấu giáp lai.C. Xác nhận, ký tên, đóng dấu lên trang đầu. ✓D. Đóng dấu giáp lai toàn bộ văn bản. ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): với bản chụp có nhiều trang, người khai hải quan xác nhận, ký tên, đóng dấu lên trang đầu và đóng dấu giáp lai toàn bộ văn bản.
Câu 11. Hành vi nào sau đây thuộc trường hợp doanh nghiệp không được đưa hàng về bảo quản sau khi đã bị kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính?A. Thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 20.B. Tự ý tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản. ✓C. Không xuất trình hàng hóa để cơ quan kiểm tra chuyên ngành kiểm tra. ✓D. Không nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng thời hạn quy định. ✓Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC) liệt kê các hành vi đã bị kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính dẫn đến không được đưa hàng về bảo quản, trong đó có tự ý tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản, không xuất trình hàng hóa để cơ quan kiểm tra chuyên ngành kiểm tra và không nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng thời hạn. Khai bổ sung theo Điều 20 là thủ tục bình thường, không phải vi phạm.
Câu 12. Hàng hóa xuất khẩu đã đưa vào khu vực giám sát nhưng thực tế không xuất khẩu, nếu hủy tờ khai để đưa hàng trở lại nội địa, người khai hải quan phải cam kết nội dung nào?A. Chưa thực hiện việc hoàn thuế cho lô hàng tại cơ quan thuế nội địa hoặc cơ quan hải quan. ✓B. Chưa thực hiện việc không thu thuế cho lô hàng. ✓C. Đã hoàn thuế nhưng không cần khai báo.D. Không chịu trách nhiệm về nội dung cam kết.Vì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan phải cam kết chưa thực hiện việc hoàn thuế, không thu thuế cho lô hàng tại cơ quan thuế nội địa hoặc tại cơ quan hải quan và chịu trách nhiệm về nội dung đã khai báo.
Câu 13. Trường hợp nào sau đây thuộc trường hợp doanh nghiệp không được đưa hàng về bảo quản sau khi đã bị kiểm tra, xử phạt vi phạm hành chính?A. Bảo quản hàng hóa tại địa điểm không đáp ứng đủ điều kiện giám sát hải quan theo quy định. ✓B. Bảo quản hàng hóa không đúng địa điểm đã đăng ký với cơ quan hải quan. ✓C. Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm bảo quản đã đăng ký. ✓D. Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế tự kê khai.Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): không bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm đã đăng ký, bảo quản không đúng địa điểm đã đăng ký và bảo quản tại địa điểm không đáp ứng đủ điều kiện giám sát hải quan đều thuộc nhóm hành vi bị xử phạt dẫn đến không được đưa hàng về bảo quản. Việc đã nộp thuế hoặc được bảo lãnh là điều kiện giải phóng hàng, không phải vi phạm.
Câu 14. Khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại địa điểm bảo quản, người khai hải quan có trách nhiệm gì?A. Đề nghị Hệ thống tự động thông quan.B. Xuất trình hàng hóa đang bảo quản. ✓C. Đưa hàng hóa ra lưu thông trước khi kiểm tra.D. Chỉ xuất trình chứng từ bảo lãnh thuế.Vì sao đúng: Điểm a.2 khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan phải xuất trình hàng hóa đang bảo quản khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại địa điểm bảo quản.
Câu 15. Đối với trường hợp giải phóng hàng hóa chờ xác định trị giá hải quan khi hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hoặc người khai hải quan yêu cầu tham vấn, người khai hải quan có trách nhiệm nào sau đây?A. Đưa hàng hóa ra lưu thông trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế.B. Thực hiện nộp thuế hoặc bảo lãnh đối với số tiền thuế tự kê khai. ✓C. Khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn. ✓D. Thực hiện các thủ tục về trị giá hoặc tham vấn theo quy định. ✓Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 1 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: trách nhiệm gồm khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan, nộp thuế hoặc bảo lãnh số tiền thuế tự kê khai, và thực hiện các thủ tục về trị giá hoặc tham vấn theo quy định. Đưa hàng ra lưu thông trước khi thực hiện nghĩa vụ thuế là trái quy định.
Câu 16. Trường hợp làm thủ tục xuất khẩu tại cùng một cơ quan hải quan, các chứng từ về quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải nộp khi nào?A. Mỗi lần làm thủ tục.B. Chỉ lần đầu khi làm thủ tục hải quan. ✓C. Sau khi thông quan.D. Định kỳ hàng tháng.Vì sao đúng: Đoạn cuối khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi làm thủ tục tại cùng một cơ quan hải quan, người khai hải quan chỉ phải nộp các chứng từ này lần đầu khi làm thủ tục hải quan.
Câu 17. Trường hợp chủ phương tiện vận tải xuất cảnh thay đổi tên phương tiện nhưng không thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phải thực hiện gì trước khi xếp hàng lên phương tiện?A. Hủy tờ khai.B. Thông báo bằng văn bản theo mẫu số 33/TĐPTVT/GSQL cho cơ quan hải quan. ✓C. Khai tờ khai mới.D. Không cần thông báo.Vì sao đúng: Điểm a.5 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): chủ phương tiện vận tải xuất cảnh thay đổi tên phương tiện nhưng không thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất phải thông báo bằng văn bản theo mẫu số 33/TĐPTVT/GSQL trước khi xếp hàng lên phương tiện.
Câu 18. Đối với hàng hóa xuất khẩu chưa được thông quan, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hoặc phương tiện vận chuyển nhưng không làm thay đổi mã phương thức vận chuyển thì người khai hải quan thực hiện gì?A. Khai bổ sung theo Điều 20. ✓B. Chỉ thông báo bằng điện thoại.C. Hủy tờ khai bắt buộc.D. Không cần thực hiện thủ tục.Vì sao đúng: Điểm a.4 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển mà không làm thay đổi mã phương thức vận chuyển thì người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo Điều 20.
Câu 19. Đối với tờ khai trị giá của hàng hóa nhập khẩu, trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp bao nhiêu bản chính?A. Không phải nộp.B. 03 bản chính.C. 02 bản chính. ✓D. 01 bản chính.Vì sao đúng: Điểm g khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): tờ khai trị giá được gửi dưới dạng dữ liệu điện tử, hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy.
Câu 20. Trường hợp chứng từ đã được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến, người khai hải quan thực hiện thế nào?A. Chỉ được miễn nộp nếu khai trên tờ khai giấy.B. Không phải nộp chứng từ đó cho cơ quan hải quan. ✓C. Phải nộp thêm bản giấy.D. Phải nộp bản chụp có xác nhận.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): chứng từ đã được cấp trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công trực tuyến thì người khai hải quan không phải nộp.
Câu 21. Đối với hàng hóa nhập khẩu vừa phải kiểm dịch, vừa phải kiểm tra chất lượng, thủ tục đưa hàng về bảo quản được thực hiện theo quy định nào?A. Như đối với hàng hóa nhập khẩu phải kiểm dịch quy định tại khoản 2 Điều 32. ✓B. Như đối với hàng hóa chờ kết quả giám định, phân loại.C. Như đối với hàng hóa chờ xác định trị giá hải quan.D. Như đối với hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai.Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC: hàng nhập khẩu vừa phải kiểm dịch vừa phải kiểm tra chất lượng (hoặc kiểm tra an toàn thực phẩm) thì thủ tục đưa hàng về bảo quản thực hiện như đối với hàng hóa nhập khẩu phải kiểm dịch quy định tại khoản 2 Điều này.
Câu 22. Trường hợp hóa đơn thương mại điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu đã được cấp theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP trước thời điểm khai báo hải quan, người khai hải quan thực hiện thế nào?A. Phải nộp 02 bản chính.B. Phải nộp bản chụp có ký tên, đóng dấu.C. Không phải nộp hóa đơn đó cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan. ✓D. Phải nộp bản scan.Vì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hóa đơn thương mại điện tử đã được cấp theo quy định trước thời điểm khai báo hải quan thì người khai hải quan không phải nộp cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục hải quan.
Câu 23. Trường hợp cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi chứng từ điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, người khai hải quan phải làm gì?A. Nộp lại bản chính giấy.B. Nộp 02 bản chính.C. Nộp bản scan có chữ ký số.D. Không phải nộp chứng từ đó. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): chứng từ do cơ quan có thẩm quyền ở nước xuất khẩu gửi điện tử qua Cổng thông tin một cửa ASEAN hoặc Cổng thông tin trao đổi với các nước khác theo Điều ước quốc tế thì người khai hải quan không phải nộp.
Câu 24. Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp, người khai hải quan được nộp loại chứng từ nào?A. Không phải nộp.B. Chỉ dữ liệu điện tử.C. Chỉ bản chính.D. Bản chụp. ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Câu 25. Khi làm thủ tục hải quan điện tử, người khai hải quan có trách nhiệm nào sau đây đối với hồ sơ hải quan?A. Khai và nộp, xuất trình các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. ✓B. Tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp. ✓C. Đảm bảo sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan. ✓D. Chỉ chịu trách nhiệm đối với tờ khai hải quan, không chịu trách nhiệm đối với chứng từ kèm theo.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan khai và nộp, xuất trình chứng từ thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, theo nguyên tắc tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của nội dung đã khai và chứng từ đã nộp, đồng thời bảo đảm sự thống nhất thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp và hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan.
Câu 26. Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài, chứng từ nào được cơ quan hải quan chấp nhận?A. Hóa đơn do người bán nước ngoài phát hành bắt buộc.B. Hóa đơn thương mại do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng. ✓C. Hóa đơn do hãng vận tải phát hành.D. Phiếu đóng gói.Vì sao đúng: Điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được chỉ định nhận hàng từ nước ngoài, cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn thương mại do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.
Câu 27. Khi đưa hàng qua khu vực giám sát nếu số hiệu container không chính xác so với tờ khai, người khai hải quan có thể phải xuất trình hoặc nộp chứng từ nào?A. Chứng từ giao nhận hàng hóa nhập khẩu. ✓B. Bản kê số hiệu container xuất khẩu theo mẫu số 31/BKCT/GSQL. ✓C. Văn bản hủy tờ khai.D. Chứng từ của hãng vận chuyển về việc thay đổi số hiệu container. ✓Vì sao đúng: Điểm a.7 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan xuất trình chứng từ giao nhận hàng hóa nhập khẩu, hoặc nộp Bản kê số hiệu container xuất khẩu theo mẫu số 31/BKCT/GSQL kèm chứng từ của hãng vận chuyển về việc thay đổi số hiệu container.
Câu 28. Quá thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan mà người khai hải quan không khai bổ sung hoặc khai không đúng yêu cầu, nếu nội dung làm thay đổi số tiền thuế phải nộp thì xử lý thế nào?A. Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế. ✓B. Đương nhiên hủy tờ khai.C. Xử lý vi phạm theo quy định nếu có. ✓D. Chỉ nhắc nhở, không xử lý.Vì sao đúng: Điểm a.3.1 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trường hợp nội dung khai sửa đổi, bổ sung làm thay đổi số tiền thuế phải nộp, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế và xử lý vi phạm theo quy định nếu có.
Câu 29. Theo Luật Hải quan, để được giải phóng hàng hóa trong trường hợp hàng hóa đủ điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu nhưng chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp, người khai hải quan phải đáp ứng điều kiện nào về thuế?A. Chỉ cần cam kết sẽ nộp thuế sau khi thông quan.B. Không phải nộp hoặc bảo lãnh thuế.C. Chỉ cần nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành.D. Đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 36 Luật Hải quan 2014: điều kiện giải phóng hàng là người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.
Câu 30. Đối với hàng hóa xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền xuất khẩu, hồ sơ phải có chứng từ nào?A. Giấy phép nhập khẩu.B. Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp. ✓C. Tờ khai trị giá.D. Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành bắt buộc trong mọi trường hợp.Vì sao đúng: Điểm g khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hồ sơ phải có Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp.
Câu 31. Tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thì phải khai nội dung nào khi đề nghị giải phóng hàng?A. Khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan và khai rõ trường hợp giải phóng hàng. ✓B. Chỉ thông báo hàng hóa đã đến đích.C. Chỉ nộp Giấy đăng ký kiểm tra chuyên ngành.D. Chỉ khai thông tin đề nghị đưa hàng về bảo quản.Vì sao đúng: Điểm b.1.1 khoản 1 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: người khai hải quan khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan và khai rõ trường hợp giải phóng hàng.
Câu 32. Khi đề nghị hủy tờ khai điện tử, người khai hải quan phải thực hiện nội dung nào?A. Chỉ gửi email đề nghị.B. Khai thông tin đề nghị hủy theo mẫu số 06 Phụ lục II. ✓C. Nộp các chứng từ chứng minh việc hủy tờ khai nếu có qua Hệ thống. ✓D. Nộp bắt buộc 02 bản giấy mẫu 04/HTK/GSQL.Vì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khai thông tin đề nghị hủy tờ khai theo mẫu số 06 Phụ lục II và nộp các chứng từ chứng minh việc hủy tờ khai nếu có thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
Câu 33. Theo Luật Hải quan, trường hợp người khai hải quan không đồng ý với việc xác định số thuế phải nộp của cơ quan hải quan, người khai hải quan có quyền gì?A. Tự ý đưa hàng hóa ra lưu thông trước khi hoàn thành thủ tục.B. Được quyền khiếu nại theo quy định của Luật khiếu nại. ✓C. Không phải thực hiện nghĩa vụ thuế.D. Tự quyết định số thuế chính thức phải nộp.Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 36 Luật Hải quan 2014: khi không đồng ý với việc xác định số thuế phải nộp của cơ quan hải quan, người khai hải quan được quyền khiếu nại; việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của Luật khiếu nại.
Câu 34. Ngoài các trường hợp vi phạm quy định tại điểm a.1 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38-39-121, doanh nghiệp còn không được đưa hàng về bảo quản trong trường hợp nào?A. Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai.B. Cơ quan hải quan chưa xác định số thuế chính thức phải nộp.C. Hàng hóa chờ kết quả phân loại.D. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản đề nghị không cho doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản. ✓Vì sao đúng: Điểm a.2 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): ngoài các hành vi vi phạm, doanh nghiệp còn không được đưa hàng về bảo quản khi Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản đề nghị không cho doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản.
Câu 35. Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan nhưng chưa đưa vào khu vực giám sát, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, người khai hải quan phải nộp văn bản nào?A. Mẫu số 31/BKCT/GSQL.B. Mẫu số 03/KBS/GSQL.C. Mẫu số 33/TĐPTVT/GSQL.D. Mẫu số 34/TĐCXCK/GSQL. ✓Vì sao đúng: Điểm a.6 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trường hợp hàng đã thông quan nhưng chưa đưa vào khu vực giám sát, người khai hải quan nộp văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất theo mẫu số 34/TĐCXCK/GSQL.
Câu 36. Quá thời hạn khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan, nếu nội dung khai sửa đổi, bổ sung không làm thay đổi số tiền thuế phải nộp thì xử lý thế nào?A. Hủy tờ khai.B. Ấn định thuế.C. Xử lý vi phạm theo quy định. ✓D. Không xử lý.Vì sao đúng: Điểm a.3.2 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trường hợp nội dung khai sửa đổi, bổ sung không làm thay đổi số tiền thuế phải nộp thì bị xử lý vi phạm theo quy định.
Câu 37. Trong trường hợp phải vận chuyển hàng hóa trở lại khu vực giám sát hải quan ban đầu theo điểm b.3 khoản 5 Điều 32 Thông tư 38-39-121, người khai hải quan chịu trách nhiệm đối với khoản chi phí nào?A. Chi phí lưu giữ hàng hóa. ✓B. Chi phí do cơ quan hải quan chịu khi kiểm tra hàng hóa đã thông quan mà không phát hiện vi phạm.C. Chi phí bảo quản. ✓D. Chi phí vận chuyển. ✓Vì sao đúng: Điểm b.3 khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí liên quan đến việc vận chuyển, bảo quản, lưu giữ hàng hóa.
Câu 38. Quá 30 ngày kể từ ngày thông quan mà người khai hải quan không được điều chỉnh giấy phép hoặc cấp giấy phép bổ sung cho lượng hàng chênh lệch thì phải làm gì?A. Được giữ lại toàn bộ lượng chênh lệch.B. Phải hủy toàn bộ tờ khai.C. Phải tái xuất lượng hàng nằm ngoài giấy phép. ✓D. Chỉ khai bổ sung mà không cần xử lý hàng.Vì sao đúng: Điểm a.2 khoản 3 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): quá 30 ngày kể từ ngày thông quan mà không được điều chỉnh giấy phép hoặc cấp giấy phép bổ sung cho lượng hàng chênh lệch thì phải tái xuất lượng hàng nằm ngoài giấy phép.
Câu 39. Nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế kiểm tra phát hiện người khai hải quan đã hoàn thuế đối với lô hàng xuất khẩu đề nghị hủy để đưa trở lại nội địa thì xử lý thế nào?A. Tự động cho phép đưa hàng trở lại nội địa.B. Người khai hải quan bị xử lý theo quy định của pháp luật. ✓C. Chỉ yêu cầu nộp lại văn bản.D. Không xử lý vì đã hủy tờ khai.Vì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): nếu cơ quan hải quan hoặc cơ quan thuế kiểm tra phát hiện người khai hải quan đã hoàn thuế thì người khai hải quan bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Câu 40. Theo Luật Hải quan, thời hạn xác định số thuế chính thức phải nộp sau khi giải phóng hàng hóa được quy định như thế nào?A. Luôn là 02 ngày làm việc kể từ ngày giải phóng hàng.B. Luôn là 05 ngày kể từ ngày giải phóng hàng.C. Trường hợp hàng hóa cần phải giám định thì thời hạn tính từ ngày nhận được kết quả giám định. ✓D. Không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 36 Luật Hải quan 2014: thời hạn xác định số thuế chính thức phải nộp không quá 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa; trường hợp hàng hóa cần phải giám định thì thời hạn này tính từ ngày nhận được kết quả giám định.
Câu 41. Tuỳ từng trương hợp, hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm chứng từ nào sau đây?A. Tờ khai hải quan. ✓B. Vận đơn bắt buộc trong mọi trường hợp xuất khẩu.C. Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán. ✓D. Giấy phép xuất khẩu trong trường hợp pháp luật quy định. ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu gồm tờ khai hải quan; hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán; giấy phép xuất khẩu trong trường hợp pháp luật quy định. Vận đơn không phải là chứng từ bắt buộc của hồ sơ hàng xuất khẩu.
Câu 42. Trường hợp hàng rời, hàng xá không thuộc diện phải có giấy phép, mua bán nguyên lô, nguyên tàu và có thỏa thuận dung sai, người khai hải quan phải khai bổ sung trong thời hạn nào sau khi toàn bộ hàng qua khu vực giám sát?A. 15 ngày.B. 02 giờ.C. 01 ngày làm việc.D. 05 ngày làm việc. ✓Vì sao đúng: Điểm a.8.2 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan khai bổ sung tại Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hàng hóa được đưa toàn bộ qua khu vực giám sát hải quan.
Câu 43. Trường hợp nào sau đây người khai hải quan có thể yêu cầu hủy tờ khai?A. Tờ khai nhập khẩu đã đăng ký nhưng thực tế hàng hóa không nhập khẩu và hàng hóa chưa đưa qua khu vực giám sát. ✓B. Tờ khai xuất khẩu đã có hàng đưa vào khu vực giám sát nhưng thực tế không xuất khẩu. ✓C. Tờ khai đã đăng ký nhưng chưa thông quan do Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan có sự cố. ✓D. Tờ khai nhập khẩu đã thông quan, hàng đã qua khu vực giám sát và không có sai sót.Vì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hủy theo yêu cầu của người khai hải quan áp dụng cho tờ khai nhập khẩu đã đăng ký nhưng thực tế không nhập khẩu và hàng chưa qua khu vực giám sát; tờ khai xuất khẩu đã có hàng vào khu vực giám sát nhưng thực tế không xuất khẩu; và tờ khai đã đăng ký nhưng chưa thông quan do Hệ thống có sự cố.
Câu 44. Theo Nghị định 08-167, trường hợp hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai, điều kiện về nghĩa vụ thuế để được giải phóng hàng là gì?A. Người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính. ✓B. Không cần nộp hoặc bảo lãnh thuế.C. Chỉ cần có văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản.D. Chỉ nộp thuế sau khi có giá chính thức.Vì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP): hàng chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai được giải phóng khi người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở giá do người khai hải quan tạm tính.
Câu 45. Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên tàu dịch vụ không phải tàu thương mại, chứng từ nào được nộp thay vận đơn?A. Phiếu theo dõi trừ lùi.B. Tờ khai trị giá.C. Hợp đồng ủy thác.D. Bản khai hàng hóa (cargo manifest). ✓Vì sao đúng: Điểm c khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): với hàng nhập khẩu phục vụ thăm dò, khai thác dầu khí vận chuyển trên tàu dịch vụ không phải tàu thương mại thì nộp bản khai hàng hóa (cargo manifest) thay cho vận đơn.
Câu 46. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan nếu không phải bản tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì người khai hải quan có trách nhiệm nào?A. Chỉ dịch khi cơ quan hải quan yêu cầu sau thông quan.B. Không cần dịch nếu có chữ ký số.C. Dịch ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh. ✓D. Chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch. ✓Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): chứng từ không phải bản tiếng Việt hoặc tiếng Anh thì người khai hải quan phải dịch ra tiếng Việt hoặc tiếng Anh và chịu trách nhiệm về nội dung bản dịch.
Câu 47. Trường hợp bản chính chứng từ giấy đã nộp cho cơ quan hải quan, người khai hải quan phải lưu gì?A. Bản chụp. ✓B. Không phải lưu.C. Bản điện tử bắt buộc.D. Bản dịch.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trường hợp bản chính dưới dạng chứng từ giấy đã nộp cho cơ quan hải quan, người khai hải quan phải lưu bản chụp.
Câu 48. Thời hạn không được đưa hàng về bảo quản được xác định theo thời hạn yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đối với trường hợp nào sau đây?A. Không xuất trình hàng hóa để cơ quan kiểm tra chuyên ngành kiểm tra. ✓B. Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản đề nghị không cho doanh nghiệp được đưa hàng về bảo quản. ✓C. Tự ý tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản.D. Không nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng thời hạn quy định.Vì sao đúng: Điểm b.3 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): thời hạn không được đưa hàng về bảo quản xác định theo thời hạn yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có liên quan, áp dụng cho hành vi không xuất trình hàng hóa để cơ quan kiểm tra chuyên ngành kiểm tra và trường hợp có văn bản đề nghị của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Câu 49. Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ chứng minh đủ điều kiện nhập khẩu, hồ sơ phải có thêm chứng từ nào?A. Giấy chứng nhận xuất xứ trong mọi trường hợp.B. Tờ khai trị giá trong mọi trường hợp.C. Hợp đồng ủy thác. ✓D. Bản kê container.Vì sao đúng: Điểm k khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hợp đồng ủy thác là chứng từ bắt buộc khi ủy thác nhập khẩu hàng thuộc diện phải có giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ chứng minh đủ điều kiện nhập khẩu.
Câu 50. Người khai hải quan chịu trách nhiệm lưu giữ bản chính các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan trong thời hạn theo quy định và phải thực hiện nghĩa vụ nào sau đây?A. Được hủy ngay sau khi thông quan.B. Xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra sau thông quan. ✓C. Chỉ cung cấp khi có tranh chấp.D. Chuyển toàn bộ bản chính cho đại lý hải quan.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan lưu giữ bản chính chứng từ trong thời hạn theo điểm đ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan và xuất trình cho cơ quan hải quan khi kiểm tra sau thông quan.
Câu 51. Người khai hải quan có trách nhiệm lưu giữ chứng từ nào liên quan đến hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu?A. Báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu. ✓B. Chỉ tờ khai nhập khẩu ban đầu.C. Chứng từ, tài liệu, dữ liệu làm cơ sở lập báo cáo quyết toán. ✓D. Định mức sử dụng thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu và chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan. ✓Vì sao đúng: Điểm o khoản 1 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): phải lưu báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu; chứng từ, tài liệu, dữ liệu làm cơ sở lập báo cáo quyết toán; định mức sử dụng thực tế sản xuất sản phẩm xuất khẩu cùng chứng từ, tài liệu, dữ liệu liên quan.
Câu 52. Trong thủ tục khai bổ sung đối với hàng mua bán nguyên lô, nguyên tàu có thỏa thuận dung sai, người khai hải quan phải nộp chứng từ nào?A. Giấy phép đã điều chỉnh về số lượng đối với hàng hóa phải có giấy phép. ✓B. Chỉ tờ khai hải quan giấy.C. Hợp đồng mua bán thể hiện thỏa thuận về sai lệch số lượng, chủng loại và cách quyết toán theo thực tế, hình thức thanh toán. ✓D. Chỉ văn bản hủy tờ khai.Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): phải nộp hợp đồng mua bán thể hiện thỏa thuận chấp nhận sai lệch về số lượng, chủng loại, cách quyết toán theo thực tế và hình thức thanh toán, cùng giấy phép đã điều chỉnh về số lượng đối với hàng phải có giấy phép.
Câu 53. Tờ khai xuất khẩu tại chỗ thuộc trường hợp hủy khi nào?A. Sau 05 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai.B. Quá 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng, trừ trường hợp được quy định. ✓C. Sau 60 ngày kể từ ngày thông quan.D. Ngay sau khi thông quan.Vì sao đúng: Điểm a.4 khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): tờ khai xuất khẩu tại chỗ quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng mà người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng thì thuộc trường hợp hủy, trừ trường hợp được quy định loại trừ.
Câu 54. Đối với hàng hóa nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam thực hiện quyền nhập khẩu, hồ sơ phải có chứng từ nào?A. Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành bắt buộc trong mọi trường hợp.B. Giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam.C. Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp. ✓D. Chỉ giấy phép nhập khẩu.Vì sao đúng: Điểm l khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hồ sơ phải có Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam do Bộ Công Thương cấp.
Câu 55. Tờ khai xuất khẩu đối với hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc giữa hai DNCX thuộc trường hợp hủy khi nào?A. Quá 60 ngày kể từ ngày thông quan.B. Quá 05 ngày kể từ ngày thông quan.C. Ngay sau khi đăng ký.D. Quá 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng nhưng người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng. ✓Vì sao đúng: Điểm a.5 khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): tờ khai xuất khẩu đối với hàng mua, bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp nội địa với DNCX, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan hoặc giữa hai DNCX quá hạn 15 ngày kể từ ngày thông quan hoặc giải phóng hàng mà người nhập khẩu không đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng thì thuộc trường hợp hủy.
Câu 56. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy đối với hàng hóa đề nghị giải phóng chờ xác định trị giá, người khai hải quan ghi nội dung nào và ở đâu?A. Ghi “Đề nghị giải phóng hàng” tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan. ✓B. Ghi “Đề nghị thông quan” tại ô trị giá.C. Ghi “Đề nghị kiểm tra chuyên ngành” tại ô “Ghi chép khác”.D. Ghi “Đề nghị đưa hàng về bảo quản” tại ô ghi chú.Vì sao đúng: Điểm a.1.1 khoản 1 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: khi khai trên tờ khai hải quan giấy thì ghi “Đề nghị giải phóng hàng” tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan.
Câu 57. Đối với hàng hóa xuất khẩu chưa được thông quan, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất hoặc phương tiện vận chuyển làm thay đổi mã phương thức vận chuyển thì phải thực hiện gì?A. Hủy tờ khai hải quan theo Điều 22. ✓B. Không cần thay đổi tờ khai.C. Chỉ nộp văn bản giải trình.D. Chỉ khai bổ sung.Vì sao đúng: Điểm a.4 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): nếu việc thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển làm thay đổi mã phương thức vận chuyển thì phải hủy tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 22.
Câu 58. Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra thì tờ khai được xử lý thế nào?A. Chỉ chuyển luồng.B. Được gia hạn thêm 60 ngày.C. Không có giá trị làm thủ tục hải quan và thuộc trường hợp hủy tờ khai. ✓D. Được tự động thông quan.Vì sao đúng: Điểm a.3 khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa xuất trình hàng hóa phải kiểm tra thực tế thì tờ khai không có giá trị làm thủ tục hải quan và thuộc trường hợp hủy tờ khai.
Câu 59. Trường hợp nào không thuộc phạm vi được hủy tờ khai theo điểm b.4 khoản 1 Điều 22 Thông tư 38 sửa đổi bổ sung tại Thông tư 121 do khai sai chỉ tiêu?A. Tờ khai chưa thông quan do Hệ thống có sự cố.B. Tờ khai chưa thông quan và khai sai chỉ tiêu thuộc mục 3 Phụ lục II.C. Tờ khai nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản và hàng hóa đã qua khu vực giám sát. ✓D. Tờ khai xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu. ✓Vì sao đúng: Điểm b.4 khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC) loại trừ tờ khai nhập khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc đưa hàng về bảo quản mà hàng đã qua khu vực giám sát, và tờ khai xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng mà hàng thực tế đã xuất khẩu.
Câu 60. Trường hợp người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, chủ thể nào chịu trách nhiệm lưu giữ chứng từ thuộc hồ sơ hải quan?A. Chủ hàng. ✓B. Doanh nghiệp vận tải.C. Đại lý trong mọi trường hợp.D. Cơ quan hải quan.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan thì chủ hàng chịu trách nhiệm lưu giữ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Đại lý chỉ chịu trách nhiệm lưu giữ khi chủ hàng là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam.
Câu 61. Trường hợp hàng rời, hàng xá thuộc diện phải có giấy phép và có sai lệch về số lượng, trọng lượng, lượng hàng được phép qua khu vực giám sát được xác định thế nào?A. Đúng số lượng, trọng lượng trên giấy phép, bao gồm cả dung sai nếu giấy phép có ghi dung sai. ✓B. Theo lượng khai trên tờ khai trong mọi trường hợp.C. Theo xác nhận của doanh nghiệp vận tải.D. Theo toàn bộ lượng thực tế dù vượt giấy phép.Vì sao đúng: Điểm a.8.1 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): với hàng thuộc diện phải có giấy phép, công chức hải quan giám sát chỉ xác nhận cho phép qua khu vực giám sát đúng số lượng, trọng lượng trên giấy phép, bao gồm cả phần nằm trong dung sai nếu giấy phép có ghi dung sai.
Câu 62. Theo Nghị định 08-167, trường hợp người khai hải quan có văn bản đề nghị đưa hàng về bảo quản, địa điểm lưu giữ hàng hóa phải đáp ứng điều kiện nào sau đây?A. Được ngăn cách với khu vực xung quanh, đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa. ✓B. Phải là kho ngoại quan.C. Phải là địa điểm kiểm dịch trong nội địa.D. Là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng. ✓Vì sao đúng: Điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: địa điểm lưu giữ hàng hóa phải là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh, đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa.
Câu 63. Đối với trường hợp giải phóng hàng chờ kết quả giám định, phân loại hàng hóa, người khai hải quan có trách nhiệm nào sau đây?A. Thực hiện nộp thuế hoặc bảo lãnh đối với số tiền thuế tự kê khai, tự tính thuế. ✓B. Thực hiện khai bổ sung theo quy định tại Điều 20. ✓C. Nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản.D. Khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên Tờ khai hải quan theo hướng dẫn. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: trách nhiệm gồm khai thông tin đề nghị giải phóng hàng trên tờ khai hải quan, nộp thuế hoặc bảo lãnh số tiền thuế tự kê khai tự tính thuế, và khai bổ sung theo quy định tại Điều 20.
Câu 64. Trường hợp người khai hải quan chấp nhận trị giá do cơ quan hải quan xác định, người khai hải quan phải thực hiện những nội dung nào sau đây?A. Thực hiện khai báo trị giá hải quan trên tờ khai hải quan. ✓B. Nộp thuế hoặc bảo lãnh đối với số tiền thuế phải nộp để cơ quan hải quan quyết định thông quan theo quy định. ✓C. Chỉ ghi “Đề nghị giải phóng hàng” và không khai trị giá.D. Chờ 30 ngày mới thực hiện nghĩa vụ thuế.Vì sao đúng: Điểm b.1.2.2 khoản 1 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: khi chấp nhận trị giá do cơ quan hải quan xác định, người khai hải quan khai báo trị giá hải quan trên tờ khai hải quan và nộp thuế hoặc bảo lãnh số tiền thuế phải nộp để cơ quan hải quan quyết định thông quan.
Câu 65. Trường hợp người khai hải quan không chấp nhận trị giá do cơ quan hải quan xác định và khai trên tờ khai giấy, để được giải phóng hàng người khai hải quan phải thực hiện những nội dung nào sau đây?A. Ghi rõ “đề nghị giải phóng hàng” tại ô “ghi chép khác” trên tờ khai hải quan. ✓B. Nộp thuế hoặc bảo lãnh đối với số tiền thuế theo trị giá do cơ quan hải quan xác định. ✓C. Không thực hiện nghĩa vụ thuế cho đến khi khiếu nại xong.D. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa, thực hiện khai báo trị giá hải quan, xác định số thuế chính thức phải nộp và nộp đủ thuế để thông quan theo quy định. ✓Vì sao đúng: Điểm b.1.2.1 khoản 1 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: ghi rõ “đề nghị giải phóng hàng” tại ô “ghi chép khác” trên tờ khai giấy, nộp thuế hoặc bảo lãnh số tiền thuế theo trị giá do cơ quan hải quan xác định, và trong 30 ngày kể từ ngày giải phóng hàng phải khai báo trị giá hải quan, xác định số thuế chính thức và nộp đủ thuế để thông quan.
Câu 66. Đối với chứng từ dưới dạng điện tử, người khai hải quan phải lưu theo quy định nào?A. Theo quy định của Luật Giao dịch điện tử. ✓B. Theo quy định về vận tải.C. Không phải lưu.D. Chỉ lưu trong 30 ngày.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): đối với chứng từ dưới dạng điện tử, người khai hải quan phải lưu bản điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử.
Câu 67. Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy và đề nghị hủy tờ khai, người khai hải quan phải nộp gì?A. 01 bản chính mẫu 06.B. 01 bản chụp mẫu 04/HTK/GSQL.C. 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai theo mẫu số 04/HTK/GSQL cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai. ✓D. 02 bản chụp mẫu 03/KBS/GSQL.Vì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì nộp 02 bản chính văn bản đề nghị hủy tờ khai theo mẫu số 04/HTK/GSQL cho cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai.
Câu 68. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy, nếu pháp luật quy định phải nộp bản chính chứng từ giấy thì người khai hải quan thực hiện thế nào?A. Nộp trực tiếp bản chính cho cơ quan hải quan. ✓B. Được thay bằng bản chụp trong mọi trường hợp.C. Chỉ cần lưu tại doanh nghiệp.D. Có thể gửi bản chính qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan. ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trường hợp pháp luật quy định phải nộp bản chính chứng từ giấy thì bản chính đó phải được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan.
Câu 69. Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu tại cùng một cơ quan hải quan, chứng từ tại điểm l và điểm m khoản 2 Điều 16 Thông tư 38 sửa đổi bổ sung tại Thông tư 39,121 được nộp thế nào?A. Người khai phải khai tại ô “Số giấy phép” trên tờ khai hải quan điện tử đối với các chứng từ này. ✓B. Phải nộp mỗi lần.C. Chỉ phải nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan. ✓D. Không phải khai thông tin liên quan trên tờ khai.Vì sao đúng: Đoạn cuối khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi làm thủ tục tại cùng một cơ quan hải quan, các chứng từ này chỉ phải nộp lần đầu, và người khai phải khai tại ô “Số giấy phép” trên tờ khai hải quan điện tử.
Câu 70. Tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu thì trách nhiệm về kê khai, tính thuế được quy định như thế nào?A. Không phải kê khai, tính thuế trước khi giải phóng hàng.B. Kê khai, tính thuế theo giá do người khai hải quan tự xác định mà không cần căn cứ khác.C. Thực hiện kê khai, tính thuế theo trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định. ✓D. Chỉ nộp thuế sau khi thông quan.Vì sao đúng: Điểm b.1.2 khoản 1 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: khi chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan, người khai hải quan thực hiện kê khai, tính thuế theo trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.
Câu 71. Đối với bản chụp hoặc chứng từ do người nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử, thư điện tử, fax, telex, người khai hải quan phải thực hiện nội dung nào?A. Xác nhận, ký tên, đóng dấu. ✓B. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ. ✓C. Chỉ nộp bản gốc bằng tiếng Việt.D. Không cần chịu trách nhiệm về nội dung chứng từ.Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): với bản chụp hoặc chứng từ do người nước ngoài phát hành bằng hình thức điện tử, thư điện tử, fax, telex, người khai hải quan phải xác nhận, ký tên, đóng dấu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của các chứng từ đó.
Câu 72. Theo Luật Hải quan, hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về địa điểm khác để kiểm tra chuyên ngành hoặc đưa về bảo quản phải đáp ứng yêu cầu nào sau đây?A. Được đưa ra lưu thông trước khi thông quan.B. Địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan. ✓C. Không chịu sự giám sát của cơ quan hải quan sau khi rời cửa khẩu.D. Hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 35 Luật Hải quan 2014: khi được đưa về địa điểm khác để kiểm tra chuyên ngành hoặc đưa về bảo quản thì địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan, và hàng hóa chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan.
Câu 73. Người khai hải quan phải lưu giữ chứng từ nào sau đây trong hồ sơ hải quan?A. Giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu và phiếu theo dõi trừ lùi nếu có. ✓B. Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành. ✓C. Tờ khai hải quan. ✓D. Chỉ các chứng từ đã nộp bản chính cho cơ quan hải quan.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 16a Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hồ sơ phải lưu gồm tờ khai hải quan; giấy phép xuất khẩu, giấy phép nhập khẩu và phiếu theo dõi trừ lùi nếu có; giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành, cùng nhiều chứng từ khác. Nghĩa vụ lưu không chỉ giới hạn ở chứng từ đã nộp bản chính cho cơ quan hải quan.
Câu 74. Đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã thông quan nhưng chưa đưa vào khu vực giám sát và thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, người khai hải quan phải khai bổ sung trong thời hạn nào?A. 30 ngày kể từ ngày thông quan.B. 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp văn bản thông báo cho cơ quan hải quan. ✓C. 60 ngày kể từ ngày thông quan.D. 15 ngày kể từ ngày thông quan.Vì sao đúng: Điểm a.6 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nộp văn bản thông báo cho cơ quan hải quan, người khai hải quan phải khai bổ sung thông tin tờ khai.
Câu 75. Đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy, bản dịch chứng từ phải đáp ứng yêu cầu nào?A. Phải công chứng trong mọi trường hợp.B. Người khai hải quan phải ký tên, đóng dấu trên bản dịch. ✓C. Chỉ cần bản dịch không ký.D. Chỉ cần đóng dấu giáp lai.Vì sao đúng: Khoản 4 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải ký tên đóng dấu trên bản dịch.
Câu 76. Nếu giấy phép điều chỉnh về số lượng đã được cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan thực hiện thế nào?A. Không phải nộp chứng từ này. ✓B. Phải nộp 02 bản chính.C. Phải nộp bản chụp có xác nhận.D. Phải nộp thêm bản chính.Vì sao đúng: Điểm a.2 khoản 3 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): nếu cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép dưới dạng điện tử qua Cổng thông tin một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp chứng từ này.
Câu 77. Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, hồ sơ hải quan có thể phải có chứng từ nào?A. Phiếu theo dõi trừ lùi trong mọi trường hợp.B. Tờ khai trị giá.C. Vận đơn nhập khẩu.D. Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan có đăng ký quyền xuất khẩu hoặc chứng từ tương đương theo quy định. ✓Vì sao đúng: Điểm h khoản 1 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu phải có Giấy chứng nhận đầu tư về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan có đăng ký quyền xuất khẩu, hoặc chứng từ tương đương theo quy định.
Câu 78. Người khai hải quan có thể yêu cầu hủy tờ khai đã đăng ký do khai sai chỉ tiêu thông tin trong trường hợp nào?A. Mọi trường hợp tờ khai xuất khẩu đã thông quan và hàng đã thực tế xuất khẩu.B. Khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II và không thuộc các trường hợp bị loại trừ theo quy định. ✓C. Mọi trường hợp tờ khai nhập khẩu đã thông quan và hàng đã qua khu vực giám sát.D. Chỉ khi chưa đăng ký tờ khai.Vì sao đúng: Điểm b.4 khoản 1 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): được hủy khi khai sai các chỉ tiêu thông tin quy định tại mục 3 Phụ lục II và không thuộc các trường hợp bị loại trừ.
Câu 79. Trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành thông báo doanh nghiệp không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ hoặc không xuất trình hàng hóa để kiểm tra và hàng hóa vẫn lưu giữ nguyên trạng tại địa điểm bảo quản, doanh nghiệp phải thực hiện yêu cầu nào?A. Thực hiện khai bổ sung trị giá hải quan.B. Vận chuyển hàng hóa trở lại khu vực giám sát hải quan ban đầu trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo. ✓C. Chỉ thông báo lại hàng đã đến đích.D. Nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành trong thời hạn 30 ngày.Vì sao đúng: Điểm b.3 khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): Hải quan nơi đăng ký tờ khai yêu cầu doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa trở lại khu vực giám sát hải quan ban đầu trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Câu 80. Thời hạn không được đưa hàng về bảo quản là 01 năm kể từ ngày cơ quan hải quan lập Biên bản vi phạm đối với những hành vi nào sau đây?A. Tự ý tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản. ✓B. Không nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng thời hạn quy định.C. Bảo quản hàng hóa không đúng địa điểm đã đăng ký với cơ quan hải quan. ✓D. Không bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm bảo quản đã đăng ký. ✓Vì sao đúng: Điểm b.1 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): thời hạn 01 năm áp dụng cho các hành vi không bảo quản nguyên trạng hàng hóa tại địa điểm đã đăng ký, bảo quản không đúng địa điểm đã đăng ký, bảo quản tại địa điểm không đủ điều kiện giám sát và tự ý tiêu thụ hàng hóa được đưa về bảo quản. Hành vi không nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng hạn chỉ bị 06 tháng.
Câu 81. Hàng hóa xuất khẩu đã thông quan và đã đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cửa khẩu xuất, cảng xếp hàng đồng thời thay đổi tên phương tiện vận chuyển, người khai hải quan phải nộp chứng từ nào?A. Văn bản theo mẫu số 32/TĐCX/GSQL Phụ lục V. ✓B. Chỉ tờ khai hải quan mới.C. Văn bản cho phép thay đổi cửa khẩu xuất của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng. ✓D. Văn bản hủy tờ khai theo mẫu số 04/HTK/GSQL trong mọi trường hợp.Vì sao đúng: Điểm a.5 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan phải nộp văn bản cho phép thay đổi cửa khẩu xuất của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng theo mẫu số 32/TĐCX/GSQL.
Câu 82. Trường hợp nào người khai hải quan không phải trực tiếp nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành trong thời hạn 30 ngày theo điểm a.1 khoản 5 Điều 32 Thông tư 38-39-121?A. Người khai hải quan chưa thông báo hàng hóa đến đích.B. Người khai hải quan chưa nộp đủ thuế.C. Việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành. ✓D. Cơ quan kiểm tra chuyên ngành đã gửi kết luận kiểm tra cho cơ quan hải quan theo quy định. ✓Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): không phải nộp khi cơ quan kiểm tra chuyên ngành đã gửi kết luận kiểm tra cho cơ quan hải quan theo quy định, hoặc khi việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành.
Câu 83. Trường hợp lượng hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu sai lệch so với khai báo và kết quả kiểm tra chuyên ngành, nếu người khai hải quan không khai bổ sung thì hậu quả nào được quy định?A. Lượng hàng thừa so với khai hải quan không được đưa qua khu vực giám sát. ✓B. Doanh nghiệp được đưa toàn bộ lượng thừa qua giám sát.C. Chỉ bị nhắc nhở, không ảnh hưởng việc đưa hàng qua giám sát.D. Toàn bộ lô hàng tự động bị hủy tờ khai.Vì sao đúng: Điểm a.8.3 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): nếu không khai bổ sung thì lượng hàng thừa so với khai hải quan không được đưa qua khu vực giám sát.
Câu 84. Đối với hàng rời, hàng xá đã đủ điều kiện qua khu vực giám sát nhưng có sai lệch về số lượng, trọng lượng so với khai báo, người khai hải quan có thể xuất trình chứng từ nào?A. Biên bản nhận hàng có đại diện người bán ký xác nhận. ✓B. Biên bản ghi nhận tại hiện trường giám định về số lượng, trọng lượng. ✓C. Phiếu cân hàng của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng. ✓D. Văn bản hủy tờ khai trong mọi trường hợp.Vì sao đúng: Điểm a.8 khoản 2 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người khai hải quan xuất trình Phiếu cân hàng của doanh nghiệp kinh doanh kho, bãi, cảng hoặc Biên bản nhận hàng có đại diện người bán ký xác nhận hoặc Biên bản ghi nhận tại hiện trường giám định về số lượng, trọng lượng.
Câu 85. Theo Nghị định 08-167, trường hợp người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, điều kiện để được giải phóng hàng là gì?A. Đã nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành.B. Đã có giá chính thức của hàng hóa.C. Được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định. ✓D. Đã thông báo hàng hóa đến đích.Vì sao đúng: Điểm d khoản 1 Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP): khi chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan, hàng hóa được giải phóng nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định.
Câu 86. Trường hợp cơ quan hải quan có thông tin vi phạm pháp luật liên quan đến lô hàng, tờ khai chỉ được hủy khi nào?A. Sau khi đã thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và xác định lô hàng không vi phạm pháp luật. ✓B. Ngay khi người khai gửi đề nghị hủy.C. Ngay khi quá 15 ngày kể từ ngày đăng ký.D. Sau khi đã hoàn thành việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. ✓Vì sao đúng: Điểm b.6 khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): tờ khai chỉ được hủy sau khi đã thực hiện các biện pháp nghiệp vụ và xác định lô hàng không vi phạm pháp luật, hoặc đã hoàn thành việc xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
Câu 87. Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp nào sau đây?A. Hàng hóa nhập khẩu có hợp đồng ủy thác.B. Hàng hóa nhập khẩu mà người mua không phải thanh toán cho người bán. ✓C. Hàng hóa nhập khẩu có người mua phải thanh toán cho người bán.D. Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài. ✓Vì sao đúng: Điểm b khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): không phải nộp hóa đơn thương mại với hàng nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, và hàng nhập khẩu không có hóa đơn mà người mua không phải thanh toán cho người bán.
Câu 88. Đối với trường hợp hủy tờ khai theo yêu cầu của người khai hải quan, thời hạn cơ quan hải quan xử lý kể từ khi nhận đề nghị là bao lâu?A. 05 ngày làm việc.B. 02 giờ làm việc.C. 08 giờ làm việc. ✓D. 01 ngày làm việc.Vì sao đúng: Điểm b.2 khoản 2 Điều 22 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận đề nghị hủy tờ khai, công chức hải quan kiểm tra lý do, điều kiện, đề xuất Lãnh đạo phê duyệt và phản hồi kết quả cho người khai hải quan.
Câu 89. Trường hợp khai hải quan trên tờ khai giấy đối với hàng hóa chờ kết quả giám định, phân loại và đề nghị giải phóng hàng, người khai hải quan phải ghi gì tại ô “Ghi chép khác”?A. “Đề nghị đưa hàng về bảo quản”.B. “Đề nghị kiểm dịch”.C. “Đề nghị giải phóng hàng”. ✓D. “Đề nghị thông quan”.Vì sao đúng: Điểm a.1 khoản 2 Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC: trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy thì ghi “Đề nghị giải phóng hàng” tại ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan.
Câu 90. Đối với hành vi không nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng thời hạn quy định, thời hạn doanh nghiệp không được đưa hàng về bảo quản là bao lâu kể từ ngày cơ quan hải quan lập Biên bản vi phạm?A. 30 ngày.B. 05 ngày.C. 01 năm.D. 06 tháng. ✓Vì sao đúng: Điểm b.2 khoản 6 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): hành vi không nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành đúng thời hạn quy định bị áp dụng thời hạn 06 tháng kể từ ngày cơ quan hải quan lập Biên bản vi phạm.