Câu 1. Chọn câu trả lời đúng nhất. Trường hợp phải kiểm tra thực tế, hàng hóa xuất khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi nào đến khi nào?A. Từ khi hàng hóa được vận chuyển từ nơi sản xuất đến khi hoàn thành thủ tục hải quan.B. Từ khi hàng hóa đã được thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.C. Từ khi bắt đầu kiểm tra thực tế hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. ✓D. Từ khi hàng hóa tới cửa khẩu xuất đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.Vì sao đúng: Điều 38 Luật Hải quan: hàng xuất khẩu PHẢI kiểm tra thực tế chịu sự giám sát hải quan từ khi BẮT ĐẦU KIỂM TRA THỰC TẾ hàng hóa đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.
Câu 2. Tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có trách nhiệm nộp đủ hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đến Cục Hải quan trong thời hạn nào?A. Ít nhất 90 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.B. Ít nhất 100 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.C. Ít nhất 70 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.D. Ít nhất 60 ngày trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng. ✓Vì sao đúng: Hồ sơ đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan phải nộp ít nhất 60 NGÀY trước khi xuất khẩu, nhập khẩu lô hàng.
Câu 3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được miễn kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp nào sau đây?A. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản.B. Hàng hóa chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh. ✓C. Hàng hóa phục vụ yêu cầu khẩn cấp. ✓D. Hàng hóa thuộc trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. ✓Vì sao đúng: Được miễn kiểm tra thực tế: hàng chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh; hàng phục vụ yêu cầu khẩn cấp; hàng thuộc trường hợp đặc biệt theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Động vật, thực vật sống khó bảo quản thuộc diện ƯU TIÊN kiểm tra trước, không phải miễn kiểm tra.
Câu 4. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh thuộc đối tượng phải kiểm dịch thì phải thực hiện việc kiểm dịch tại cửa khẩu khi nào?A. Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan.B. Trước khi hoàn thành thủ tục hải quan trừ trường hợp pháp luật về kiểm dịch cho phép đưa hàng hóa về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa. ✓C. Trước hoặc sau khi hoàn thành thủ tục hải quan đều được.D. Chỉ phải kiểm dịch khi cơ quan quản lý chuyên ngành cho phép.Vì sao đúng: Việc kiểm dịch phải thực hiện tại cửa khẩu TRƯỚC khi hoàn thành thủ tục hải quan, trừ trường hợp pháp luật về kiểm dịch cho phép đưa hàng về các địa điểm để kiểm dịch trong nội địa.
Câu 5. Chứng từ liên quan thuộc bộ hồ sơ hải quan không bao gồm chứng từ nào sau đây?A. Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép.B. Chứng từ vận tải đối với hàng nhập khẩu đường biển.C. Giấy đăng ký kinh doanh. ✓D. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với hàng phải có chứng nhận xuất xứ hàng hóa.Vì sao đúng: Giấy đăng ký kinh doanh không thuộc bộ hồ sơ hải quan. Hồ sơ gồm tờ khai, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, giấy phép XNK (nếu có), chứng từ chứng nhận xuất xứ (nếu có) và các chứng từ liên quan khác.
Câu 6. Người khai hải quan chưa có đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thì được giải phóng hàng hóa trong trường hợp nào?A. Người khai khai hải quan cam kết sẽ nộp đúng số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải xác định.B. Được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải quan xác định. ✓C. Được tổ chức xã hội bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do cơ quan hải xác định.D. Được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do doanh nghiệp tạm tính.Vì sao đúng: Khi chưa đủ thông tin, tài liệu để xác định trị giá hải quan, hàng hóa được giải phóng nếu được TỔ CHỨC TÍN DỤNG BẢO LÃNH số thuế trên cơ sở trị giá hải quan do CƠ QUAN HẢI QUAN xác định (không phải trị giá do doanh nghiệp tạm tính).
Câu 7. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam trong phạm vi toàn quốc do cơ quan nào ban hành?A. Thủ tướng Chính phủB. Bộ trưởng Bộ Công thươngC. Bộ trưởng Bộ Tài chính ✓D. Cục trưởng Cục Hải quan.Vì sao đúng: Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam trong phạm vi toàn quốc (Điều 26 Luật Hải quan).
Câu 8. Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa dựa trên những cơ sở nào?A. Kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa. ✓B. Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. ✓C. Nội dung khai của người khai hải quan. ✓D. Đề nghị của cơ quan có thẩm quyền.Vì sao đúng: Cơ quan hải quan xác định xuất xứ hàng hóa trên cơ sở: nội dung khai của người khai hải quan, chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (Điều 27 Luật Hải quan).
Câu 9. Chọn câu trả lời đúng nhất. Thời gian giám sát hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định như thế nào?A. Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi hàng hóa đến cửa khẩu nhập cho đến khi hàng hóa được thông quan.B. Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi hàng hóa tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan và giải phóng hàng hóa.C. Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi hàng hóa được mở tờ khai đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa.D. Hàng hóa nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi hàng hóa tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa và đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. ✓Vì sao đúng: Điều 38 Luật Hải quan: hàng nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan từ khi tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi được thông quan, giải phóng hàng hóa VÀ đưa ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.
Câu 10. Người nào có thẩm quyền quyết định kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa?A. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vựcB. Cục trưởng Cục Hải quan.C. Phòng Nghiệp vụ thuộc Chi cục Hải quan khu vực.D. Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi xử lý hồ sơ hải quan. ✓Vì sao đúng: Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi tiếp nhận, xử lý hồ sơ hải quan quyết định hình thức, mức độ kiểm tra hải quan — tức quyết định kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa (Điều 34 Luật Hải quan).
Câu 11. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể tử ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghị xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá, Cục trưởng Cục Hải quan phải ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan (đối với trường hợA. 10 ngày.B. 40 ngày.C. 20 ngày .D. 30 ngày . ✓Vì sao đúng: Trong thời hạn 30 NGÀY kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục trưởng Cục Hải quan ban hành văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan (trường hợp thông thường).
Câu 12. Sau khi người khai hải quan thực hiện đầy đủ các yêu cầu để làm thủ tục hải quan theo quy định, thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ được quy định như thế nào?A. Chậm nhất là 03 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.B. Chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan. ✓C. Chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.D. Chậm nhất là 02 ngày làm việc kể từ thời điểm cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan.Vì sao đúng: Cơ quan hải quan hoàn thành kiểm tra hồ sơ chậm nhất 02 GIỜ LÀM VIỆC kể từ thời điểm tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan (Điều 23 Luật Hải quan).
Câu 13. Trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra chuyên ngành, cơ quan kiểm tra chuyên ngành có trách nhiệm thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn bao nhiêu ngày làm việc kể từ ngày có kết quả kiểm tra?A. 04 ngày làm việc.B. 02 ngày làm việc. ✓C. 05 ngày.D. 03 ngày.Vì sao đúng: Cơ quan kiểm tra chuyên ngành phải thông báo kết quả kiểm tra cho cơ quan hải quan trong thời hạn 02 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày có kết quả kiểm tra (Điều 35 Luật Hải quan).
Câu 14. Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam không bao gồm loại nào sau đây?A. Đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theoB. Mã số hàng hóa.C. Tên gọi và mô tả hàng hóaD. Xuất xứ hàng hóa ✓Vì sao đúng: Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam gồm: mã số hàng hóa; tên gọi và mô tả hàng hóa; đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo. KHÔNG bao gồm xuất xứ hàng hóa.
Câu 15. Trường hợp chủ hàng hóa bị xử phạt vi phạm hành chính về hải quan bằng hình thức phạt tiền và hàng hóa đó được phép xuất khẩu, nhập khẩu thì hàng hóa có thể được thông quan khi nào?A. Chủ hàng hóa được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt của cơ quan hải quan hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. ✓B. Khi được cơ quan hải quan gia hạn nộp tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.C. Chủ hàng hóa đã có văn bản đề nghị miễn nộp phạt.D. Chủ hàng đã nộp phạt. ✓Vì sao đúng: Điều 37 Luật Hải quan: hàng hóa bị xử phạt bằng hình thức phạt tiền và được phép XNK thì có thể được thông quan nếu chủ hàng ĐÃ NỘP PHẠT hoặc ĐƯỢC TỔ CHỨC TÍN DỤNG BẢO LÃNH về số tiền phải nộp để thực hiện quyết định xử phạt.
Câu 16. Đối với hàng hóa đã được thông quan, người khai hải quan xác định có sai sót trong việc khai hải quan và được thực hiện khai bổ sung trừ trường hợp nào sau đây?A. Nội dung khai bổ sung không liên quan đến giấy phép xuất khẩu nhập khẩu.B. Hàng hóa là động vật, thực vật sống, khó bảo quản.C. Kiểm tra chuyên ngành về chất lượng hàng hóa, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm. ✓D. Nội dung khai bổ sung liên quan đến giấy phép xuất khẩu nhập khẩu. ✓Vì sao đúng: Điều 29 Luật Hải quan: hàng đã thông quan được khai bổ sung khi người khai tự phát hiện sai sót, TRỪ nội dung liên quan đến giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và trừ nội dung liên quan đến kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm.
Câu 17. Trường hợp tờ khai sau khi được giải phóng hàng, người khai hải quan tự phát hiện sai sót các tiêu chí nào sau đây của tờ khai hải quan nhập khẩu thì được phép khai bổ sung?A. Mã đại lý hải quan.B. Mã loại hình.C. Tên người nhập khẩu; Tên người xuất khẩu; Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến. ✓D. Mã hiệu phương thức vận chuyển.Vì sao đúng: Sau khi giải phóng hàng, các tiêu chí được khai bổ sung gồm tên người nhập khẩu, tên người xuất khẩu, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến. Mã loại hình, mã hiệu phương thức vận chuyển, mã đại lý hải quan thuộc nhóm không được khai bổ sung.
Câu 18. Cơ quan/tổ chức/cá nhân nào có thẩm quyền quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa?A. Bộ Tài chính.B. Cục trưởng Cục Hải quan.C. Bộ trưởng Bộ Tài chính. ✓D. Chính phủ.Vì sao đúng: Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết việc kiểm tra thực tế hàng hóa (Điều 34 Luật Hải quan).
Câu 19. Cửa khẩu xuất được xác định như thế nào khi xác định trị giá hải quan đối với hàng xuất khẩu, trong trường hợp sử dụng phương thức vận tải đường biển, đường hàng không?A. Tại cửa khẩu đường sắt liên vận quốc tế ghi trên tờ khai hải quan.B. Cửa khẩu xếp hàng, nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải ghi trên tờ khai hải quan.C. Địa bàn hoạt động hải quan nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải ghi trên tờ khai hải quan.D. Cửa khẩu xuất là cảng xếp hàng, nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải ghi trên tờ khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu xuất là CẢNG XẾP HÀNG — nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải ghi trên tờ khai hải quan.
Câu 20. Trường hợp người khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp, nộp chưa đủ số thuế phải nộp trong thời hạn quy định thì hàng hóa được thông quan trong trường hợp nào?A. Khi người khai hải quan viết bản cam kết sẽ nộp thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan.B. Khi được tổ chức tín dụng bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế. ✓C. Khi người khai hải quan viết bản cam kết sẽ nộp thuế trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan.D. Khi người khai hải quan viết bản cam kết sẽ nộp thuế trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan.Vì sao đúng: Đã hoàn thành thủ tục hải quan nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ thuế thì hàng được thông quan khi được TỔ CHỨC TÍN DỤNG BẢO LÃNH số tiền thuế phải nộp, hoặc được áp dụng thời hạn nộp thuế theo quy định pháp luật về thuế (Điều 37 Luật Hải quan).
Câu 21. Người nào có thẩm quyền giải quyết thủ tục cho phép doanh nghiệp được giải phóng hàng?A. Đội trưởng Đội Kiểm soát Hải quanB. Công chứcC. Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vựcD. Đội trưởng Hải quan ✓Vì sao đúng: Giải phóng hàng là quyết định của thủ trưởng đơn vị nơi đăng ký tờ khai (Điều 36 Luật Hải quan, Điều 32 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, Điều 33 Thông tư 38/2015/TT-BTC) — theo mô hình tổ chức hiện hành là Đội trưởng Hải quan. Công chức chỉ đề xuất trên hồ sơ; Chi cục trưởng Chi cục Hải quan khu vực là cấp trên, không trực tiếp quyết định từng lô hàng; Đội Kiểm soát không làm thủ tục thông quan.
Câu 22. Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định như thế nào?A. Nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.B. Nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu. ✓C. Nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 50 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.D. Nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.Vì sao đúng: Tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 NGÀY kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu (Điều 25 Luật Hải quan).
Câu 23. Ngày 01/03/2026 doanh nghiệp A có đăng ký tờ khai hải quan để xuất khẩu lô hàng cà phê sang Anh quốc. Tờ khai của doanh nghiệp A đăng ký với cơ quan hải quan sẽ có giá trị làm thủ tục hải quan trong khoảng thời gian nào?A. Từ 01/03/2026 đến 15/04/2026.B. Từ 01/03/2026 đến 30/03/2026.C. Từ 01/03/2026 đến 20/03/2026.D. Từ 01/03/2026 đến 14/03/2026. ✓Vì sao đúng: Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký, nên tờ khai đăng ký ngày 01/03/2026 hết giá trị trong khoảng giữa tháng 3.
Câu 24. Theo quy định của Luật Hải quan năm 2014, giám sát hải quan được thực hiện bằng những phương thức nào?A. Doanh nghiệp tự niêm phong và chịu trách nhiệm trước cơ quan hải quan.B. Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. ✓C. Giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện. ✓D. Niêm phong hải quan. ✓Vì sao đúng: Điều 38 Luật Hải quan: giám sát hải quan được thực hiện bằng ba phương thức — niêm phong hải quan; giám sát trực tiếp do công chức hải quan thực hiện; sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật. Doanh nghiệp tự niêm phong không phải phương thức giám sát hải quan.
Câu 25. Hàng hóa xuất khẩu miễn kiểm tra thực tế hàng hóa chịu sự giám sát hải quan từ khi nào đến khi nào?A. Từ khi hàng hóa tới địa bàn hoạt động hải quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan.B. Từ khi hàng hóa được vận chuyển từ nơi sản xuất đến khi hoàn thành thủ tục hải quan.C. Từ khi thông quan đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan. ✓D. Từ khi hàng hóa được đưa tới cửa khẩu xuất cho đến khi thông quan.Vì sao đúng: Hàng xuất khẩu ĐƯỢC MIỄN kiểm tra thực tế chịu sự giám sát hải quan từ khi THÔNG QUAN đến khi ra khỏi địa bàn hoạt động hải quan (Điều 38 Luật Hải quan).
Câu 26. Chọn câu trả lời đúng nhất. Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi nào đến khi nào?A. Từ khi tới cửa khẩu nhập đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất.B. Từ khi tới cửa khẩu nhập đầu tiên đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng. ✓C. Từ khi làm thủ tục hải quan đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất cuối cùng.D. Từ khi tới cửa khẩu nhập cuối cùng đến khi ra khỏi cửa khẩu xuất đầu tiên.Vì sao đúng: Hàng hóa quá cảnh chịu sự giám sát hải quan từ khi tới CỬA KHẨU NHẬP ĐẦU TIÊN đến khi ra khỏi CỬA KHẨU XUẤT CUỐI CÙNG.
Câu 27. Tờ khai hải quan đến thời hạn nào sau đây thì phải hủy?A. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu,hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra hồ sơ hải quan, hàng hóa đã đến cửa khẩu nhập và người khai hải quan đã xuất trình hồ sơ để kiểm tra.B. Quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà người khai hải quan chưa nộp hoặc xuất trình hồ sơ hải quan; chưa xuất trình hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra. ✓C. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa được miễn kiểm tra hồ sơ và miễn kiểm tra thực tế và đã đưa hàng hóa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất.D. Hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu, hàng hóa phải kiểm tra hồ sơ, người khai hải quan đã nộp hồ sơ và hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu xuất.Vì sao đúng: Tờ khai phải hủy khi quá thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký mà người khai chưa nộp/xuất trình hồ sơ hải quan, hoặc chưa xuất trình hàng hóa phải kiểm tra thực tế để cơ quan hải quan kiểm tra.
Câu 28. Trước khi hàng hoá được thông quan, người khai hải quan tự phát hiện sai sót các tiêu chí nào sau đây của tờ khai hải quan xuất khẩu, nhập khẩu thì được phép khai bổ sung?A. Mã miễn/Giảm/ Không chịu thuế; Giấy phép xuất khẩu. ✓B. Mã người nhập khẩu với tờ khai nhập khẩu.C. Mã đại lý hải quan.D. Cơ quan hải quan.Vì sao đúng: Trước khi thông quan, người khai được khai bổ sung các tiêu chí như mã miễn/giảm/không chịu thuế, giấy phép xuất khẩu. Mã đại lý hải quan, cơ quan hải quan, mã người nhập khẩu thuộc nhóm không được khai bổ sung.
Câu 29. Trường hợp nào sau đây người khai hải quan được lựa chọn phương thức khai điện tử hoặc khai giấy?A. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới.B. Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ✓C. Hành lý vượt định mức miễn thuế ✓D. Hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tái nhập phục vụ an ninh quốc phòng ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 59/2018/NĐ-CP) cho phép chọn khai giấy thay vì khai điện tử với các lô hàng đặc thù: hàng của người được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; hành lý vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh; hàng xuất khẩu, nhập khẩu, tạm xuất, tái nhập phục vụ an ninh, quốc phòng. Hàng hóa của cư dân biên giới không nằm trong nhóm này theo đáp án chuẩn.
Câu 30. Cơ quan hải quan không thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa vào ngày nào sau đây?A. Thực hiện thủ tục hải quan vào ngày lễ trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan.B. Thực hiện thủ tục hải quan vào ngày tết khi không có đề nghị của người khai hải quan. ✓C. Thực hiện thủ tục hải quan vào ngày nghỉ trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan.D. Thực hiện thủ tục hải quan ngoài giờ làm việc trên cơ sở đề nghị của người khai hải quan.Vì sao đúng: Cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan vào ngày lễ, ngày nghỉ, ngoài giờ làm việc TRÊN CƠ SỞ ĐỀ NGHỊ của người khai hải quan. Nếu không có đề nghị thì không thực hiện (Điều 23 Luật Hải quan).
Câu 31. Kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan được thực hiện trong trường hợp nào sau đây?A. Khi tờ khai hải quan không còn giá trị làm thủ tục hải quan.B. Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai hải quan không đến làm thủ tục hải quan.C. Khi người khai hải quan không nộp hồ sơ để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ hải quan.D. Có dấu hiệu vi phạm pháp luật; để bảo vệ an ninh; để bảo vệ vệ sinh, môi trường. ✓Vì sao đúng: Kiểm tra thực tế vắng mặt người khai hải quan được thực hiện khi: có dấu hiệu vi phạm pháp luật; để bảo vệ an ninh; để bảo vệ vệ sinh, môi trường; hoặc quá thời hạn 30 ngày (không phải 10 ngày) kể từ ngày hàng nhập khẩu đến cửa khẩu mà người khai không đến làm thủ tục.
Câu 32. Theo quy định của pháp luật hải quan, nội dung của kiểm tra thực tế hàng hóa là gì?A. Kiểm tra các lô hàng tương tựB. Kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan. ✓C. Kiểm tra xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa. ✓D. Kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng hàng hóa. ✓Vì sao đúng: Nội dung kiểm tra thực tế hàng hóa: kiểm tra tên hàng, mã số, số lượng, trọng lượng, khối lượng, chủng loại, chất lượng; kiểm tra xuất xứ, trị giá hải quan; và kiểm tra đối chiếu sự phù hợp giữa thực tế hàng hóa với hồ sơ hải quan.
Câu 33. Thời hạn công chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được quy định như thế nào (trừ trường hợp phải gia hạn kiểm tra thực tế hàng hóa)?A. Chậm nhất là 10 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.B. Chậm nhất là 12 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.C. Chậm nhất là 24 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan.D. Chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từ thời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hóa cho cơ quan hải quan. ✓Vì sao đúng: Công chức hải quan hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa chậm nhất 08 GIỜ LÀM VIỆC kể từ thời điểm người khai xuất trình đầy đủ hàng hóa (Điều 23 Luật Hải quan), trừ trường hợp phải gia hạn.
Câu 34. Khi kiểm tra hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan kiểm tra đầy đủ các nội dung gì sau đây?A. Kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quy định khác của pháp luật có liên quan. ✓B. Kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. ✓C. Kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Luật Doanh nghiệp của người khai hải quan.D. Kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai hải quan với chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. ✓Vì sao đúng: Kiểm tra hồ sơ hải quan gồm: kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, sự phù hợp của nội dung khai với chứng từ thuộc hồ sơ; kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý hàng hóa và quy định pháp luật liên quan; kiểm tra việc tuân thủ chính sách quản lý thuế (Điều 32 Luật Hải quan). Không kiểm tra việc tuân thủ Luật Doanh nghiệp.
Câu 35. Thời hạn xác định số thuế chính thức phải nộp không quá bao nhiêu ngày kể từ ngày giải phóng hàng hóa (trừ trường hợp hàng hóa cần phải giám định)?A. Không quá 60 ngày.B. Không quá 50 ngày.C. Không quá 40 ngày.D. Không quá 30 ngày. ✓Vì sao đúng: Thời hạn xác định số thuế chính thức phải nộp không quá 30 NGÀY kể từ ngày giải phóng hàng hóa; nếu hàng cần giám định thì tính từ ngày nhận kết quả giám định (Điều 36 Luật Hải quan).
Câu 36. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn nào?A. 30 ngày kể từ ngày đăng ký.B. 20 ngày kể từ ngày đăng ký.C. 15 ngày kể từ ngày đăng ký. ✓D. 25 ngày kể từ ngày đăng ký.Vì sao đúng: Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 NGÀY kể từ ngày đăng ký (Điều 25 Luật Hải quan).
Câu 37. Người khai hải quan có được phép thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa đang được làm thủ tục hải quan quan hoặc đã hoàn thảnh thủ tục hải quan nhưng vẫn đang chịu sự giám sát hải quan hay không?A. Được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu. ✓B. Chỉ được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu khi Cục trưởng Cục Hải quan cho phép.C. Được thay đổi khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.D. Không được thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu .Vì sao đúng: Điều 29 Luật Hải quan cho phép người khai hải quan thay đổi loại hình xuất khẩu, nhập khẩu đối với hàng đang làm thủ tục hoặc đã thông quan nhưng còn chịu sự giám sát hải quan, kèm khai bổ sung theo quy định. Không cần Cục trưởng cho phép, cũng không phải chờ yêu cầu của cơ quan nhà nước.
Câu 38. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu người khai hải quan không đồng ý với kết quả xác định trước thì có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước?A. 60 ngày. ✓B. 70 ngày.C. 80 ngày.D. 90 ngày.Vì sao đúng: Trong thời hạn 60 NGÀY kể từ ngày có văn bản thông báo kết quả xác định trước, nếu không đồng ý, tổ chức/cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan hải quan xem xét lại kết quả xác định trước.
Câu 39. Người khai hải quan phải nộp tờ khai hải quan xuất khẩu hàng hóa trong thời hạn nào sau đây?A. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa được tập kết ở cửa khẩu.B. Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.C. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa tập kết ở cửa khẩu.D. Nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh. ✓Vì sao đúng: Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu được nộp sau khi đã tập kết hàng tại địa điểm người khai thông báo và chậm nhất là 04 GIỜ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh (hàng gửi chuyển phát nhanh là 02 giờ) — Điều 25 Luật Hải quan.
Câu 40. Tờ khai hải quan không được đăng ký bằng phương thức nào sau đây?A. Tờ khai hải quan giấy đăng ký trực tiếp tại cơ quan hải quan.B. Tờ khai hải quan giấy đăng ký qua bưu điện. ✓C. Tờ khai hải quan điện tử đăng ký theo phương thức điện tử.D. Tờ khai hải quan đăng ký trực tiếp tại Ủy ban nhân dân phường, xã. ✓Vì sao đúng: Điều 30 Luật Hải quan chỉ có hai cách đăng ký tờ khai: theo phương thức điện tử, hoặc nộp tờ khai giấy TRỰC TIẾP tại cơ quan hải quan trong các trường hợp được phép khai giấy. Vì vậy đăng ký qua bưu điện hay tại Ủy ban nhân dân phường, xã đều không phải phương thức hợp lệ.
Câu 41. Người khai hải quan thường xuyên xuất khẩu, nhập khẩu đối với mặt hàng nhất định, trong một thời gian nhất định của cùng một hợp đồng mua bán hàng hóa với cùng một người mua, người bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai hải quan một lần trong thời hạn bao lâu?A. Không quá 05 năm.B. Không quá 03 năm.C. Không quá 01 năm. ✓D. Không quá 02 năm.Vì sao đúng: Người khai thường xuyên XNK cùng mặt hàng, cùng hợp đồng, cùng người mua/bán, qua cùng cửa khẩu được đăng ký tờ khai một lần để làm thủ tục nhiều lần trong thời hạn không quá 01 NĂM.
Câu 42. Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa trong thời gian bao lâu?A. Không quá 02 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký ban hành.B. Không quá 04 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký ban hành.C. Không quá 03 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký ban hành. ✓D. Không quá 05 năm kể từ ngày Cục trưởng Cục Hải quan ký ban hành.Vì sao đúng: Văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan có hiệu lực tối đa không quá 03 NĂM kể từ ngày ký ban hành.
Câu 43. Đối với trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan, Cục Hải quan có văn bản từ chối xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan gửi tổ chức, cá nhân trong thời hạn bao nhiêu ngày?A. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.B. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.C. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.D. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. ✓Vì sao đúng: Trường hợp không đủ điều kiện, hồ sơ xác định trước, cơ quan hải quan có văn bản từ chối gửi tổ chức, cá nhân trong thời hạn 05 NGÀY LÀM VIỆC kể từ ngày nhận được đơn đề nghị.
Câu 44. Ai là người có thẩm quyền quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan?A. Thủ trưởng cơ quan hải quan nơi lưu giữ hàng hóa. ✓B. Cục trưởng Cục Hải quan.C. Chi cục trưởng Chi cục Điều tra chống buôn lậu.D. Thủ trưởng cơ quan hải quan quản lý địa bàn doanh nghiệp đóng trụ sở.Vì sao đúng: Thủ trưởng cơ quan hải quan NƠI LƯU GIỮ HÀNG HÓA quyết định việc kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp vắng mặt người khai hải quan (Điều 34 Luật Hải quan).
Câu 45. Hàng hóa nào sau đây không được ưu tiên kiểm tra thực tế trước?A. Hàng hóa là chế phẩm từ động vật. ✓B. Hàng hóa khó bảo quản.C. Hàng hóa là động vật sống.D. Hàng hóa là thực vật sống.Vì sao đúng: Được ưu tiên kiểm tra thực tế trước là động vật sống, thực vật sống, hàng khó bảo quản. Chế phẩm từ động vật (đã qua chế biến) không thuộc diện ưu tiên kiểm tra trước.
Câu 46. Trường hợp người khai hải quan không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan giấy, cơ quan hải quan thông báo ngay lý do cho người khai hải quan bằng hình thức nào?A. Thông báo bằng văn bản. ✓B. Gửi thư điện tử.C. Bằng bất kỳ hình thức nào miễn là cơ quan hải tiếp nhận được thông báo.D. Gọi điện thông báo trực tiếp.Vì sao đúng: Trường hợp không đủ điều kiện đăng ký tờ khai hải quan giấy, cơ quan hải quan thông báo ngay lý do cho người khai hải quan BẰNG VĂN BẢN.
Câu 47. Việc kiểm tra thực tế hàng hóa vắng mặt người khai hải quan được tiến hành dưới các hình thức nào sau đây?A. Mở hàng hóa để kiểm tra trực tiếp mà không cần sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại khu vực cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.B. Kiểm tra không xâm nhập qua máy soi. ✓C. Không được phép kiểm tra thực tế hàng hóa khi vắng mặt người khai hải quan.D. Kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật, các biện pháp nghiệp vụ khác của cơ quan hải quan. ✓Vì sao đúng: Kiểm tra thực tế vắng mặt người khai được tiến hành dưới hình thức: kiểm tra không xâm nhập qua máy soi; kiểm tra bằng thiết bị kỹ thuật và các biện pháp nghiệp vụ khác. Nếu mở hàng để kiểm tra trực tiếp thì PHẢI có sự chứng kiến của đại diện cơ quan nhà nước tại cửa khẩu, đại diện doanh nghiệp vận tải, doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi.
Câu 901. Trong thời hạn bao nhiêu ngày kể tử ngày nhận đủ hồ sơ của tổ chức, cá nhân đề nghịxác định trước mã số, xuất xứ, trị giá, Cục trưởng Cục Hải quan phải ban hành vănbản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan (đối vớitrường hợp thông thường)?A. 30 ngày . ✓B. 40 ngày.C. 10 ngày.D. 20 ngày .Vì sao đúng: Điểm b khoản 3 Điều 24 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi khoản 11 Điều 1 Nghị định167/2025/NĐ-CP): văn bản thông báo kết quả xác định trước mã số, xuất xứ, trị giáhải quan được ban hành trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối vớitrường hợp thông thường, và 60 ngày với trường hợp phức tạp cần xác minh, làm rõ.