Câu 1. Mức thuế suất 0% KHÔNG áp dụng đối với trường hợp hàng hóa xuất khẩu nào sau đây?A. Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuếB. Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho người đã làm thủ tục xuất cảnhC. Hàng hóa từ nội địa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan phục vụ sản xuất xuất khẩuD. Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu ✓Vì sao đúng: Thuế suất 0% KHÔNG áp dụng với thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu (Điều 9 Luật thuế GTGT 48/2024/QH15). Hàng bán tại cửa hàng miễn thuế, bán ở khu cách ly cho khách đã làm thủ tục xuất cảnh và hàng bán vào khu phi thuế quan đều được coi là xuất khẩu, hưởng 0%.
Câu 2. Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định là khi nào?A. Thời điểm hàng hóa thực tế vượt qua lan can tàu tại cảng dỡ hàng.B. Thời điểm cơ quan hải quan ra quyết định thông quan.C. Thời điểm người nhập khẩu nộp tiền thuế vào ngân sách.D. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. ✓Vì sao đúng: Thời điểm tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng nhập khẩu là THỜI ĐIỂM ĐĂNG KÝ TỜ KHAI HẢI QUAN (Điều 9 Luật thuế BVMT) — trùng với thời điểm tính thuế nhập khẩu.
Câu 3. Công ty X mua rượu của Nhà máy Y để xuất khẩu nhưng sau đó không xuất khẩu mà mang ra bán trong nước. Ai là người nộp thuế TTĐB?A. Công ty X (tổ chức kinh doanh xuất khẩu) ✓B. Nhà máy Y (tổ chức sản xuất)C. Người tiêu dùng mua rượu của Công ty XD. Chia đều nghĩa vụ nộp thuế cho cả Công ty X và Nhà máy YVì sao đúng: Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì CƠ SỞ KINH DOANH XUẤT KHẨU (Công ty X) là người nộp thuế TTĐB.
Câu 4. Trường hợp doanh nghiệp nội địa bán xe ô tô cho tổ chức trong khu phi thuế quan thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?A. Không chịu thuếB. 0%C. 10% (Không áp dụng 0%) ✓D. 5%Vì sao đúng: Ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là trường hợp KHÔNG được áp dụng thuế suất 0%, phải chịu thuế suất như bán trong nội địa (10%).
Câu 5. Đối với túi ni lông là bao bì đóng gói sẵn hàng hóa nhập khẩu, quy định về thuế BVMT như thế nào?A. Phải tính thuế BVMT trên trọng lượng túi ni lông dùng làm bao bì đóng gói.B. Không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường. ✓C. Chỉ được miễn thuế nếu túi ni lông đó đạt tiêu chuẩn phân hủy sinh học.D. Được giảm thuế bảo vệ môi trường.Vì sao đúng: Túi ni lông chịu thuế BVMT không bao gồm BAO BÌ ĐÓNG GÓI SẴN hàng hóa. Túi ni lông dùng làm bao bì đóng gói sẵn hàng nhập khẩu không thuộc diện chịu thuế BVMT.
Câu 6. Công ty N nhập khẩu một lô rượu vang từ Pháp. Trị giá tính thuế nhập khẩu là 200 triệu đồng. Lô hàng này thuộc diện chịu những loại thuế nào tại khâu nhập khẩu ở cửa khẩu hải quan?A. Thuế tiêu thụ đặc biệt. ✓B. Thuế giá trị gia tăng. ✓C. Thuế bảo vệ môi trường.D. Thuế nhập khẩu. ✓Vì sao đúng: Rượu vang nhập khẩu chịu 3 loại thuế ở khâu nhập khẩu: thuế nhập khẩu, thuế TTĐB (rượu là đối tượng chịu TTĐB) và thuế GTGT. Rượu KHÔNG thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Câu 7. Theo quy định của Luật số 48/2024/QH15, một cơ sở nhập khẩu lô hàng có trị giá hải quan 700 triệu đồng. Lô hàng chịu thuế nhập khẩu 140 triệu đồng và chịu thuế nhập khẩu bổ sung 30 triệu đồng. Lô hàng này thuộc diện không chịu thuế TTĐB và cũng được miễn hoàn toàn thuế BVMT. Thuế suất thuế GTGT là 10%. Số thuế GTGT khâu nhập khẩu là bao nhiêu?A. 70 triêu đồngB. 90 triệu đồngC. 84 triệu đồngD. 87 triệu đồng ✓Vì sao đúng: Giá tính thuế GTGT = trị giá tính thuế NK + thuế NK + thuế NK bổ sung + TTĐB + BVMT = 700 + 140 + 30 + 0 + 0 = 870 triệu. Thuế GTGT = 10% × 870 = 87 triệu đồng.
Câu 8. Trong trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa chịu thuế BVMT, ai là người nộp thuế?A. Người tiêu dùng cuối cùng.B. Tổ chức, cá nhân giao ủy thác nhập khẩu.C. Tổ chức, cá nhân nhận ủy thác nhập khẩu. ✓D. Cơ quan hải quan làm thủ tục thông quan.Vì sao đúng: Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng chịu thuế BVMT thì TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬN ỦY THÁC nhập khẩu là người nộp thuế (Điều 5 Luật thuế BVMT).
Câu 9. Để xác định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu, cơ quan hải quan cần cộng các yếu tố nào sau đây?A. Thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường (nếu có) ✓B. Thuế nhập khẩu và thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) ✓C. Phí bốc dỡ container tại kho của người mua sau khi thông quanD. Trị giá tính thuế nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu = trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu và thuế NK bổ sung (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có) + thuế BVMT (nếu có). Các chi phí phát sinh sau thông quan (bốc dỡ tại kho người mua) không được cộng vào.
Câu 10. Vàng dạng thỏi, miếng ở khâu nhập khẩu chịu sự điều chỉnh của thuế GTGT như thế nào?A. Không chịu thuế GTGT nếu chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác ✓B. Được áp dụng thuế suất 0% nếu do Ngân hàng Nhà nước nhập khẩuC. Chịu thuế suất 5% để khuyến khích dự trữD. Chịu thuế suất 10% như hàng hóa thông thườngVì sao đúng: Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng CHƯA được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác thuộc đối tượng KHÔNG CHỊU thuế GTGT.
Câu 11. Mặt hàng nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu?A. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng. ✓B. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế. ✓C. Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG).D. Phân bón hóa học.Vì sao đúng: Đối tượng chịu thuế BVMT gồm: xăng, dầu, mỡ nhờn; than đá; dung dịch HCFC; túi ni lông thuộc diện chịu thuế; thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản, thuốc khử trùng kho thuộc loại HẠN CHẾ SỬ DỤNG. Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) và phân bón hóa học không thuộc diện này.
Câu 12. Bài tập: Công ty Z nhập khẩu lô hàng rượu. Trị giá tính thuế NK là 1.000, Thuế NK là 200, Thuế TTĐB là 500, Thuế BVMT là 0. Lô hàng này thuộc diện được miễn 100% thuế NK. Giá tính thuế GTGT khâu nhập khẩu là bao nhiêu?A. 1.000 (Chỉ tính trên Trị giá tính thuế NK)B. 1.700 (Trị giá tính thuế NK + Thuế NK ban đầu + Thuế TTĐB)C. 1.200 (Trị giá tính thuế NK + Thuế NK)D. 1.500 (Trị giá tính thuế NK + Thuế TTĐB) ✓Vì sao đúng: Khi được miễn thuế nhập khẩu thì chỉ cộng số thuế NK THỰC TẾ PHẢI NỘP (bằng 0) vào giá tính thuế GTGT. Giá tính GTGT = 1.000 + 0 (thuế NK được miễn) + 500 (TTĐB) + 0 (BVMT) = 1.500.
Câu 13. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm nào?A. Thời điểm doanh nghiệp nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.B. Thời điểm doanh nghiệp thông quan và mang hàng về kho.C. Thời điểm xác định thuế nhập khẩu. ✓D. Thời điểm hàng hóa cập cảng Việt Nam.Vì sao đúng: Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng nhập khẩu là THỜI ĐIỂM XÁC ĐỊNH THUẾ NHẬP KHẨU, tức thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
Câu 14. Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được xác định như thế nào?A. Trị giá tính thuế NK + Thuế NK + Thuế NK bổ sung (nếu có) ✓B. Giá CIF + Thuế NK - Thuế GTGTC. Giá FOB + Chi phí vận tải + Thuế NKD. Trị giá hải quan + Thuế GTGT + Thuế bảo vệ môi trườngVì sao đúng: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu = trị giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có). Chưa gồm thuế GTGT.
Câu 15. Những trường hợp hàng hóa nhập khẩu nào dưới đây thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB?A. Hàng hóa nhập khẩu thương mại thông thường phục vụ tiêu dùng nội địa.B. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại. ✓C. Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong định mức quy định. ✓D. Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao. ✓Vì sao đúng: Hàng nhập khẩu không chịu thuế TTĐB gồm: hàng viện trợ nhân đạo/viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong định mức; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao. Hàng nhập khẩu thương mại thông thường vẫn chịu thuế.
Câu 16. Đối với hàng hóa nhập khẩu, trường hợp nào sau đây không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường?A. Hàng hóa nhập khẩu theo hình thức mua bán trao đổi của cư dân biên giới.B. Hàng hóa nhập khẩu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh.C. Hàng hóa nhập khẩu để gia công nhưng sau đó tiêu thụ nội địa.D. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật. ✓Vì sao đúng: Hàng hóa TẠM NHẬP KHẨU, TÁI XUẤT KHẨU trong thời hạn theo quy định thuộc đối tượng KHÔNG chịu thuế BVMT (Điều 4 Luật thuế BVMT), cùng nhóm với hàng quá cảnh, chuyển khẩu.
Câu 17. Trong trường hợp Công ty A tạm nhập tái xuất lô hàng để phục vụ hội trợ triển lãm trong thời hạn quy định của pháp luật hải quan, nghĩa vụ nộp thuế BVMT khâu nhập khẩu được xử lý thế nào?A. Được nộp thuế BVMT với mức thuế suất 0%.B. Phải nộp thuế BVMT khi nhập khẩu, sau đó được hoàn lại khi tái xuất. ✓C. Phải nộp 50% số thuế BVMT theo quy định.D. Lô hàng thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.Vì sao đúng: Hàng tạm nhập tái xuất dự hội chợ, triển lãm vẫn PHẢI nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu, sau đó được hoàn lại khi thực tái xuất — cơ chế nộp trước, hoàn sau theo Điều 11 Luật thuế Bảo vệ môi trường 57/2010/QH12. Đây là điểm khác với thuế nhập khẩu, vốn được miễn có điều kiện cho loại hình này.
Câu 18. Các loại hàng hóa nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo Luật 66/2025/QH15?A. Vàng mã, hàng mã (không bao gồm đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học) ✓B. Bài lá ✓C. Máy sấy quần áo công nghiệpD. Xe đạp điện, xe máy điệnVì sao đúng: Theo Luật thuế TTĐB 66/2025/QH15, vàng mã/hàng mã (trừ đồ chơi trẻ em, đồ dùng dạy học) và bài lá thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB. Máy sấy quần áo công nghiệp, xe đạp điện/xe máy điện không thuộc diện chịu thuế.
Câu 19. Những hàng hóa nào sau đây là đối tượng không chịu thuế TTĐB?A. Hàng hóa do doanh nghiệp mua từ cơ sở sản xuất để tiêu thụ trong nướcB. Hàng hóa nhập khẩu là hàng viện trợ nhân đạo ✓C. Hàng hóa do cơ sở sản xuất gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài ✓D. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài đã nộp thuế TTĐB bị trả lại khi nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Không chịu thuế TTĐB: hàng viện trợ nhân đạo; hàng do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài; hàng đã xuất khẩu bị phía nước ngoài trả lại khi nhập khẩu trở lại. Hàng mua từ cơ sở sản xuất để tiêu thụ trong nước vẫn chịu thuế.
Câu 20. Đối với hàng hóa là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB sẽ áp dụng chính sách thuế nào sau đây?A. Phải nộp thuế TTĐB và được hoàn lại số thuế TTĐB đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sản xuất hàng hoá thực tế xuất khẩu. ✓B. Được giảm thuế TTĐB khi nhập khẩuC. Được miễn thuế TTĐB khi nhập khẩuD. Không phải nộp thuế TTĐB khi nhập khẩuVì sao đúng: Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu thuộc diện chịu TTĐB thì PHẢI NỘP thuế TTĐB khi nhập khẩu, sau đó được HOÀN LẠI số thuế tương ứng với nguyên liệu dùng sản xuất hàng thực tế đã xuất khẩu.
Câu 21. Máy bay, trực thăng thuộc diện không chịu thuế TTĐB nếu được sử dụng cho các mục đích nào?A. An ninh, quốc phòng ✓B. Cho thuê phục vụ chụp ảnh cưới cá nhân mang tính thương mại sinh lờiC. Cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy ✓D. Huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh ✓Vì sao đúng: Tàu bay, trực thăng không chịu thuế TTĐB khi dùng cho: an ninh, quốc phòng; cứu thương, cứu hộ, cứu nạn, chữa cháy; huấn luyện đào tạo phi công, quay phim, chụp ảnh, đo đạc bản đồ, sản xuất nông nghiệp; kinh doanh vận chuyển hàng hóa, hành khách. Cho thuê phục vụ nhu cầu cá nhân sinh lời không thuộc diện miễn.
Câu 22. Theo Điều 5 Luật 66/2025/QH15, thuế tiêu thụ đặc biệt được tính theo các phương pháp nào sau đây?A. Phương pháp tính thuế tuyệt đối ✓B. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm ✓C. Phương pháp tính thuế khoán định mứcD. Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phầnVì sao đúng: Điều 5 Luật 66/2025/QH15: thuế TTĐB tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm và phương pháp tuyệt đối (và phương pháp hỗn hợp kết hợp hai phương pháp trên). Không có phương pháp khoán định mức hay lũy tiến từng phần.
Câu 23. Các mặt hàng sau đây, mặt hàng nào là đối tượng chịu thuế TTĐB?A. Nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml ✓B. Hàng mã là đồ chơi trẻ emC. Cục nóng và cục lạnh của điều hòa nhiệt độ trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU bán tách rời ✓D. Điều hòa nhiệt độ công suất từ 24.000 BTU trở xuốngVì sao đúng: Chịu thuế TTĐB: nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml; cục nóng/cục lạnh của điều hòa trên 24.000 đến 90.000 BTU kể cả khi bán tách rời. Điều hòa từ 24.000 BTU trở xuống và hàng mã là đồ chơi trẻ em không chịu thuế.
Câu 24. Nước giải khát chịu thuế TTĐB phải có hàm lượng đường là bao nhiêu theo quy định mới?A. Từ 10g/100ml trở lênB. Từ 5g/100ml trở lênC. Trên 10g/100mlD. Trên 5g/100ml ✓Vì sao đúng: Nước giải khát theo TCVN có hàm lượng đường TRÊN 5g/100ml mới thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB (Luật 66/2025/QH15).
Câu 25. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu là gì?A. Trọng lượng cả bì của hàng hóa và mức thuế tuyệt đối.B. Số lượng hàng hóa nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối. ✓C. Trị giá CIF nhân với mức thuế phần trăm.D. Trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu và thuế suất phần trăm.Vì sao đúng: Căn cứ tính thuế BVMT là SỐ LƯỢNG hàng hóa tính thuế và MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI trên một đơn vị hàng hóa (Điều 6 Luật thuế BVMT) — không tính theo tỷ lệ phần trăm trên trị giá.
Câu 26. Hàng hóa chuyển khẩu qua lãnh thổ Việt Nam có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT không?A. Chịu thuế suất 10%B. Chịu thuế suất 0%C. Không chịu thuế GTGT ✓D. Chịu thuế suất 5%Vì sao đúng: Hàng hóa vận chuyển quá cảnh, chuyển khẩu qua lãnh thổ Việt Nam thuộc đối tượng KHÔNG CHỊU thuế GTGT (không phải chịu thuế suất 0%).
Câu 27. Doanh nghiệp A nhập khẩu một lô hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB. Giá tính thuế nhập khẩu (CIF) là 100 triệu đồng. Thuế suất thuế nhập khẩu là 20%, thuế suất thuế TTĐB là 50%. Số thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là bao nhiêu?A. 20 triệu đồngB. 50 triệu đồngC. 60 triệu đồng ✓D. 70 triệu đồngVì sao đúng: Giá tính thuế TTĐB = trị giá tính thuế NK + thuế NK = 100 + (100 × 20%) = 120 triệu. Thuế TTĐB = 120 × 50% = 60 triệu đồng.
Câu 28. Hàng mã, vàng mã chịu thuế TTĐB không bao gồm loại nào sau đây?A. Hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học ✓B. Quần áo giấy dùng cho tín ngưỡngC. Giấy tiền vàng bạc cúng tếD. Các loại hình nhân bằng giấy dùng để đốtVì sao đúng: Vàng mã, hàng mã chịu thuế TTĐB KHÔNG bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học.
Câu 30. Hàng hóa xuất khẩu nào dưới đây áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 0%?A. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế. ✓B. Hàng hóa bán vào khu phi thuế quan. ✓C. Hàng hóa xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác.D. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài. ✓Vì sao đúng: Áp dụng thuế suất GTGT 0%: hàng xuất khẩu ra nước ngoài, hàng bán vào khu phi thuế quan và hàng bán tại cửa hàng miễn thuế. Tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác KHÔNG được áp dụng 0%.
Câu 31. Các loại phương tiện giao thông, vận tải nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB?A. Máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền (trừ mục đích chuyên dụng) ✓B. Tàu hỏa chạy bằng động cơ dieselC. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 ✓D. Xe ô tô tải VAN có từ 2 hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định ✓Vì sao đúng: Chịu thuế TTĐB: tàu bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền (trừ loại dùng cho mục đích chuyên dụng/kinh doanh vận chuyển); xe mô tô hai bánh dung tích trên 125 cm3; xe ô tô VAN có từ 2 hàng ghế trở lên, có vách ngăn cố định. Tàu hỏa không thuộc đối tượng chịu thuế.
Câu 32. Đối tượng nào sau đây thuộc diện chịu thuế GTGT khi đưa vào tiêu dùng tại Việt Nam?A. Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước. ✓B. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài. ✓C. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.D. Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu phục vụ hội chợ triển lãm trong thời hạn.Vì sao đúng: Chịu thuế GTGT khi đưa vào tiêu dùng tại Việt Nam: hàng nhập khẩu từ nước ngoài và hàng từ khu phi thuế quan nhập vào thị trường trong nước. Hàng quá cảnh và hàng tạm nhập tái xuất dự hội chợ trong thời hạn không chịu thuế.
Câu 33. Giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu được xác định bằng công thức nào?A. Giá FOB + Chi phí vận tải + Thuế tiêu thụ đặc biệtB. Giá CIF + Thuế nhập khẩu - Thuế bảo vệ môi trườngC. Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế NK bổ sung + Thuế TTĐB + Thuế BVMT ✓D. Trị giá hải quan + Thuế tiêu thụ đặc biệtVì sao đúng: Giá tính thuế GTGT hàng nhập khẩu = Trị giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu + Thuế NK bổ sung + Thuế TTĐB + Thuế BVMT (các loại thuế nếu có).
Câu 34. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp nào sau đây là đối tượng không chịu thuế GTGT?A. Di vật, cổ vật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu ✓B. Hàng hóa do khách du lịch xách tay vượt định mức miễn thuế hải quanC. Quà tặng cho đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu ✓D. Đồ dùng của tổ chức nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao ✓Vì sao đúng: Không chịu thuế GTGT: di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu; quà tặng cho đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao. Hàng xách tay VƯỢT định mức miễn thuế thì phần vượt phải chịu thuế.
Câu 35. Theo Luật Thuế bảo vệ môi trường, loại hàng hóa nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế?A. Sợi nilon để dệt vải.B. Thuốc diệt muỗi dùng trong gia đình.C. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC). ✓D. Nước tẩy rửa nhà vệ sinh.Vì sao đúng: Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Sợi nilon dệt vải, thuốc diệt muỗi gia dụng, nước tẩy rửa không thuộc danh mục chịu thuế.
Câu 37. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định như thế nào?A. Thời điểm ngân hàng báo có khoản tiền thanh toán từ nước ngoàiB. Do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan ✓C. Ngày ký kết hợp đồng xuất khẩu với đối tác nước ngoàiD. Thời điểm hàng hóa thực tế xếp lên phương tiện vận tải xuất cảnhVì sao đúng: Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng xuất khẩu do NGƯỜI BÁN TỰ XÁC ĐỊNH nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.
Câu 38. Tổ chức, cá nhân kinh doanh có máy bay, du thuyền không chịu thuế (do dùng cho vận chuyển hành khách) nay chuyển sang mục đích tiêu dùng cá nhân (chịu thuế) thì phải xử lý thế nào?A. Nếu là hàng sản xuất trong nước: Kê khai nộp thuế TTĐB với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo giá trị còn lại ✓B. Không phải nộp thuế vì đã được miễn thuế từ đầuC. Nếu là hàng nhập khẩu: Phải kê khai nộp thuế TTĐB với cơ quan hải quan ✓D. Bị tịch thu phương tiện do sử dụng sai mục đích đăng kýVì sao đúng: Khi chuyển đổi mục đích sử dụng sang loại chịu thuế: hàng sản xuất trong nước thì kê khai nộp TTĐB với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo giá trị còn lại; hàng nhập khẩu thì kê khai nộp TTĐB với cơ quan hải quan.
Câu 39. Công ty B nhập khẩu ô tô 5 chỗ ngồi từ Nhật Bản. Trị giá tính thuế nhập khẩu là 500 triệu đồng, thuế suất thuế nhập khẩu là 50%, thuế suất thuế TTĐB là 40%, thuế suất thuế GTGT là 10%. Xác định số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp tại cửa khẩu?A. 50 triệu đồngB. 150 triệu đồngC. 105 triệu đồng ✓D. 75 triệu đồngVì sao đúng: Thuế NK = 500 × 50% = 250. Giá tính TTĐB = 500 + 250 = 750 → TTĐB = 750 × 40% = 300. Giá tính GTGT = 500 + 250 + 300 = 1.050 → GTGT = 10% × 1.050 = 105 triệu đồng.
Câu 40. Điều kiện để hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất 0% là gì?A. Có Giấy phép lưu hành tự do (CFS) do nước sở tại cấpB. Có Tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan ✓C. Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu ✓D. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt ✓Vì sao đúng: Điều kiện áp dụng thuế suất 0% với hàng xuất khẩu: có hợp đồng bán/gia công hàng xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu; có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục. Giấy phép lưu hành tự do (CFS) không phải điều kiện.
Câu 41. Công ty F nhập khẩu phân bón hóa học từ nước ngoài về để bán lại cho nông dân trong nước. Khâu nhập khẩu lô phân bón này chịu thuế GTGT như thế nào theo Luật mới?A. Chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu với thuế suất 10%.B. Được hoàn 100% thuế GTGT ngay tại cửa khẩu.C. Thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu.D. Chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu với thuế suất 5%. ✓Vì sao đúng: Theo Luật thuế GTGT 48/2024/QH15, phân bón được chuyển từ đối tượng KHÔNG chịu thuế sang chịu thuế suất 5%. Do đó khâu nhập khẩu phân bón chịu thuế GTGT 5%.
Câu 42. Những mặt hàng nào sau đây chịu thuế suất thuế GTGT 10% khi nhập khẩu?A. Máy vi tính, sản phẩm điện tử, linh kiện điện tử nhập khẩu. ✓B. Mỹ phẩm, quần áo thời trang nhập khẩu. ✓C. Rượu, bia, nước giải khát nhập khẩu. ✓D. Thiết bị y tế chuyên dụng nhập khẩu.Vì sao đúng: Thuế suất 10% áp dụng cho hàng hóa thông thường: máy vi tính, sản phẩm/linh kiện điện tử; mỹ phẩm, quần áo thời trang; rượu, bia, nước giải khát. Thiết bị y tế chuyên dụng áp dụng thuế suất 5%.
Câu 43. Một doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng X với trị giá hải quan là 200 triệu đồng. Lô hàng chịu thuế nhập khẩu thông thường 20 triệu đồng, thuế TTĐB là 30 triệu đồng, và chịu thuế BVMT 10 triệu đồng. Doanh nghiệp được chính sách hỗ trợ giảm 50% số thuế BVMT thực tế phải nộp. Biết thuế suất thuế GTGT là 10%, số thuế GTGT khâu nhập khẩu là bao nhiêu?A. 26 triệu đồngB. 25,5 triệu đồng ✓C. 23 triệu đồngD. 25 triệu đồngVì sao đúng: Thuế BVMT thực nộp = 10 × 50% = 5 triệu. Giá tính GTGT = 200 + 20 (thuế NK) + 30 (TTĐB) + 5 (BVMT thực nộp) = 255 triệu → GTGT = 10% × 255 = 25,5 triệu đồng.
Câu 44. Trường hợp nào sau đây máy bay, trực thăng thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB?A. Sử dụng cho mục đích thể thao giải trí cá nhânB. Sử dụng cho mục đích phun thuốc trừ sâu (sản xuất nông nghiệp) ✓C. Sử dụng làm phương tiện di chuyển cá nhân của tỷ phúD. Sử dụng cho mục đích chở Ban giám đốc công ty đi công tácVì sao đúng: Tàu bay, trực thăng dùng cho mục đích sản xuất nông nghiệp (phun thuốc trừ sâu) thuộc đối tượng KHÔNG chịu thuế TTĐB. Dùng cho thể thao giải trí, di chuyển cá nhân hay chở lãnh đạo doanh nghiệp đều chịu thuế.
Câu 45. Hàng hóa nhập khẩu nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?A. Hàng hóa nhập khẩu là phân bón hóa học thô.B. Hàng hóa nhập khẩu là máy móc chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.C. Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong định mức của Chính phủ. ✓D. Hàng nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ. ✓Vì sao đúng: Không chịu thuế GTGT: quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội trong định mức của Chính phủ; hàng nhập khẩu ủng hộ, tài trợ phòng chống thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh. Phân bón và máy móc chuyên dùng cho nông nghiệp nay chịu thuế suất 5% theo Luật 48/2024.