Câu 1. Vật tư xây dựng nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện gì?A. Phải là loại trong nước chưa sản xuất được ✓B. Phải là vật tư xây dựng cơ bảnC. Bất kể trong nước đã sản xuất được hay chưaD. Chỉ áp dụng cho dự án đầu tư mới, không áp dụng cho dự án mở rộngVì sao đúng: Vật tư xây dựng NK tạo TSCĐ của đối tượng ưu đãi đầu tư được miễn thuế NK với điều kiện là loại TRONG NƯỚC CHƯA SẢN XUẤT ĐƯỢC (Điều 16.11 Luật thuế XNK).
Câu 2. Hàng hóa nhập khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu bao gồm những loại nào?A. Xăng dầu do doanh nghiệp tự mua tại thị trường nội địa để chạy máy phát điện phục vụ xưởng gia côngB. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trực tiếp cấu thành nên sản phẩm xuất khẩu ✓C. Hàng hóa nhập khẩu để làm mẫu phục vụ hợp đồng gia công ✓D. Máy móc, thiết bị nhập khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để phục vụ gia công ✓Vì sao đúng: Hàng NK để gia công được miễn thuế gồm: nguyên liệu/vật tư/linh kiện cấu thành sản phẩm XK; hàng NK làm mẫu; máy móc, thiết bị NK thỏa thuận trong HĐ gia công (NĐ 134 Điều 10). Xăng dầu mua nội địa không thuộc diện này.
Câu 3. Định mức miễn thuế một lần đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam có trị giá hải quan không quá bao nhiêu thì được miễn thuế?A. Không quá 1.000.000 đồngB. Không quá 10.000.000 đồngC. Không quá 2.000.000 đồng ✓D. Không quá 5.000.000 đồngVì sao đúng: Quà biếu, tặng của nước ngoài cho cá nhân VN có trị giá hải quan không quá 2.000.000đ được miễn thuế (NĐ 134 Điều 8).
Câu 4. Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào kho ngoại quan để chờ xuất khẩu sang nước thứ ba thuộc đối tượng nào về thuế nhập khẩu?A. Chịu mức thuế suất ưu đãi tuyệt đối.B. Thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu ngay khi vào kho.C. Phải nộp bảo lãnh bằng 50% số thuế.D. Thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu . ✓Vì sao đúng: Hàng từ nước ngoài đưa vào kho ngoại quan để chờ XK sang nước thứ ba thuộc đối tượng KHÔNG chịu thuế NK.
Câu 5. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được miễn thuế nhập khẩu bao gồm những đối tượng nào?A. Hàng hóa nhập khẩu hoàn chỉnh để đóng gói, dán nhãn hoặc đóng kèm với sản phẩm xuất khẩu tạo thành một mặt hàng đồng bộ. ✓B. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để cấu thành trực tiếp vào sản phẩm xuất khẩu. ✓C. Máy móc, thiết bị nhập khẩu tạo tài sản cố định của doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu.D. Vật tư tiêu hao, linh kiện bán thành phẩm nhập khẩu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nhưng không cấu thành trực tiếp vào sản phẩm. ✓Vì sao đúng: Hàng NK để SXXK được miễn gồm: nguyên liệu/vật tư/linh kiện cấu thành trực tiếp; hàng hoàn chỉnh NK để đóng gói/dán nhãn/đóng kèm sản phẩm XK; vật tư tiêu hao/bán thành phẩm tham gia trực tiếp SX (NĐ 134 Điều 12, NĐ 18/2021). Máy móc tạo TSCĐ KHÔNG thuộc diện SXXK.
Câu 6. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất của dự án đầu tư thuộc danh mục ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn bao nhiêu năm kể từ khi bắt đầu sản xuất?A. 7 năm.B. 3 năm.C. 10 năm.D. 5 năm. ✓Vì sao đúng: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện (trong nước chưa SX được) của dự án thuộc ngành nghề ĐẶC BIỆT ưu đãi đầu tư được miễn thuế NK trong 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất (Điều 16.13).
Câu 7. Hồ sơ miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư bao gồm chứng từ nào sau đây?A. Công văn đề nghị miễn thuế của người nộp thuế. ✓B. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đối tác nước ngoài.C. Phiếu theo dõi trừ lùi hàng hóa miễn thuế (đối với trường hợp thông báo Danh mục giấy). ✓D. Danh mục hàng hóa miễn thuế đã được thông báo với cơ quan hải quan. ✓Vì sao đúng: Hồ sơ miễn thuế hàng nhập khẩu tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư gồm: công văn đề nghị miễn thuế của người nộp thuế; Danh mục hàng hóa miễn thuế đã thông báo với cơ quan hải quan; và Phiếu theo dõi trừ lùi khi thông báo Danh mục bản giấy (Điều 31 Nghị định 134/2016/NĐ-CP). Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của đối tác nước ngoài không nằm trong hồ sơ.
Câu 8. Trường hợp người nhập cảnh mang theo nguyên chai rượu có dung tích vượt định mức miễn thuế không quá bao nhiêu thì được miễn thuế cả chai?A. Vượt không quá 1,5 lítB. Vượt không quá 2,0 lítC. Vượt không quá 0,5 lítD. Vượt không quá 1,0 lít ✓Vì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định 134/2016/NĐ-CP: người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can có dung tích lớn hơn định mức miễn thuế nhưng phần vượt KHÔNG QUÁ 01 LÍT thì được miễn thuế cả chai; vượt quá 01 lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế. Định mức gốc là 1,5 lít rượu từ 20 độ trở lên, 2,0 lít rượu dưới 20 độ, 3,0 lít đồ uống có cồn và bia.
Câu 9. Những phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về quy định đối với Hàng hóa chuyển phát nhanh, trị giá tối thiểu?A. Hàng hóa có tổng số tiền thuế XNK phải nộp từ 100.000 đồng trở xuống cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuếB. Hàng hóa có tổng số tiền thuế XNK phải nộp từ 50.000 đồng trở xuống cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế ✓C. Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng trở xuống được miễn thuế NK ✓D. Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có số tiền thuế phải nộp từ 100.000 đồng trở xuống được miễn thuế NK ✓Vì sao đúng: Đúng: hàng có tổng thuế XNK ≤ 50.000đ/lần được miễn; hàng bưu chính/CPN có trị giá HQ ≤ 1.000.000đ hoặc số thuế ≤ 100.000đ được miễn NK (NĐ 134 Điều 29).
Câu 10. Những quy định nào về Hàng hoá nhập khẩu để gia công được miễn thuế XK, thuế NK sau đây là đúng?A. Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa phải kê khai và nộp thuế nhập khẩu bình thườngB. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thực hiện quyết toán tình hình sử dụng hàng hóa nhập khẩu được miễn thuế thay cho người nộp thuếC. Sản phẩm gia công xuất khẩu được miễn thuế xuất khẩu nếu sản phẩm được gia công từ toàn bộ hàng hóa nhập khẩu ✓D. Sản phẩm gia công xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu trong nước có thuế xuất khẩu thì được miễn toàn bộ thuế xuất khẩuVì sao đúng: Sản phẩm gia công XK được miễn thuế XK nếu sản phẩm được gia công từ TOÀN BỘ hàng hóa nhập khẩu (NĐ 134 Điều 11).
Câu 11. Đại lý làm thủ tục hải quan trở thành người nộp thuế XK, NK trong trường hợp nào?A. Khi hàng hoá bị cơ quan hải quan tạm giữB. Được người nộp thuế uỷ quyền nộp thuế XNK ✓C. Luôn là người nộp thuế đối với mọi lô hàng làm thủ tụcD. Người nộp thuế là doanh nghiệp chế xuấtVì sao đúng: Đại lý làm thủ tục hải quan trở thành người nộp thuế XNK khi được người nộp thuế ỦY QUYỀN nộp thuế (Điều 3 Luật thuế XNK).
Câu 12. Hàng hóa nào sau đây thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu?A. Hàng hóa từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoàiB. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan ✓C. Hàng hóa từ nước ngoài nhập khẩu vào nội địaD. Hàng hóa từ nước ngoài gửi kho ngoại quan để xuất ra nước ngoàiVì sao đúng: Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu (Điều 2 Luật thuế XNK).
Câu 13. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng có được miễn thuế không?A. Phải xin phép Thủ tướng từng chuyến hàngB. KhôngC. Chỉ giảm 50%D. Có, được miễn thuế ✓Vì sao đúng: Hàng hóa XK, NK phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng được miễn thuế (theo danh mục) — Điều 16 Luật thuế XNK.
Câu 14. Doanh nghiệp Việt Nam được tiếp nhận quà tặng miễn thuế NK của doanh nghiệp nước ngoài mấy lần/năm?A. 1 lầnB. 4 lần ✓C. 2 lầnD. Không hạn chế số lầnVì sao đúng: Doanh nghiệp VN được tiếp nhận quà tặng miễn thuế NK không quá 04 lần/năm (NĐ 134 Điều 8).
Câu 15. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường nội địa vào doanh nghiệp chế xuất (đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan) được áp dụng chính sách gì?A. Chịu thuế nhập khẩu nội địa.B. Không cần làm thủ tục hải quan.C. Được áp dụng chính sách thuế như xuất khẩu ra nước ngoài ✓D. Phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt tuyệt đối.Vì sao đúng: Hàng XK từ nội địa vào DN chế xuất (đáp ứng điều kiện khu phi thuế quan) được áp dụng chính sách thuế như xuất khẩu ra nước ngoài.
Câu 16. Phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa thu được trong quá trình gia công của hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài khi bán vào thị trường nội địa thì xử lý về thuế như thế nào?A. Nguyên liệu, vật tư dư thừa phải đăng ký tờ khai hải quan mới, kê khai nộp thuế với cơ quan hải quan theo mức thuế suất và trị giá tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới ✓B. Nguyên liệu, vật tư dư thừa phải đăng ký tài khoản thờ khai hải quan mới, kê khai nộp thuế với cơ quan hải quan theo mức thuế suất và trị giá tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan ban đầuC. Phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa được miễn thuế nhập khẩu nhưng phải nộp các loại thuế nội địa. ✓D. Được miễn thuế nhập khẩu hoàn toàn.Vì sao đúng: Hai ý đúng: nguyên liệu, vật tư dư thừa của hợp đồng gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa phải đăng ký TỜ KHAI HẢI QUAN MỚI và kê khai nộp thuế; còn phế liệu, phế phẩm tạo thành trong quá trình gia công khi chuyển tiêu thụ nội địa được MIỄN thuế nhập khẩu, chỉ nộp thuế nội địa (khoản 4 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP, khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP).
Câu 18. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thời gian nào?A. Thời điểm đăng ký tờ khai hải quan ✓B. Thời điểm hàng hoá đến cửa khẩuC. Thời điểm doanh nghiệp nộp thuếD. Thời điểm giải phóng hàng hoáVì sao đúng: Thời điểm tính thuế XK, NK là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan (Điều 8 Luật thuế XNK).
Câu 19. Giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật thuộc loại nào thì được miễn thuế nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp?A. Mọi loại giống và phân bón nhập khẩu đều được miễn thuế.B. Loại trong nước chưa sản xuất được. ✓C. Loại có nguồn gốc từ các nước ASEAN.D. Loại thuộc danh mục do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.Vì sao đúng: Giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc BVTV được miễn thuế NK là loại TRONG NƯỚC CHƯA SẢN XUẤT ĐƯỢC (Điều 16.12).
Câu 20. Hàng hóa nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí được miễn thuế nhập khẩu bao gồm những đối tượng nào?A. Lương thực, thực phẩm cho cán bộ công nhân viên giàn khoan.B. Vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được ✓C. Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế chuyên dùng cho hoạt động dầu khí. ✓D. Phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ trực tiếp cho hoạt động dầu khí. ✓Vì sao đúng: Hàng NK phục vụ dầu khí được miễn gồm: vật tư cần thiết trong nước chưa SX được; máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế chuyên dùng; phương tiện vận tải chuyên dùng (Điều 16.15). Lương thực, thực phẩm cho CBCNV không thuộc diện này.
Câu 21. Để doanh nghiệp chế xuất được áp dụng chính sách thuế đối với khu phi thuế quan, điều kiện về kiểm tra, giám sát hải quan bắt buộc phải có là gì?A. Có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài. ✓B. Có cổng/cửa ra vào đảm bảo việc kiểm tra, giám sát của cơ quan hải quan. ✓C. Có hệ thống camera giám sát kết nối dữ liệu với cơ quan hải quan 24/7. ✓D. Có vốn đầu tư nước ngoài chiếm trên 51%.Vì sao đúng: Điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan bắt buộc của DNCX: có hàng rào cứng ngăn cách; có cổng/cửa ra vào bảo đảm kiểm tra giám sát; có camera giám sát kết nối dữ liệu với cơ quan hải quan (NĐ 18/2021).
Câu 22. Những quy định nào sau đây là đúng đối với hàng hoá NK để phát triển khoa học, công nghệ?A. Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ sốB. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩuC. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số được miễn thuế nhập khẩu ✓D. Hàng hóa nhập khẩu để phát triển khoa học công nghệ, công nghiệp công nghệ số phải thực hiện thông báo danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Hàng NK để phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, công nghiệp công nghệ số được miễn thuế NK và phải thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế dự kiến NK.
Câu 23. Dự án chế tạo tàu biển thuộc đối tượng ưu đãi được miễn thuế nhập khẩu đối với các loại hàng hóa nào nhập khẩu phục vụ cho dự án?A. Tàu biển nguyên chiếc mua từ nước ngoài về để cho thuê.B. Phương tiện vận tải chuyên dùng phục vụ trong dây chuyền đóng tàu. ✓C. Hàng hóa nhập khẩu để tạo TSCĐ của cơ sở đóng tàu ✓D. Máy móc, thiết bị, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ cho việc đóng tàu. ✓Vì sao đúng: Dự án chế tạo tàu biển thuộc diện ưu đãi được miễn thuế nhập khẩu cho ba nhóm: hàng hóa tạo tài sản cố định của cơ sở đóng tàu; máy móc, thiết bị, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước chưa sản xuất được phục vụ đóng tàu; và phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền đóng tàu (khoản 16 Điều 16 Luật thuế XK, thuế NK 107/2016/QH13). Tàu biển nguyên chiếc mua về cho thuê là hàng kinh doanh nên không được ưu đãi.
Câu 24. Trường hợp miễn thuế đối với hàng hoá xuất khẩu để gia công, quy định nào sau đây là đúng?A. Cơ quan hải quan tự động xác định lượng nguyên liệu xuất khẩu thực tế sử dụng mà người nộp thuế không cần kê khai khi quyết toánB. Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu cho toàn bộ trị giá sản phẩmC. Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu ✓D. Sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại vẫn được miễn thuế xuất khẩu đối với phần nguyên liệu đã xuất khẩu để gia công ban đầuVì sao đúng: Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi NK trở lại VN được miễn thuế NK đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư đã xuất khẩu (phần giá trị gia tăng ở nước ngoài phải nộp thuế) — NĐ 134 Điều 11.
Câu 25. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn được miễn thuế nếu đáp ứng điều kiện nào?A. Là doanh nghiệp chế xuấtB. Được tổ chức tín dụng bảo lãnh ✓C. Doanh nghiệp cam kết bằng văn bản sẽ tái xuấtD. Đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Hàng kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn được miễn thuế nếu được tổ chức tín dụng bảo lãnh HOẶC đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số thuế NK (Điều 16.9).
Câu 26. Đối với việc hoàn thuế trong trường hợp hàng hoá nhập khẩu phải tái xuất, quy định nào sau đây là đúng?A. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu sau đó bán cho người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu lại sẽ được hoàn thuếB. Bất kỳ pháp nhân nào cũng có thể thực hiện tái xuất hàng hóa để được hoàn thuế nhập khẩu mà không cần sự ủy quyền của người nhập khẩu ban đầuC. Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế sau đó bán cho các phương tiện của các hãng nước ngoài trên các tuyến đường quốc tế qua cảng Việt Nam được hoàn thuế nhập khẩu ✓D. Việc tái xuất hàng hóa phải được thực hiện bởi người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu ✓Vì sao đúng: Hai khẳng định đúng: hàng đã nộp thuế nhập khẩu rồi bán cho phương tiện của hãng nước ngoài chạy tuyến quốc tế thuộc diện được hoàn thuế; và việc tái xuất để được hoàn thuế phải do CHÍNH người nhập khẩu ban đầu hoặc người được người đó ủy quyền, ủy thác thực hiện — không phải bất kỳ pháp nhân nào (Điều 34 Nghị định 134/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 17 Điều 1 Nghị định 18/2021/NĐ-CP).
Câu 27. Theo quy định của pháp luật về thuế, đâu là quy định đúng về điều kiện của doanh nghiệp chế xuất?A. Dữ liệu hình ảnh ca-mê-ra của DNCX phải được kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý doanh nghiệp ✓B. DNCX phải có hàng rào cứng ngăn cách với khu vực bên ngoài, có cổng/cửa ra, vào đảm bảo việc đưa hàng hóa ra, vào chỉ qua cổng/cửa ✓C. DNCX phải có hệ thống ca-mê-ra nhưng không bắt buộc phải kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan do yếu tố bảo mậtD. DNCX không cần phải có phần mềm quản lý hàng hóa nhập khẩu nếu doanh nghiệp tự theo dõi bằng sổ sách kế toán thủ côngVì sao đúng: Điều kiện DNCX: có hàng rào cứng ngăn cách, có cổng/cửa ra vào bảo đảm hàng hóa chỉ ra vào qua cổng/cửa; dữ liệu camera phải kết nối trực tuyến với cơ quan hải quan quản lý (NĐ 18/2021).
Câu 28. Doanh nghiệp A đã nộp thuế đối với lô hàng 10.000 tấn gạo xuất khẩu, nhưng thực tế chỉ xuất khẩu 8.000 tấn. Số thuế đã nộp thừa xử lý ra sao?A. Bị phạt vi phạm khai báo hải quan saiB. Được hoàn thuế xuất khẩu đối với phần 2.000 tấn xuất khẩu ít hơn ✓C. Chỉ được khấu trừ cho lô hàng sauD. Không được hoàn lại vì đã nộp ngân sáchVì sao đúng: Nộp thuế cho 10.000 tấn nhưng chỉ XK 8.000 tấn → được hoàn thuế XK đối với phần 2.000 tấn không xuất khẩu.
Câu 29. Công ty A nhập khẩu mặt hàng X không có xuất xứ từ nước, nhóm nước có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc (MFN), không có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ các nước, nhóm nước thực hiện ưu đãi về thuế nhập khẩu với Việt Nam. Biết thuế suất ưu đãi của mặt hàng X là 10%. Thuế suất thông thường áp dụng cho lô hàng này là bao nhiêu?A. 10%B. 20%C. 25%D. 15% ✓Vì sao đúng: Thuế suất thông thường = 150% thuế suất ưu đãi = 150% × 10% = 15% (Điều 5 Luật thuế XNK), do hàng không có xuất xứ MFN và không có C/O ưu đãi.
Câu 30. Thẩm quyền ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu thuộc về ai?A. Chính phủ ✓B. Bộ Tài chínhC. Quốc hộiD. Cục Hải quanVì sao đúng: Chính phủ ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (Điều 11 Luật thuế XNK).
Câu 31. Công ty B đã được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp, sau 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai mà Công ty B chưa nộp thuế thì trách nhiệm nộp thuế thuộc về ai?A. Nhà nước sẽ xóa nợ thuế cho Công ty BB. Cơ quan hải quan sẽ hủy tờ khaiC. Tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho Công ty B ✓D. Công ty B bị phạt vi phạm hành chính, không ai phải nộp thayVì sao đúng: Được TCTD bảo lãnh nhưng quá 30 ngày chưa nộp thuế → tổ chức bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ thuế và tiền chậm nộp thay cho người nộp thuế.
Câu 32. Đối với hành lý của người nhập cảnh là thuốc lá điếu/xì gà thì định mức cho từng lần nhập cảnh là bao nhiêu?A. 100/10 điếuB. 150/15 điếuC. 200/20 điếu ✓D. 250/25 điếuVì sao đúng: Định mức thuốc lá cho người nhập cảnh: 200 điếu thuốc lá / 20 điếu xì gà (NĐ 134 Điều 6).
Câu 33. Thời điểm tính thuế đối với trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng miễn thuế NK nhưng được thay đổi lại là đối tượng chịu thuế do chuyển đổi mục đích sử dụng là khi nào?A. Khi đăng ký tờ khai hải quan ban đầuB. Khi đăng ký tờ khai hải quan mới ✓C. Thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụngD. Tùy thuộc vào người nộp thuếVì sao đúng: Hàng miễn thuế NK chuyển đổi mục đích sử dụng thành đối tượng chịu thuế → thời điểm tính thuế là khi đăng ký tờ khai hải quan MỚI (Điều 8).
Câu 34. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giáA. Không quá 05 năm kể từ ngày kể từ ngày quyết định gia hạn có hiệu lựcB. Không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực ✓C. Không quá 05 năm kể từ ngày có quyết định điều traD. Không quá 05 năm kể từ ngày quyết định tạm thời có hiệu lựcVì sao đúng: Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực.
Câu 35. Hàng hóa nhập khẩu đã được miễn thuế nhưng sau đó thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa thì tính thuế như thế nào?A. Chỉ phải nộp thuế giá trị gia tăng, miễn thuế nhập khẩu.B. Phải kê khai, nộp thuế đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng. Trị giá tính thuế, thuế suất tính tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới. ✓C. Bị truy thu thuế và tính tiền chậm nộp tính từ ngày nhập khẩu ban đầu đến ngày thay đổi mục đích.D. Vẫn được miễn thuế vì thời điểm nhập khẩu đáp ứng điều kiện.Vì sao đúng: Hàng đã miễn thuế NK nhưng thay đổi mục đích/chuyển tiêu thụ nội địa → phải kê khai, nộp thuế; trị giá tính thuế và thuế suất tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan MỚI.
Câu 36. Định mức miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoá NK gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh và hàng hoá có giá trị tối thiểu được quy định như thế nào?A. Hàng hóa có tổng trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng trở xuống cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế XNKB. Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 2.000.000 đồng trở xuống được miễn thuế NKC. Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có số tiền thuế phải nộp từ 200.000 đồng trở xuống được miễn thuế NKD. Hàng hóa NK gửi qua dịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng trở xuống được miễn thuế NK ✓Vì sao đúng: Hàng NK gửi qua bưu chính, chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000đ trở xuống được miễn thuế NK (NĐ 134 Điều 29).
Câu 37. Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để dự hội chợ, triển lãm có phải nộp thuế không?A. Phải nộp thuế chính thức ngayB. Phải đóng tiền thế chấp bằng 2 lần giá trị hàngC. Không phải nộp thuế trong thời gian tạm nhập, tái xuất/tạm xuất, tái nhập theo quy định ✓D. Nộp thuế 50%Vì sao đúng: Hàng tạm nhập tái xuất / tạm xuất tái nhập để dự hội chợ, triển lãm không phải nộp thuế trong thời gian TNTX/TXTN theo quy định (Điều 16.9).
Câu 38. Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới là người Việt Nam được miễn thuế bao nhiêu lượt/tháng?A. 2 lượtB. 3 lượtC. 1 lượtD. 4 lượt ✓Vì sao đúng: Phụ lục V Nghị định 134/2016/NĐ-CP: hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới được miễn thuế với trị giá hải quan không quá 2.000.000 đồng/người/ngày/lượt và KHÔNG QUÁ 04 LƯỢT/THÁNG. Vượt định mức đó thì phần vượt phải kê khai, nộp thuế như hàng nhập khẩu thông thường.
Câu 39. Khi nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, hàng hóa nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế nhập khẩu?A. Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt độngB. Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan ✓C. Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức phi chính phủD. Hàng hóa nhập khẩu của doanh nghiệp sản xuất dầu thực vậtVì sao đúng: Hàng hóa NK từ nước ngoài vào khu phi thuế quan thuộc đối tượng KHÔNG chịu thuế NK (Điều 2, 3 Luật thuế XNK).
Câu 40. Theo Nghị định số 18/2021/NĐ-CP, trường hợp sản phẩm gia công xuất khẩu ra nước ngoài bị trả lại để sửa chữa, tái chế sau đó xuất khẩu trở lại nước ngoài thì xử lý thuế ra sao?A. Chỉ được miễn thuế nếu việc tái chế thực hiện trong vòng 15 ngày.B. Phải nộp thuế nhập khẩu khi hàng bị trả lại và nộp thuế xuất khẩu khi xuất đi.C. Doanh nghiệp chịu phạt 20% trị giá lô hàng.D. Hàng hóa bị trả lại để tái chế được miễn thuế nhập khẩu, khi xuất khẩu lại sản phẩm sau tái chế được miễn thuế xuất khẩu. ✓Vì sao đúng: NĐ 18/2021: sản phẩm gia công XK bị trả lại để tái chế được miễn thuế NK khi nhập lại; khi XK lại sản phẩm sau tái chế được miễn thuế XK.
Câu 901. Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá được quy định như thế nào?A. Không quá 05 năm kể từ ngày có quyết định điều traB. Không quá 05 năm kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực ✓C. Không quá 05 năm kể từ ngày quyết định tạm thời có hiệu lựcD. Không quá 05 năm kể từ ngày quyết định gia hạn có hiệu lựcVì sao đúng: Thuế chống bán phá giá áp dụng không quá 05 năm kể từ ngày QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG CÓ HIỆU LỰC — mốc tính là lúc biện pháp chính thức bắt đầu, không phải lúc khởi xướng điều tra hay lúc áp dụng biện pháp tạm thời. Hết thời hạn, nếu rà soát cho thấy vẫn cần thiết thì có thể gia hạn.