Câu 1. Khoản thanh toán gián tiếp nào sau đây được tính vào 'Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán'?A. Tiền chi trả cho các hoạt động nghiên cứu thị trường do người mua tự thực hiệnB. Khoản tiền người mua thanh toán cho bên thứ ba theo yêu cầu của người bán để bù đắp các chi phí cho người bán ✓C. Tiền cổ tức mà người bán trả cho người mua (nếu người mua là cổ đông)D. Tiền chi trả cho dịch vụ quảng cáo thương hiệu của người mua tại thị trường Việt NamVì sao đúng: Điểm c.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC nêu đích danh ví dụ về thanh toán gián tiếp: khoản tiền người mua trả cho người thứ ba THEO YÊU CẦU CỦA NGƯỜI BÁN, và khoản thanh toán bằng cách cấn trừ nợ. Nghiên cứu thị trường hay quảng cáo thương hiệu do người mua tự làm là hoạt động vì lợi ích của chính người mua; cổ tức lại là dòng tiền ngược chiều, không phải tiền mua hàng.
Câu 2. Trường hợp giao dịch mua bán chịu sự chi phối của các điều kiện hoặc khoản chi phí mà không thể xác định được trị giá của các điều kiện hoặc khoản chi phí đó thì:A. Được chuyển ngay sang phương pháp trị giá trị khấu trừ mà không cần tham vấnB. Cơ quan hải quan tự động chấp nhận giá khai báo của doanh nghiệpC. Không được áp dụng phương pháp trị giá giao dịch để xác định trị giá hải quan ✓D. Được áp dụng phương pháp trị giá giao dịch với mức chiết khấu 50%Vì sao đúng: Điểm b khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC đặt điều kiện: giá cả hoặc việc bán hàng không được phụ thuộc vào những điều kiện hay khoản thanh toán mà vì chúng không xác định được trị giá hàng hóa. Không thỏa điều kiện này thì loại bỏ phương pháp trị giá giao dịch và chuyển tuần tự sang phương pháp tiếp theo, chứ không nhảy thẳng sang khấu trừ.
Câu 3. Trường hợp nào hàng hóa nhập khẩu được giao dịch thông qua bên trung gian (nhà môi giới/đại lý mua bán) thì trị giá giao dịch được xác định dựa trên:A. Giá do bên trung gian tự ấn định độc lậpB. Giá trung bình của các doanh nghiệp cùng ngành trên thị trườngC. Giá niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán quốc tếD. Giá thực tế mua bán giữa người bán ở nước ngoài và người mua ở Việt Nam hoặc giá bán của bên trung gian phù hợp với các điều kiện xác định trị giá ✓Vì sao đúng: Khi mua qua trung gian, trị giá giao dịch vẫn là giá thực tế của giao dịch bán để xuất khẩu sang Việt Nam — giá giữa người bán nước ngoài và người mua Việt Nam, hoặc giá bán của chính bên trung gian nếu giao dịch đó mới là giao dịch xuất khẩu vào Việt Nam. Giá bình quân ngành hay giá sàn chứng khoán không phải giá của lô hàng đang xét.
Câu 4. Trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định là:A. Giá thực tế đã thanh toán tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên.B. Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế.C. Giá bán của hàng hóa tại kho của người xuất khẩuD. Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế. ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 86 Luật Hải quan và khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán tính đến cửa khẩu xuất, KHÔNG bao gồm phí bảo hiểm quốc tế (I) và phí vận tải quốc tế (F). Đây là điểm khác cơ bản với hàng nhập khẩu, vốn tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và có cộng I, F.
Câu 5. Khi người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt, trị giá giao dịch có được chấp nhận hay không?A. Chỉ được chấp nhận khi cơ quan thuế phê duyệt trướcB. Vẫn được chấp nhận nếu mối quan hệ đặc biệt đó KHÔNG ảnh hưởng đến trị giá giao dịch ✓C. Tuyệt đối không bao giờ được chấp nhậnD. Đương nhiên được chấp nhận nếu số lượng hàng hóa lớnVì sao đúng: Điểm d khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC: mối quan hệ đặc biệt chỉ loại bỏ trị giá giao dịch khi nó ẢNH HƯỞNG đến trị giá đó. Khoản 2 Điều 7 cho hai cách chứng minh không ảnh hưởng: giao dịch được tiến hành như với người mua không có quan hệ đặc biệt, hoặc trị giá xấp xỉ trị giá kiểm chứng của hàng giống hệt, tương tự.
Câu 6. Người mua và người bán được coi là có mối quan hệ đặc biệt khi một bên thứ 3 sở hữu, kiểm soát, nắm giữ trực tiếp/gián tiếp từ bao nhiêu phần trăm cổ phiếu có quyền biểu quyết của cả 2 bên?A. Từ 5% trở lên ✓B. Từ 2% trở lênC. Từ 3% trở lênD. Từ 10% trở lênVì sao đúng: Điểm h khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC: một người thứ ba sở hữu, kiểm soát hoặc nắm giữ từ 5% trở lên số cổ phiếu có quyền biểu quyết của CẢ HAI bên thì hai bên có mối quan hệ đặc biệt. Ngưỡng 5% này khác với các ngưỡng liên kết trong pháp luật thuế nội địa nên đừng lẫn.
Câu 7. Khi so sánh hàng hóa giống hệt, nếu có nhiều hơn một mức giá thỏa mãn các điều kiện quy định thì sử dụng mức giá nào để xác định trị giá hải quan?A. Mức giá cao nhất trong số các mức giá tìm đượcB. Mức giá trung bình cộng của các mức giáC. Mức giá do người khai hải quan tùy ý lựa chọnD. Mức giá thấp nhất ✓Vì sao đúng: Điểm d khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2015/TT-BTC (áp dụng cho cả hàng giống hệt theo Điều 8): sau khi đã điều chỉnh về cùng điều kiện mua bán mà vẫn còn từ hai trị giá trở lên thì lấy trị giá giao dịch THẤP NHẤT. Nguyên tắc chọn mức thấp nhất là để bảo vệ người khai, tránh cơ quan hải quan chọn mức có lợi cho thu ngân sách.
Câu 8. Tỷ giá dùng để tính trị giá hải quan cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần hiện tại được lấy tỷ giá của Ngân hàng TMCP Ngoại thương vào thời điểm nào?A. Cuối ngày của ngày thứ Năm tuần trước liền kề ✓B. Đầu ngày của ngày thứ Sáu tuần trước liền kềC. Theo ngày thông báo do Ngân hàng nhà nước công bốD. Cuối ngày của ngày đăng ký tờ khai hải quanVì sao đúng: Khoản 3 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC: tỷ giá áp dụng cho tờ khai đăng ký trong tuần được lấy tại thời điểm CUỐI NGÀY THỨ NĂM của tuần trước liền kề; nếu thứ Năm là ngày lễ, ngày nghỉ thì lấy cuối ngày làm việc liền kề trước đó. Tỷ giá này được công bố trên cổng thông tin hải quan và cố định cho cả tuần.
Câu 9. Thuật ngữ 'Bán để xuất khẩu sang Việt Nam' có nghĩa là gì?A. Hàng hóa chỉ mượn tạm thời qua lãnh thổ Việt NamB. Hàng hóa đã được tiêu thụ hoàn toàn trên thị trường nội địa Việt NamC. Hàng hóa gửi kho ngoại quan chờ tái xuất đi nước thứ baD. Hàng hóa được định đoạt bán để đưa vào lãnh thổ Việt Nam thông qua quá trình giao dịch thương mại ✓Vì sao đúng: “Bán để xuất khẩu sang Việt Nam” mô tả giao dịch mà hàng hóa được định đoạt bán nhằm đưa vào lãnh thổ Việt Nam. Hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan chờ tái xuất đi nước thứ ba không phải bán để xuất khẩu sang Việt Nam nên không có trị giá giao dịch theo nghĩa này.
Câu 10. Theo Thông tư số 39/2015/TT-BTC và 60/2019/TT-BTC, điều kiện nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của hàng hóa giống hệt?A. Có thể khác nhau về màu sắc sơn, nhãn mác bề ngoài nhưng không ảnh hưởng đến trị giáB. Giống nhau về mọi phương diện bao gồm tính chất vật lý, chất lượng, danh tiếngC. Được sản xuất ở cùng một nướcD. Cùng mã số HS nhưng do hai nhà máy khác nhau (khác nhà sản xuất) sản xuất ✓Vì sao đúng: Điểm d khoản 9 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC đòi hàng giống hệt phải do CÙNG MỘT NHÀ SẢN XUẤT hoặc nhà sản xuất được ủy quyền, nhượng quyền làm ra. Vì vậy cùng mã HS nhưng hai nhà máy khác nhau thì không phải hàng giống hệt. Ba đặc điểm còn lại — giống nhau mọi phương diện, cùng nước sản xuất, và được phép khác biệt nhỏ về màu sắc, nhãn mác — đều đúng.
Câu 11. Cửa khẩu nhập đầu tiên đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không theo Nghị định số 167/2025/NĐ-CP được xác định là:A. Cảng biển gần nhất với kho của người nhập khẩuB. Địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩuC. Địa điểm đích đến nội địa ghi trên vận đơnD. Cảng dỡ hàng ghi trên vận tải đơn ✓Vì sao đúng: Điểm b.1 khoản 2 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP: với đường biển và đường hàng không, cửa khẩu nhập đầu tiên là CẢNG DỠ HÀNG ghi trên vận đơn. Đường sắt thì lấy ga liên vận quốc tế, đường bộ và đường thủy nội địa thì lấy cửa khẩu biên giới nơi hàng vào lãnh thổ Việt Nam.
Câu 12. Chi phí vận tải' tính vào trị giá hải quan hàng nhập khẩu được xác định đến đâu?A. Đến cửa khẩu nhập đầu tiên ✓B. Đến kho của người mua tại nội địa Việt NamC. Đến cảng biển quốc tế trung chuyển lớn nhấtD. Đến cửa khẩu xuất khẩu của nước gửi hàngVì sao đúng: Điểm g khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC: chi phí vận tải và các chi phí liên quan đến việc vận chuyển hàng đến CỬA KHẨU NHẬP ĐẦU TIÊN được cộng vào trị giá. Chi phí phát sinh sau cửa khẩu nhập đầu tiên — vận chuyển nội địa về kho người mua — lại là khoản điều chỉnh TRỪ theo điểm b khoản 2 Điều 15.
Câu 13. Thuật ngữ 'Cùng một nước' sản xuất trong định nghĩa hàng hóa giống hệt/tương tự bao hàm ý nghĩa gì?A. Phải do cùng một chính phủ quản lý nhà máyB. Hàng hóa phải được sản xuất tại cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ ✓C. Phải được sản xuất trong cùng một tỉnh hoặc thành phố của quốc gia đóD. Có thể sản xuất ở bất kỳ quốc gia nào miễn là cùng tiêu chuẩn ISOVì sao đúng: “Cùng một nước” nghĩa là cùng một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa. Tiêu chí này ở cấp quốc gia, không bó hẹp xuống tỉnh, thành phố, cũng không mở rộng thành “bất kỳ nước nào miễn cùng tiêu chuẩn”.
Câu 14. Khái niệm 'Quyền sở hữu trí tuệ' liên quan đến trị giá hải quan bao gồm các đối tượng nào?A. Bao gồm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả gắn với hàng hóa nhập khẩu ✓B. Chỉ bao gồm quyền tác giả đối với sách báo thông thườngC. Chỉ bao gồm nhãn hiệu hàng hóa độc quyền tại Việt NamD. Chỉ bao gồm các bằng sáng chế phát minh công nghệ caoVì sao đúng: Quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến trị giá hải quan được hiểu theo pháp luật sở hữu trí tuệ: gồm quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng, quyền tác giả và quyền liên quan gắn với hàng hóa nhập khẩu. Phạm vi này rộng hơn nhiều so với chỉ nhãn hiệu hay chỉ bằng sáng chế, và chi phối việc xác định phí bản quyền phải cộng.
Câu 15. Các khoản giảm giá nào không được chấp nhận trừ vào giá thực tế đã thanh toán?A. Giảm giá do thanh toán nhanhB. Giảm giá không phù hợp với quy định pháp luật thương mại hoặc không rõ ràng, minh bạch theo từng lô hàng ✓C. Giảm giá theo số lượng hàng hóa mua bánD. Giảm giá thương mại thanh toán trước thời hạnVì sao đúng: Điểm d khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC chỉ cho trừ ba loại giảm giá: theo cấp độ thương mại, theo số lượng, và theo hình thức, thời gian thanh toán — kèm điều kiện lập thành văn bản trước khi xếp hàng, có số liệu khách quan và thanh toán qua ngân hàng. Khoản giảm giá không đúng loại, không rõ ràng minh bạch theo từng lô thì bị loại.
Câu 16. Mối quan hệ đặc biệt giữa một người và một pháp nhân được xác định khi người đó:A. Là người có gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng là pháp nhân đóB. Là khách hàng thường xuyên mua hàng của pháp nhân đó trên 5 nămC. Là giám đốc, tổng giám đốc hoặc thành viên ban quản lý của pháp nhân đó ✓D. Chỉ là người lao động làm công ăn lương bình thường tại pháp nhân đóVì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC coi là quan hệ đặc biệt khi hai bên cùng là nhân viên, hoặc một người là nhân viên còn người kia là giám đốc. Người giữ chức giám đốc, tổng giám đốc hay thành viên ban quản lý của pháp nhân có vị thế chi phối pháp nhân đó, khác hẳn người gửi tiết kiệm, khách hàng thường xuyên hay người lao động thông thường.
Câu 17. Các khoản tiền nào sau đây được coi là chi phí liên quan đến 'bán hàng' nhưng không được cộng vào trị giá giao dịch nếu tách biệt rõ ràng?A. Hoa hồng mua hàngB. Phí bản quyền và quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóaC. Cổ tức hoặc các khoản lợi nhuận khác trả cho người bán không liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu ✓D. Chi phí bao bì đóng gói thuộc về hàng hóaVì sao đúng: Khoản 2 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC định nghĩa hoa hồng mua hàng là tiền người mua trả cho đại lý của CHÍNH MÌNH, và khoản 2 Điều 13 chỉ liệt kê hoa hồng BÁN hàng cùng phí môi giới vào các khoản phải cộng — nên hoa hồng mua hàng tách riêng được thì không cộng. Cổ tức, lợi nhuận trả cho người bán không liên quan trực tiếp đến hàng nhập khẩu cũng không phải tiền mua hàng nên không cộng. Ngược lại, phí bản quyền và chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa đều là khoản điều chỉnh cộng.
Câu 18. Đối với hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển bằng đường bộ, cửa khẩu xuất được xác định là:A. Cảng xếp hàngB. Cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa xuất cảnh ✓C. Kho của người xuất khẩuD. Địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu trong nội địaVì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP: với đường bộ, cửa khẩu xuất là cửa khẩu biên giới nơi hàng hóa xuất cảnh khỏi lãnh thổ Việt Nam. Với đường biển, đường hàng không thì lấy cảng xếp hàng ghi trên tờ khai.
Câu 19. Tiêu chí 'uy tín thương mại' (danh tiếng) của hàng hóa giống hệt/tương tự được đánh giá dựa trên yếu tố nào?A. Thời gian thành lập văn phòng đại diệnB. Số lượng nhân viên của công ty sản xuấtC. Thương hiệu, nhãn hiệu hàng hóa và mức độ nhận diện trên thị trường ✓D. Quy mô vốn điều lệ của người mua tại Việt NamVì sao đúng: Uy tín thương mại hay danh tiếng của hàng hóa được nhìn qua thương hiệu, nhãn hiệu và mức độ nhận diện trên thị trường — đây là yếu tố tác động thật đến giá. Thời gian thành lập văn phòng đại diện, số nhân viên hay vốn điều lệ của người mua là thông tin về doanh nghiệp, không nói lên danh tiếng của hàng hóa.
Câu 20. Sản phẩm nào sau đây KHÔNG được áp dụng quy định tách trị giá phần mềm (chỉ tính giá phương tiện trung gian) khi xác định trị giá hải quan?A. Dữ liệu, chương trình thể hiện dưới dạng mã sốB. Các phần mềm ứng dụng chuyên ngànhC. Lệnh điều khiển chạy trên máy mócD. Các tác phẩm âm thanh, hình ảnh (phim, nhạc) ✓Vì sao đúng: Khoản 5 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC định nghĩa phần mềm là dữ liệu, chương trình, lệnh hoặc mã khiến thiết bị xử lý dữ liệu thực hiện được một công việc, và nói rõ các sản phẩm âm thanh, phim hoặc hình ảnh KHÔNG được coi là phần mềm. Vì vậy đĩa phim, đĩa nhạc không được tách trị giá mà tính trọn cả nội dung lẫn phương tiện.
Câu 21. Điều kiện về nhà sản xuất của 'Hàng hóa nhập khẩu giống hệt' là gì?A. Có thể do bất kỳ nhà sản xuất nào trong cùng một khu vực địa lý sản xuấtB. Không bắt buộc phải do cùng một nhà sản xuất miễn là cùng chất lượngC. Phải được sản xuất bởi cùng một nhà sản xuất hoặc người được ủy quyền sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu đang được xác định trị giá ✓D. Phải do các nhà sản xuất có liên kết tập đoàn với nhau sản xuấtVì sao đúng: Điểm d khoản 9 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC: hàng nhập khẩu giống hệt phải do cùng một nhà sản xuất, hoặc nhà sản xuất được ủy quyền, nhượng quyền, làm ra. Chỉ khi không tìm được hàng của cùng nhà sản xuất mới xét đến hàng của nhà sản xuất khác trong cùng nước.
Câu 22. Trường hợp hàng hóa do nhiều nhà sản xuất khác nhau sản xuất tại cùng một nước thì có được coi là hàng hóa giống hệt hoặc tương tự không?A. Luôn được cơ quan hải quan chấp nhận làm căn cứ so sánhB. Không được coi là giống hệt hoặc tương tự (trừ trường hợp không tìm được hàng hóa do cùng một nhà sản xuất) ✓C. Tùy thuộc vào quyết định của Chi cục trưởng Hải quan nơi mở tờ khaiD. Được coi là giống hệt/tương tự nếu chất lượng như nhauVì sao đúng: Yêu cầu “cùng một nhà sản xuất” là điều kiện của cả hàng giống hệt lẫn hàng tương tự, nên hàng do nhiều nhà sản xuất khác nhau làm ra không mặc nhiên được coi là giống hệt hay tương tự. Chỉ khi không tìm được hàng của cùng nhà sản xuất thì mới mở rộng sang hàng của nhà sản xuất khác tại cùng nước để so sánh.
Câu 23. Chi phí bảo hiểm quốc tế' được cộng vào trị giá hải quan khi nào?A. Khi người mua tự mua bảo hiểm nội địa tại Việt NamB. Khi hàng hóa vận chuyển trong nội địa Việt NamC. Khi cơ quan hải quan yêu cầu bắt buộc mua bảo hiểm qua doanh nghiệp trong nướcD. Khi lô hàng nhập khẩu có phát sinh chi phí bảo hiểm quốc tế từ cảng nước ngoài đến cửa khẩu nhập đầu tiên ✓Vì sao đúng: Điểm h khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC: chi phí bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập đầu tiên là khoản điều chỉnh cộng — tức chỉ cộng phần bảo hiểm quốc tế thực tế phát sinh trên chặng từ nước ngoài về Việt Nam. Bảo hiểm nội địa sau cửa khẩu nhập đầu tiên không cộng, và pháp luật không bắt buộc mua bảo hiểm qua doanh nghiệp trong nước.
Câu 24. Tỷ giá ngoại tệ dùng để xác định trị giá hải quan là:A. Tỷ giá ngoại tệ bán ra bằng tiền mặt của Ngân hàng Nhà nướcB. Tỷ giá ngoại tệ mua vào do Ngân hàng Nhà nước công bốC. Tỷ giá bán ra theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt NamD. Tỷ giá ngoại tệ mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC: tỷ giá tính trị giá hải quan là tỷ giá ngoại tệ MUA VÀO theo hình thức CHUYỂN KHOẢN của Hội sở chính Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam. Chỉ với ngoại tệ mà ngân hàng này không công bố thì mới lấy tỷ giá của Ngân hàng Nhà nước.
Câu 25. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán' cho hàng hóa nhập khẩu là tổng số tiền mà người mua đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán cho người bán bao gồm các khoản nào?A. Chỉ bao gồm tiền thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng chính thứcB. Toàn bộ các khoản thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán hoặc cho bên thứ ba để thực hiện nghĩa vụ của người bán ✓C. Chỉ bao gồm giá trị ghi trên hóa đơn thương mại (Invoice)D. Chỉ bao gồm tiền mua hàng cộng với cước phí vận chuyển quốc tếVì sao đúng: Khoản 2 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC: giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán là TỔNG số tiền người mua đã trả hoặc sẽ trả, TRỰC TIẾP hoặc GIÁN TIẾP cho người bán — gồm giá trên hóa đơn, các khoản điều chỉnh, tiền trả trước, đặt cọc và khoản trả cho bên thứ ba theo yêu cầu của người bán. Vì vậy không thể bó hẹp vào con số trên hóa đơn hay vào khoản chuyển khoản qua ngân hàng.
Câu 26. Trường hợp nào hai doanh nghiệp không được coi là có quan hệ đặc biệt?A. Việc một bên có khả năng thực hiện quyền chi phối, quyết định trực tiếp hoặc gián tiếp đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên kia ✓B. Việc hai doanh nghiệp có mối quan hệ công ty mẹ- công ty conC. Việc doanh nghiệp này mua hàng của doanh nghiệp khác trên 50.000 USD/năm ✓D. Việc hai doanh nghiệp thuê chung một văn phòng làm việc ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC liệt kê các trường hợp quan hệ đặc biệt, trong đó có quyền kiểm soát, chi phối lẫn nhau và quan hệ công ty mẹ – công ty con. Doanh số mua bán lớn hay việc thuê chung một văn phòng không nằm trong danh sách này: giá trị giao dịch lớn chỉ là quy mô thương mại, còn chung địa chỉ không tạo ra quyền chi phối.
Câu 27. Trường hợp người mua phải thanh toán khoản tiền bản quyền (phí licensing) cho người bán hoặc bên thứ ba để được quyền sử dụng nhãn hiệu gắn trên hàng hóa nhập khẩu, khoản tiền này được xem xét như thế nào?A. Chỉ tính thuế giá trị gia tăng (VAT) mà không tính thuế nhập khẩuB. Được khấu trừ trực tiếp khỏi giá trị hóa đơn thương mạiC. Luôn luôn bị loại bỏ không được tính vào trị giá hải quanD. Phải được cộng vào trị giá hải quan nếu đáp ứng các điều kiện quy định là điều kiện bắt buộc để mua bán hàng hóa ✓Vì sao đúng: Điểm đ khoản 2 Điều 13 và Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC: phí bản quyền, phí giấy phép phải cộng vào trị giá hải quan khi người mua phải trả khoản đó như một ĐIỀU KIỆN để mua bán hàng hóa nhập khẩu, và khoản đó liên quan đến chính hàng nhập khẩu. Không thỏa hai điều kiện này thì không cộng, chứ không bao giờ được khấu trừ khỏi hóa đơn.
Câu 28. Khoản chi phí nào sau đây là khoản điều chỉnh cộng vào trị giá tính thuế của hàng hóa nhập khẩu?A. Chi phí bao bì đóng gói được coi là đồng nhất với hàng hóa ✓B. Phí môi giới do người mua thanh toán ✓C. Hoa hồng bán hàng ✓D. Hoa hồng mua hàngVì sao đúng: Khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC liệt kê các khoản phải cộng, trong đó có hoa hồng bán hàng, phí môi giới, và chi phí bao bì gắn liền với hàng hóa nhập khẩu. Riêng hoa hồng MUA hàng bị loại trừ ngay trong chính điểm a khoản này, vì đó là tiền người mua trả cho đại lý của mình chứ không phải tiền trả cho người bán.
Câu 29. Việc xác định thời điểm giao dịch hàng hóa nhập khẩu được căn cứ vào văn bản pháp lý nào chủ yếu?A. Thời điểm ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc thỏa thuận ràng buộc giao dịch chính thức giữa các bên ✓B. Thời điểm mở tờ khai hải quan trên hệ thống VNACCSC. Thời điểm hàng hóa đến cảng đích tại Việt NamD. Thời điểm thanh toán tiền hàng qua ngân hàng thương mạiVì sao đúng: Thời điểm giao dịch được xác định theo thỏa thuận ràng buộc giữa các bên — hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc hình thức có giá trị tương đương. Mốc này quyết định điều kiện mua bán để so sánh với hàng giống hệt, tương tự; mở tờ khai, hàng cập cảng hay thanh toán đều là khâu thực hiện sau đó.
Câu 30. Mối quan hệ đặc biệt được xác định khi một bên trực tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ, kiểm soát từ bao nhiêu phần trăm trở lên cổ phiếu hoặc vốn góp có quyền biểu quyết của cả hai bên?A. Từ 3% trở lênB. Từ 2% trở lênC. Từ 5% trở lên ✓D. Từ 10% trở lên ✓Vì sao đúng: Điểm h khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC dùng ngưỡng 5% cổ phiếu hoặc vốn góp có quyền biểu quyết. Điểm mấu chốt là phải nắm từ 5% trở lên của CẢ HAI bên thì mới phát sinh quan hệ đặc biệt, chứ không phải của riêng một bên.
Câu 31. Trường hợp nào cơ quan hải quan có quyền coi trị giá giao dịch bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ đặc biệt?A. Khi hai bên mua bán theo đúng giá thị trường quốc tếB. Khi người bán áp dụng mức giá ưu đãi chung cho mọi khách hàngC. Khi hai bên ký hợp đồng dài hạn trên 3 nămD. Khi người bán bán hàng cho người mua có quan hệ đặc biệt với mức giá khác biệt không thể giải trình bằng các yếu tố thương mại thông thường ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC đặt phép thử ngược lại: quan hệ đặc biệt được coi là KHÔNG ảnh hưởng nếu giao dịch diễn ra như với người mua độc lập, hoặc trị giá xấp xỉ các trị giá kiểm chứng. Vì vậy dấu hiệu bị ảnh hưởng là mức giá lệch hẳn mà không giải trình được bằng yếu tố thương mại thông thường.
Câu 32. Theo Điều 86 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, trị giá hải quan được sử dụng để làm cơ sở cho mục đích gì?A. Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và thống kê hải quan ✓B. Chỉ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩuC. Chỉ để thống kê hải quanD. Căn cứ phạt vi phạm hành chínhVì sao đúng: Khoản 1 Điều 86 Luật Hải quan 54/2014/QH13: trị giá hải quan được dùng làm cơ sở cho việc tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu VÀ thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu — hai mục đích chứ không phải một. Nó không phải căn cứ xác định mức phạt vi phạm hành chính.
Câu 33. Khi xem xét 'Hàng hóa nhập khẩu tương tự', yếu tố nào sau đây không bắt buộc phải giống với hàng hóa đang xét?A. Khả năng thay thế cho nhau trong cùng điều kiện thương mạiB. Hình thức bên ngoài và nhãn mác thương mại chi tiết không ảnh hưởng trọng yếu đến bản chất ✓C. Nước sản xuất và nhà sản xuấtD. Đặc điểm cấu tạo và chức năngVì sao đúng: Khoản 11 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC: hàng tương tự “không giống nhau về mọi phương diện” nhưng phải có đặc trưng cơ bản giống nhau — nguyên liệu và phương pháp chế tạo, chức năng, chất lượng, khả năng hoán đổi, cùng nước và cùng nhà sản xuất. Chính vì vậy, khác biệt về hình thức bên ngoài và nhãn mác chi tiết là điều được phép.
Câu 34. Hàng hóa nhập khẩu tương tự', cơ quan hải quan không căn cứ vào yếu tố nào sau đây?A. Uy tín, sở thích cá nhân của người tiêu dùng cuối cùng không gắn với nhãn hiệu hàng hóa ✓B. Đặc điểm cấu tạo kỹ thuậtC. Chức năng và công dụng thực tếD. Khả năng thay thế thương mạiVì sao đúng: Các tiêu chí so sánh hàng tương tự đều là tiêu chí khách quan về bản thân hàng hóa: cấu tạo kỹ thuật, chức năng công dụng, khả năng thay thế thương mại. Sở thích cá nhân của người tiêu dùng cuối, khi không gắn với nhãn hiệu hàng hóa, là yếu tố chủ quan không đo lường được nên không dùng làm căn cứ.
Câu 35. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là máy móc thiết bị có kèm theo phần mềm vận hành, việc giải thích thuật ngữ về phần mềm gắn liền với máy móc tuân thủ nguyên tắc nào?A. Trị giá phần mềm được tách rời tuyệt đối theo yêu cầu người muaB. Phần mềm luôn phải tính độc lập hoàn toàn với trị giá máy mócC. Trị giá phần mềm được miễn hoàn toàn thuế nhập khẩuD. Trị giá phần mềm vận hành gắn liền với máy móc được cộng vào trị giá máy móc nếu chưa được tính trong giá thực tế đã thanh toán ✓Vì sao đúng: Điểm b.3 khoản 4 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC: khi phần mềm được ghi, cài đặt hoặc tích hợp vào hàng hóa nhập khẩu KHÔNG phải là phương tiện trung gian — tức gắn liền với máy móc, thiết bị — thì trị giá hải quan bao gồm cả trị giá phần mềm. Cơ chế tách riêng chỉ dành cho phương tiện trung gian như đĩa CD, USB có ghi phần mềm.
Câu 36. Trình tự áp dụng phương pháp khấu trừ và phương pháp tính toán trong xác định trị giá hàng nhập khẩu có thể được hoán đổi cho nhau với điều kiện nào?A. Luôn luôn được hoán đổi mà không cần điều kiệnB. Khi cơ quan hải quan thấy có lợi cho việc thu thuếC. Khi hàng hóa là mặt hàng có rủi ro cao về giáD. Khi người khai hải quan có yêu cầu bằng văn bản ✓Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định sáu phương pháp áp dụng TUẦN TỰ, dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá; riêng phương pháp trị giá khấu trừ và trị giá tính toán được hoán đổi thứ tự khi NGƯỜI KHAI HẢI QUAN đề nghị bằng văn bản. Đây là quyền của người khai, không phải lựa chọn của cơ quan hải quan.
Câu 37. Cơ quan hải quan có quyền ấn định trị giá hải quan (bác bỏ trị giá khai báo) trong trường hợp nào?A. Bất cứ lúc nào cơ quan hải quan nghi ngờ về trị giáB. Người khai hải quan không giải trình được hoặc không cung cấp đủ hồ sơ chứng minh trong thời hạn tham vấn ✓C. Tự động ấn định ngay khi thấy giá khai báo thấp hơn giá tham chiếu của hải quanD. Ngay sau khi hàng hóa đã được thông quan mà không cần tham vấnVì sao đúng: Cơ quan hải quan chỉ bác bỏ trị giá khai báo sau khi đã tổ chức tham vấn mà người khai không giải trình được hoặc không cung cấp đủ hồ sơ chứng minh trong thời hạn. Nghi ngờ đơn thuần hay việc giá khai thấp hơn giá tham chiếu chưa đủ căn cứ: cơ sở dữ liệu trị giá chỉ dùng để đánh giá rủi ro, không dùng để áp đặt trị giá.
Câu 38. Trường hợp nào sau đây được pháp luật công nhận là có mối quan hệ đặc biệt giữa người mua và người bán?A. Người mua là đại lý phân phối độc quyền của người bán ✓B. Người mua và người bán là bạn thân học cùng đại họcC. Hai bên có quan hệ gia đình (vợ chồng, anh chị em ruột,...) ✓D. Hai bên ký hợp đồng mua bán với giá ưu đãi lớnVì sao đúng: Điểm g khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC liệt kê quan hệ gia đình — vợ chồng, bố mẹ và con, ông bà và cháu, cô chú bác và cháu ruột, anh chị em ruột, anh chị em dâu rể. Riêng đại lý, nhà phân phối độc quyền chỉ bị coi là quan hệ đặc biệt khi đồng thời thỏa mãn một trong các trường hợp từ điểm a đến điểm h (điểm i).
Câu 39. Người mua và người bán được coi là có mối quan hệ đặc biệt nếu: (chọn ý đúng nhất)A. Các bên không có bất kỳ ràng buộc pháp lý nào về tài chínhB. Các bên là thành viên trong cùng một hội đồng quản trị hoặc ban kiểm soát của nhau ✓C. Các bên chỉ có quan hệ mua bán thông thường dựa trên hợp đồng kinh tế độc lậpD. Các bên cùng mua chung nguyên liệu từ một nhà cung cấp thứ baVì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC xác lập quan hệ đặc biệt dựa trên vị trí nhân sự trong doanh nghiệp của nhau. Cùng ngồi trong một hội đồng quản trị hay ban kiểm soát chính là mối ràng buộc kiểu đó. Quan hệ mua bán thông thường hay việc cùng mua nguyên liệu của một nhà cung cấp thì không tạo ra quyền chi phối.
Câu 40. Sự khác biệt nào sau đây được phép tồn tại giữa các 'Hàng hóa nhập khẩu giống hệt'?A. Khác biệt nhỏ về hình thức bên ngoài (như màu sắc, nhãn mác) nhưng không ảnh hưởng đến trị giá hải quan ✓B. Khác biệt về quốc gia sản xuấtC. Khác biệt về chất lượng và uy tín thương mạiD. Khác biệt về tính chất vật lý cơ bảnVì sao đúng: Khoản 9 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC nói rõ: hàng về cơ bản giống nhau mọi phương diện nhưng có khác biệt không đáng kể về bề ngoài như màu sắc, kích cỡ, kiểu dáng mà không ảnh hưởng đến trị giá thì vẫn là hàng giống hệt. Khác nước sản xuất, khác chất lượng hay khác tính chất vật lý cơ bản thì không còn là giống hệt.
Câu 41. Các Thông tư nào của Bộ Tài chính quy định về trị giá hải quanA. Thông tư số 121/2025/TT-BTC (khoản 12 Điều 1)B. Thông tư số 39/2015/TT-BTC, số 60/2019/TT-BTC và số 121/2025/TT-BTC (khoản 14 Điều 1)C. Thông tư số 39/2015/TT-BTC và số 60/2019/TT-BTCD. Thông tư số 39/2015/TT-BTC, số 60/2019/TT-BTC và số 121/2025/TT-BTC (khoản 12 Điều 1) ✓Vì sao đúng: Trị giá hải quan hiện do Thông tư 39/2015/TT-BTC quy định, được sửa đổi bởi Thông tư 60/2019/TT-BTC và bởi khoản 12 Điều 1 Thông tư 121/2025/TT-BTC — khoản này sửa Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC về kiểm tra trị giá hải quan. Khoản 14 Điều 1 lại là khoản sửa Điều 29 về đăng ký tờ khai, không liên quan trị giá.
Câu 42. Khái niệm 'Người bán' bao gồm những đối tượng nào?A. Chỉ bao gồm công ty thương mại trung gian đứng tên trên vận đơnB. Người cung cấp hàng hóa theo hợp đồng mua bán, bao gồm cả người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền của người cung cấp đó ✓C. Bao gồm cả người mua hàng nếu người mua tự sản xuất một phầnD. Chỉ bao gồm nhà máy trực tiếp sản xuất ra sản phẩmVì sao đúng: Khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC: người bán là người có nghĩa vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu theo hợp đồng mua bán, bao gồm cả người bán hàng hóa lẫn người cung cấp dịch vụ, và bao gồm người đại diện hợp pháp hoặc người được ủy quyền. Không bó hẹp vào nhà máy sản xuất hay công ty đứng tên trên vận đơn.
Câu 43. Thế nào là 'Hàng hóa nhập khẩu tương tự'?A. Là hàng hóa tuy không giống nhau về mọi phương diện nhưng có các đặc điểm cấu tạo tương tự, có cùng chức năng, có thể thay thế cho nhau trong cùng điều kiện thương mại và được sản xuất tại cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất ✓B. Là hàng hóa khác chất liệu nhưng có cùng giá trị thương mại trên thị trường quốc tếC. Là hàng hóa bất kỳ có chung mã số HS và cùng công dụng thực tếD. Là hàng hóa giống hệt nhau về mọi phương diện từ chất lượng đến nhà sản xuấtVì sao đúng: Khoản 11 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC: hàng nhập khẩu tương tự không giống nhau mọi phương diện nhưng có đặc trưng cơ bản giống nhau — cùng nguyên liệu và phương pháp chế tạo, cùng chức năng, chất lượng tương đương, hoán đổi được trong giao dịch thương mại, và được sản xuất tại cùng một nước bởi cùng một nhà sản xuất.
Câu 44. Khái niệm 'Người mua' được hiểu là:A. Ngân hàng tài trợ vốn cho thương vụ nhập khẩuB. Người đứng tên trên tờ khai hải quan nhập khẩuC. Đại lý làm thủ tục hải quan được ủy quyềnD. Người mua hàng theo hợp đồng mua bán, đặt hàng hoặc các giao dịch thương mại tương đương để nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam ✓Vì sao đúng: Người mua là người mua hàng theo hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng hoặc giao dịch thương mại tương đương để nhập khẩu hàng vào Việt Nam. Người đứng tên trên tờ khai hay đại lý làm thủ tục hải quan có thể không phải người mua thực sự, còn ngân hàng tài trợ vốn thì chỉ là bên cấp tín dụng.
Câu 45. Định nghĩa 'Cửa khẩu nhập đầu tiên' đối với hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển là gì?A. Cảng biển cuối cùng trước khi hàng hóa về đến kho của người muaB. Trụ sở của Chi cục Hải quan làm thủ tục thông quanC. Cửa khẩu biên giới đường bộ gần nhấtD. Cảng dỡ hàng đầu tiên ghi trên vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển mà tại đó hàng hóa được dỡ khỏi phương tiện vận tải ✓Vì sao đúng: Điểm b.1 khoản 2 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP: với đường biển, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng đầu tiên ghi trên vận đơn — nơi hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải. Không phải cảng gần kho người mua, cũng không phải trụ sở đơn vị hải quan làm thủ tục.
Câu 46. Trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu là gì?A. Là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa khi bán để xuất khẩu sang Việt Nam đã được điều chỉnh theo quy định ✓B. Là giá do cơ quan hải quan ấn định tại cửa khẩu nhập đầu tiênC. Là giá bán trung bình trên thị trường nội địa của hàng hóa đóD. Là giá ghi trên hợp đồng ngoại thương tại cửa khẩu xuấtVì sao đúng: Khoản 1 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa khi bán để xuất khẩu sang Việt Nam, SAU KHI đã điều chỉnh cộng theo Điều 13 và điều chỉnh trừ theo Điều 15. Đây là phương pháp đầu tiên và được ưu tiên nhất trong sáu phương pháp.
Câu 47. Trường hợp nào hai cá nhân được coi là có mối quan hệ đặc biệt?A. Cùng làm việc tại một cơ quan nhà nướcB. Là hàng xóm sống chung một khu phốC. Là vợ chồng, cha mẹ và con, anh chị em ruột với nhau ✓D. Cùng tham gia một câu lạc bộ thể thaoVì sao đúng: Điểm g khoản 1 Điều 7 Thông tư 39/2015/TT-BTC: quan hệ gia đình được coi là quan hệ đặc biệt gồm vợ chồng, bố mẹ và con, ông bà và cháu có quan hệ huyết thống, cô chú bác và cháu ruột, anh chị em ruột, anh chị em dâu rể. Quan hệ xã hội thông thường như đồng nghiệp, hàng xóm, bạn cùng câu lạc bộ thì không.
Câu 48. Thế nào là 'Hàng hóa nhập khẩu giống hệt' trong xác định trị giá hải quan?A. Là các hàng hóa hoàn toàn giống nhau về mọi phương diện nhưng không bao gồm hình thức bên ngoàiB. Là các hàng hóa có cấu tạo kỹ thuật tương tự nhau, có thể thay thế cho nhau trong cùng điều kiện thương mạiC. Là các hàng hóa có cùng mã số HS, cùng chức năng công dụng và do bất kỳ nhà sản xuất nào trên thế giới sản xuấtD. Là các hàng hóa giống nhau về mọi phương diện, bao gồm tính chất vật lý, chất lượng và uy tín thương mại, được sản xuất tại cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc người được ủy quyền ✓Vì sao đúng: Khoản 9 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC: hàng nhập khẩu giống hệt giống nhau về MỌI phương diện — đặc điểm vật chất, chất lượng, nhãn hiệu — và được sản xuất ở cùng một nước, bởi cùng một nhà sản xuất hoặc nhà sản xuất được ủy quyền, nhượng quyền. Khác biệt nhỏ về màu sắc, kích cỡ không làm mất tính giống hệt.
Câu 49. Theo quy định tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP, phương pháp nào KHÔNG thuộc các phương pháp xác định trị giá hải quan hàng xuất khẩu?A. Phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuấtB. Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tựC. Phương pháp trị giá khấu trừ ✓D. Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loạiVì sao đúng: Khoản 1 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP cho hàng xuất khẩu bốn phương pháp áp dụng tuần tự: giá bán tính đến cửa khẩu xuất; giá bán hàng xuất khẩu giống hệt, tương tự trên cơ sở dữ liệu trị giá; giá bán hàng giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam; và giá bán do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại. Trị giá khấu trừ là phương pháp của hàng NHẬP khẩu, không dùng cho hàng xuất.
Câu 50. Thuật ngữ 'Hàng hóa nhập khẩu giống hệt' yêu cầu kiểm tra yếu tố nào đầu tiên trong số các tiêu chí sau?A. Hình thức thanh toán qua ngân hàngB. Giá bán trên hóa đơn thương mạiC. Các đặc điểm vật lý, chất lượng và uy tín thương mại ✓D. Thời điểm ký kết hợp đồngVì sao đúng: Định nghĩa hàng giống hệt tại khoản 9 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC xếp theo thứ tự: đặc điểm vật chất, chất lượng sản phẩm, nhãn hiệu sản phẩm, rồi mới đến nước và nhà sản xuất. Vì vậy việc so sánh bắt đầu từ bản thân hàng hóa — đặc điểm vật lý, chất lượng, uy tín thương mại — chứ không từ giá hay điều kiện thanh toán.
Câu 901. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng tiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tínhthuế của Ngân hàng nào dưới đây?A. Ngân hàng Nhà nước ✓B. Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam ✓C. Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt NamD. Ngân hàng AgribankVì sao đúng: Khoản 4 Điều 86 Luật Hải quan giao Ngân hàng Nhà nước công bố tỷ giá tính thuế,còn khoản 8 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 35 Thông tư38/2015/TT-BTC lấy tỷ giá mua vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chínhNgân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam làm tỷ giá áp dụng hằng tuần. Hai ngân hàngnày đều có vai trò, chỉ khác phạm vi; Ngân hàng Đầu tư và Phát triển hay Agribankthì không.
Câu 902. Tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồng đô la Mỹ của Ngân hàng TMCP Ngoại thương dùng đểtính trị giá hải quan cho các tờ khai hải quan đăng ký trong tuần hiện tại là ngàynào?A. Theo ngày thông báo do Ngân hàng nhà nước công bốB. Cuối ngày của ngày đăng ký tờ khai hải quanC. Cuối ngày của ngày thứ Năm tuần trước liền kề ✓D. Đầu ngày của ngày thứ Sáu tuần trước liền kềVì sao đúng: Tỷ giá áp dụng cho mọi tờ khai đăng ký trong tuần được chốt tại thời điểm CUỐINGÀY THỨ NĂM của tuần trước liền kề; nếu thứ Năm là ngày lễ, ngày nghỉ thì lấycuối ngày làm việc liền kề trước đó. Chốt trước cả tuần để doanh nghiệp biếttrước tỷ giá khi tính thuế, không phụ thuộc ngày mở tờ khai.