Câu 1. Trị giá hải quan hàng hóa nhập khẩu được xác định tuần tự theo 6 phương pháp, phương pháp đầu tiên được áp dụng là gì?A. Phương pháp trị giá giao dịch ✓B. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệtC. Phương pháp trị giá khấu trừD. Phương pháp trị giá tính toánVì sao đúng: Khoản 2 Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC: sáu phương pháp được áp dụng TUẦN TỰ và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá. Phương pháp trị giá giao dịch luôn đứng đầu vì nó dựa trên chính giao dịch thực tế của lô hàng, sát thực tế nhất.
Câu 2. Có bao nhiêu phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định hiện hành?A. 3 phương phápB. 4 phương pháp ✓C. 5 phương phápD. 6 phương phápVì sao đúng: Khoản 1 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP cho hàng xuất khẩu BỐN phương pháp: giá bán tính đến cửa khẩu xuất; giá bán hàng xuất khẩu giống hệt, tương tự trên cơ sở dữ liệu trị giá; giá bán hàng giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam; và giá bán do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại. Sáu phương pháp là của hàng NHẬP khẩu.
Câu 3. Một trong những điều kiện bắt buộc để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch đối với hàng hóa nhập khẩu là:A. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá.B. Quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa của người mua không bị hạn chế, trừ một số ngoại lệ. ✓C. Trị giá giao dịch không bao gồm bất kỳ khoản điều chỉnh cộng nào.D. Hàng hóa phải được thanh toán toàn bộ trước khi thông quan.Vì sao đúng: Điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC: người mua không bị hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa sau khi nhập khẩu, trừ ba nhóm ngoại lệ — hạn chế do pháp luật Việt Nam, hạn chế về nơi tiêu thụ, và hạn chế không ảnh hưởng đến trị giá. Quan hệ đặc biệt ảnh hưởng đến giá lại là điều kiện LOẠI TRỪ, còn thanh toán trước khi thông quan không phải điều kiện nào cả.
Câu 4. Theo phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu giống hệt, lô hàng giống hệt phải được xuất khẩu đến Việt Nam trong khoảng thời gian nào so với ngày xuất khẩu của lô hàng đang xét?A. Trước hoặc sau 30 ngàyB. Trước hoặc sau 60 ngày ✓C. Trong vòng 90 ngàyD. Trong vòng 15 ngàyVì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 9 Thông tư 39/2015/TT-BTC: lô hàng giống hệt, tương tự phải được xuất khẩu đến Việt Nam vào cùng ngày hoặc trong khoảng 60 ngày trước hoặc 60 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xác định trị giá. Mốc 90 ngày chỉ dùng khi phải vận dụng linh hoạt trong phương pháp suy luận.
Câu 5. Khoản tiền nào sau đây là khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan hàng nhập khẩu?A. Chi phí bốc, dỡ hàng từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến kho người muaB. Hoa hồng mua hàngC. Chi phí môi giới, hoa hồng bán hàng ✓D. Chi phí bảo hiểm vận tải nội địa sau khi nhập khẩu.Vì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC liệt kê chi phí hoa hồng BÁN hàng và phí môi giới là khoản điều chỉnh cộng. Hoa hồng MUA hàng bị loại trừ ngay trong chính điểm này; còn chi phí bốc dỡ từ cửa khẩu nhập đầu tiên về kho và bảo hiểm nội địa là chi phí phát sinh sau cửa khẩu nhập đầu tiên nên thuộc khoản trừ.
Câu 6. Khoản nào sau đây được tính là khoản điều chỉnh trừ khỏi trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu (nếu đã bao gồm trong giá thực thanh toán)?A. Phí bản quyền, phí giấy phépB. Chi phí vận tải đến cửa khẩu nhập đầu tiênC. Chi phí bốc, dỡ hàng từ cửa khẩu nhập đầu tiên đến kho người mua ✓D. Chi phí đóng gói hàng hóaVì sao đúng: Điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC: chi phí vận tải, bảo hiểm và các chi phí liên quan phát sinh SAU khi hàng đã đến cửa khẩu nhập đầu tiên được trừ, nếu đã nằm trong giá thực thanh toán. Phí bản quyền, chi phí vận tải đến cửa khẩu nhập đầu tiên và chi phí đóng gói đều là khoản CỘNG.
Câu 7. Phương pháp đầu tiên được sử dụng để xác định trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu là:A. Phương pháp giá bán của hàng giống hệt tại thị trường nội địaB. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng xuất khẩu giống hệtC. Phương pháp giá bán tại cơ sở sản xuấtD. Phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC và khoản 1 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP: phương pháp đầu tiên cho hàng xuất khẩu là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, lấy từ hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại. Giá bán tại cơ sở sản xuất chưa tính các chi phí đưa hàng ra cửa khẩu nên không phải trị giá hải quan.
Câu 8. Phương pháp trị giá khấu trừ căn cứ vào yếu tố nào để xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu?A. Đơn giá bán hàng hóa nhập khẩu (hoặc giống hệt/tương tự) trên thị trường nội địa Việt Nam. ✓B. Tổng chi phí sản xuất ra hàng hóa tại nước xuất khẩuC. Giá bán thực tế của hàng hóa tại nước xuất khẩuD. Giá niêm yết công khai trên website nhà sản xuấtVì sao đúng: Điều 10 Thông tư 39/2015/TT-BTC: phương pháp trị giá khấu trừ đi từ đơn giá bán của chính hàng hóa nhập khẩu — hoặc hàng giống hệt, tương tự — trên thị trường NỘI ĐỊA Việt Nam, rồi trừ ngược các chi phí phát sinh sau nhập khẩu. Đây là cách suy ngược từ giá bán lẻ về giá tại cửa khẩu.
Câu 9. Trị giá tính toán của hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải bao gồm yếu tố nào sau đây?A. Chi phí bán hàng và marketing tại thị trường Việt Nam.B. Chi phí, giá thành sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu. ✓C. Thuế nhập khẩu dự kiến phải nộp tại Việt Nam.D. Chi phí bảo hành sau khi nhập khẩu vào Việt Nam.Vì sao đúng: Điều 11 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá tính toán gồm chi phí, giá thành sản xuất ra hàng hóa; lợi nhuận và chi phí chung thông thường của hàng cùng loại; và chi phí vận tải, bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Chi phí bán hàng ở Việt Nam, thuế nhập khẩu hay chi phí bảo hành sau nhập khẩu đều phát sinh sau khi hàng vào Việt Nam.
Câu 10. Phí bản quyền, phí giấy phép chỉ được cộng vào trị giá hải quan hàng nhập khẩu khi thỏa mãn điều kiện nào?A. Trả cho hàng hóa không liên quan đến lô hàng nhập khẩu.B. Là điều kiện để mua bán hàng hóa và chưa bao gồm trong giá thực thanh toán. ✓C. Người mua tự nguyện trả thêm khoản tiền này cho người bán.D. Trả cho quyền phân phối hàng hóa tại Việt Nam không liên quan sản xuất.Vì sao đúng: Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC đặt hai điều kiện đồng thời: phí bản quyền, phí giấy phép phải LIÊN QUAN đến hàng hóa nhập khẩu và là ĐIỀU KIỆN để mua bán hàng hóa đó, đồng thời chưa được tính trong giá thực thanh toán. Khoản trả cho quyền phân phối tại Việt Nam không liên quan đến sản xuất thì không cộng.
Câu 11. Chi phí nào sau đây được trừ khỏi giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán?A. Chi phí lưu kho bãi, bốc xếp trước khi hàng đến cửa khẩu nhập.B. Chi phí bảo hiểm vận tải quốc tế.C. Chi phí lưu kho bãi, bốc xếp sau khi hàng hóa đã đến cửa khẩu nhập đầu tiên. ✓D. Chi phí bao bì và nhân công đóng gói của hàng hóa nhập khẩuVì sao đúng: Điểm b khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC: mốc phân chia là CỬA KHẨU NHẬP ĐẦU TIÊN — chi phí lưu kho bãi, bốc xếp phát sinh sau mốc này được trừ, còn mọi chi phí trước đó (vận tải, bảo hiểm quốc tế, bao bì, đóng gói) đều được cộng hoặc đã nằm trong trị giá.
Câu 12. Đối với hàng xuất khẩu bằng đường biển, cửa khẩu xuất được định nghĩa là:A. Cảng xếp hàng nơi hàng hóa được xếp lên phương tiện vận tải theo vận đơn ✓B. Cảng dỡ hàng tại nước nhập khẩu quy định trên hợp đồngC. Kho của người xuất khẩu khi hàng lên containerD. Bất kỳ cảng biển quốc tế nào trên lãnh thổ Việt NamVì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP: với đường biển và đường hàng không, cửa khẩu xuất là CẢNG XẾP HÀNG — nơi hàng hóa xuất khẩu được xếp lên phương tiện vận tải. Đường bộ và đường thủy nội địa thì lấy cửa khẩu biên giới nơi hàng xuất cảnh.
Câu 13. Hàng hóa nhập khẩu tương tự được định nghĩa là những hàng hóa:A. Giống nhau về mọi phương diện bao gồm cả đặc điểm vật lýB. Không giống nhau mọi phương diện nhưng có đặc trưng cơ bản giống nhau, làm từ vật liệu tương đương, cùng chức năng ✓C. Có chung nguồn gốc xuất xứ nhưng khác nhau hoàn toàn về chức năngD. Cùng nhãn hiệu nhưng do các quốc gia khác nhau sản xuấtVì sao đúng: Khoản 11 Điều 2 Thông tư 39/2015/TT-BTC: hàng tương tự không giống nhau mọi phương diện nhưng có đặc trưng cơ bản giống nhau — cùng nguyên liệu và phương pháp chế tạo, cùng chức năng, chất lượng tương đương, hoán đổi được trong thương mại. Giống nhau MỌI phương diện là định nghĩa của hàng GIỐNG HỆT.
Câu 14. Điều kiện chung để thực hiện các khoản điều chỉnh (cộng hoặc trừ) vào trị giá hải quan là gì?A. Phải có số liệu khách quan, định lượng được và phù hợp chứng từ hợp pháp ✓B. Chỉ cần có biên bản thỏa thuận miệng giữa người mua và người bánC. Do cơ quan hải quan tự ấn định theo cơ sở dữ liệu nội bộD. Được xác định dựa trên giá bán tại thị trường nội địa của nước xuất khẩuVì sao đúng: Khoản 1 Điều 13 và khoản 1 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC đều đòi cùng một điều kiện nền: khoản điều chỉnh phải có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với chứng từ hợp pháp có liên quan. Thỏa thuận miệng hay ấn định theo cơ sở dữ liệu đều không đáp ứng yêu cầu này.
Câu 15. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không áp dụng được 3 phương pháp đầu tiên, trị giá hải quan được xác định như thế nào?A. Do người khai hải quan tự quyết định mức giá kê khaiB. Cơ quan hải quan xác định căn cứ vào thông tin thu thập, tổng hợp, phân loại theo quy định ✓C. Áp dụng bằng trị giá của hàng hóa nhập khẩu tương tựD. Lấy giá trung bình của 3 lô hàng xuất khẩu gần nhấtVì sao đúng: Khi ba phương pháp đầu không áp dụng được, trị giá hải quan hàng xuất khẩu được xác định theo giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại theo quy định, sau khi quy đổi về giá tính đến cửa khẩu xuất. Người khai không được tự quyết định, và trị giá hàng NHẬP khẩu tương tự không dùng cho hàng xuất khẩu.
Câu 16. Hãy lựa chọn phương án đúng cho câu hỏi sau đây: Sắp xếp tuần tự các phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại Thông tư 39/2018/TT-BTC: a. Phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất. b. Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam. c. Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại theo quy định. d. Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt, tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan. Hãy lựa chọn phương án đúng cho câu hỏi trên?A. a, b, c, dB. a, c, d, bC. a, c, b, dD. a, d, b, c ✓Vì sao đúng: Thứ tự bốn phương pháp cho hàng xuất khẩu là: (a) giá bán tính đến cửa khẩu xuất → (d) giá bán hàng xuất khẩu giống hệt, tương tự trên cơ sở dữ liệu trị giá hải quan → (b) giá bán hàng giống hệt, tương tự tại thị trường Việt Nam → (c) giá bán do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại. Nguyên tắc là đi từ dữ liệu của chính giao dịch, tới dữ liệu hải quan, rồi mới tới thị trường và nguồn tổng hợp.
Câu 17. Phương pháp trị giá tính toán (phương pháp thứ năm đối với hàng nhập khẩu) xác định trị giá dựa trên cơ sở nào?A. Giá bán của chính hàng hóa đó tại thị trường bán buôn nội địa Việt Nam.B. Chi phí sản xuất, lợi nhuận và các chi phí khác tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam. ✓C. Giá trúng thầu của hàng hóa tương tự tại các cơ quan nhà nước.D. Do cơ quan hải quan nước xuất khẩu cung cấp thông tin số liệu.Vì sao đúng: Điều 11 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá tính toán dựng lại giá từ phía NGƯỜI SẢN XUẤT — chi phí sản xuất, lợi nhuận và chi phí chung, cộng chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam. Nó ngược chiều với phương pháp khấu trừ vốn đi từ giá bán nội địa.
Câu 18. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nếu phương pháp trị giá giao dịch không áp dụng được, cơ quan hải quan sẽ sử dụng phương pháp nào tiếp theo theo thứ tự ưu tiên?A. Phương pháp trị giá khấu trừ ngược từ thị trường nội địa.B. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự. ✓C. Phương pháp trị giá tính toán dựa trên chi phí sản xuất.D. Phương pháp suy luận dựa trên giá trần thế giới.Vì sao đúng: Hàng xuất khẩu áp dụng tuần tự bốn phương pháp; sau giá bán tính đến cửa khẩu xuất là giá bán của hàng hóa xuất khẩu GIỐNG HỆT, TƯƠNG TỰ. Trị giá khấu trừ và trị giá tính toán là phương pháp của hàng nhập khẩu, không dùng cho hàng xuất khẩu.
Câu 19. Đâu không phải là điều kiện để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu?A. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt làm ảnh hưởng đến giá thực tế thanh toán. ✓B. Không có sự hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa của người mua (trừ các hạn chế theo pháp luật Việt Nam).C. Việc bán hàng hoặc mức giá không phụ thuộc vào những điều kiện hay khoản thanh toán mà không xác định được giá trị.D. Người bán không được hưởng bất kỳ phần nào từ số tiền thu được do việc định đoạt, nhượng bán hoặc sử dụng hàng hóa tiếp theo sau khi nhập khẩu.Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC nêu bốn điều kiện áp dụng trị giá giao dịch, trong đó điều kiện về quan hệ đặc biệt là “không có quan hệ đặc biệt, hoặc nếu có thì KHÔNG ảnh hưởng đến trị giá giao dịch”. Vì vậy “quan hệ đặc biệt làm ảnh hưởng đến giá” chính là điều làm mất điều kiện, không phải một điều kiện.
Câu 20. Thời hạn hiệu lực về mặt thời gian khi so sánh lô hàng nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự theo phương pháp suy luận đối với hàng nhập khẩu được quy định xuất khẩu trong khoảng thời gian nào so với lô hàng đang xét?A. Trong vòng 30 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xét.B. Trong vòng 60 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xét.C. Trong vòng 90 ngày trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xét. ✓D. Trong vòng 1 năm trước hoặc sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xét.Vì sao đúng: Điểm a khoản 3 Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BTC: khi vận dụng linh hoạt trong phương pháp suy luận, nếu không tìm được hàng giống hệt, tương tự trong khoảng 60 ngày thì được nới rộng ra, nhưng KHÔNG QUÁ 90 ngày trước hoặc 90 ngày sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xác định trị giá.
Câu 21. Khi áp dụng phương pháp trị giá khấu trừ cho hàng hóa nhập khẩu, khoản chi phí nào sau đây được phép trừ khỏi giá bán đơn vị trên thị trường nội địa?A. Chi phí vận chuyển và bảo hiểm phát sinh sau khi hàng hóa đã đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam. ✓B. Chi phí vận chuyển quốc tế từ nước ngoài về cửa khẩu nhập đầu tiên.C. Lợi nhuận gộp thông thường và chi phí chung phát sinh tại nước xuất khẩu.D. Chi phí bốc dỡ hàng hóa trước khi đến cửa khẩu nhập đầu tiên.Vì sao đúng: Phương pháp khấu trừ đi ngược từ giá bán nội địa nên phải trừ mọi chi phí phát sinh SAU cửa khẩu nhập đầu tiên — vận chuyển, bảo hiểm nội địa, chi phí chung và lợi nhuận tại Việt Nam, thuế phải nộp. Chi phí vận chuyển quốc tế và bốc dỡ trước cửa khẩu nhập đầu tiên đã nằm trong trị giá hải quan nên không trừ.
Câu 22. Đối với hàng hóa xuất khẩu, chi phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm từ cửa khẩu xuất đến nước nhập khẩu được xử lý như thế nào?A. Phải cộng vào trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu.B. Không tính vào trị giá hải quan hàng hóa xuất khẩu (vì trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá tính đến cửa khẩu xuất). ✓C. Số chỉ tính khi cơ quan hải quan có yêu cầu kiểm tra sau thông quan.D. Được trừ đi nếu doanh nghiệp đã thanh toán bằng ngoại tệ.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 86 Luật Hải quan: trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán tính đến CỬA KHẨU XUẤT, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế. Đây là khác biệt căn bản với hàng nhập khẩu, vốn tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và có cộng I, F.
Câu 23. Theo quy định về trị giá hải quan, thuật ngữ "cửa khẩu nhập đầu tiên" đối với phương thức vận tải đường biển được hiểu là gì?A. Cảng dỡ hàng đầu tiên ghi trên vận đơn quốc tế mà tại đó hàng hóa được dỡ khỏi phương tiện vận tải biển. ✓B. Cảng cuối cùng khi tàu cập bến trả toàn bộ container hàng lẻ.C. Kho ngoại quan nơi doanh nghiệp nhận hàng để phân phối nội địa.D. Cửa khẩu biên giới đất liền tiếp giáp gần nhất với cảng biển. / 18Vì sao đúng: Điểm b.1 khoản 2 Điều 20 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP: với đường biển, cửa khẩu nhập đầu tiên là cảng dỡ hàng ghi trên vận đơn — nơi hàng được dỡ khỏi phương tiện vận tải. Kho ngoại quan hay cửa khẩu đường bộ gần nhất đều không phải.
Câu 24. Trường hợp trị giá hải quan không thể xác định được theo các phương pháp từ phương pháp 1 đến phương pháp 5 đối với hàng nhập khẩu, phương pháp 6 (phương pháp suy luận) sẽ được thực hiện bằng cách nào?A. Ấn định giá tùy ý dựa trên tình hình thực tế thu ngân sách nhà nước.B. Áp dụng linh hoạt các phương pháp từ phương pháp 1 đến phương pháp 5 với các nguyên tắc và chuẩn mực quốc tế (GATT). ✓C. Lấy mức giá trung bình của các doanh nghiệp kinh doanh cùng mặt hàng trong khu vực Đông Nam Á.D. Sử dụng giá niêm yết trên các trang thương mại điện tử quốc tế mà không cần quy đổi.Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 12 Thông tư 39/2015/TT-BTC: phương pháp suy luận là áp dụng TUẦN TỰ VÀ LINH HOẠT năm phương pháp trước đó, dừng ngay khi xác định được trị giá, và phải tuân thủ các điều cấm tại khoản 2 (không dùng giá bán nội địa hàng sản xuất tại Việt Nam, giá tối thiểu, giá xuất sang nước khác…). Đây chính là nguyên tắc của Hiệp định Trị giá GATT/WTO.
Câu 25. Các khoản điều chỉnh cộng liên quan đến chi phí bản quyền, phí giấy phép đối với hàng hóa nhập khẩu phải thỏa mãn điều kiện cốt lõi nào?A. Do người mua tự nguyện trả thêm cho bên thứ ba không liên quan đến người bán.B. Liên quan đến hàng hóa nhập khẩu và là điều kiện để mua bán hàng hóa chịu thuế. ✓C. Được thanh toán bằng tiền mặt trực tiếp tại trụ sở người bán ở nước ngoài.D. Không được ghi nhận trong bất kỳ tài liệu kế toán nào của người mua.Vì sao đúng: Điều 14 Thông tư 39/2015/TT-BTC: phí bản quyền, phí giấy phép chỉ cộng khi liên quan đến chính hàng hóa nhập khẩu VÀ việc trả khoản đó là điều kiện để mua bán hàng hóa. Khoản trả cho bên thứ ba không liên quan đến người bán, hay khoản không có chứng từ, đều không thỏa mãn.
Câu 26. Theo phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa xuất khẩu, yếu tố nào dưới đây là thành phần cấu thành giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất?A. Giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại. ✓B. Chi phí vận tải quốc tế từ cửa khẩu xuất đến nước nhập khẩu.C. Thuế xuất khẩu phải nộp khi hàng hóa thông quan.D. Chi phí bốc dỡ hàng hóa tại cảng dỡ hàng của nước đến.Vì sao đúng: Điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 39/2015/TT-BTC: giá bán tính đến cửa khẩu xuất được xác định trên cơ sở giá bán ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại và các chứng từ liên quan. Chi phí vận tải quốc tế, bốc dỡ ở cảng đến và thuế xuất khẩu đều nằm ngoài trị giá hải quan hàng xuất khẩu.
Câu 27. Trong quá trình xác định trị giá hải quan, cơ quan hải quan có trách nhiệm gì đối với các số liệu, chứng từ do người khai hải quan nộp?A. Tự động bác bỏ toàn bộ nếu lô hàng có giá trị thấp hơn mức giá trung bình dữ liệu nghiệp vụ hải quan.B. Kiểm tra tính chính xác, khách quan của các số liệu, chứng từ và thông báo cho người khai hải quan nếu có nghi ngờ theo trình tự pháp luật. ✓C. Bắt buộc người khai hải quan phải nộp bổ sung chứng từ ngân hàng quốc tế trước khi thông quan mọi lô hàng.D. Ấn định ngay giá mới mà không cần trao đổi với doanh nghiệp.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 3 Thông tư 39/2015/TT-BTC: cơ quan hải quan kiểm tra tính chính xác, trung thực của số liệu, chứng từ và khi có nghi ngờ thì thông báo, tổ chức tham vấn theo trình tự. Cơ sở dữ liệu trị giá chỉ dùng để đánh giá rủi ro, không phải căn cứ bác bỏ ngay hoặc ấn định giá mà không trao đổi với doanh nghiệp.
Câu 28. Những khoản chi phí nào sau đây bắt buộc phải cộng vào trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu (nếu chưa bao gồm trong giá thực tế thanh toán)?A. Chi phí vận tải quốc tế và bảo hiểm đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên. ✓B. Chi phí bốc, dỡ và bốc xếp hàng hóa tại cửa khẩu nhập đầu tiên liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa.C. Chi phí quảng cáo, khuyến mãi thương mại cho sản phẩm tại thị trường nội địa Việt Nam sau khi nhập khẩu.D. Hoa hồng mua hàng (nếu người mua trả cho người đại diện mua hàng).Vì sao đúng: Điểm g và điểm h khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC: cộng chi phí vận tải và chi phí bảo hiểm đưa hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Chính điểm g loại trừ chi phí bốc, dỡ, xếp hàng từ phương tiện vận tải xuống cửa khẩu nhập đầu tiên; hoa hồng mua hàng và chi phí quảng cáo sau nhập khẩu cũng không cộng.
Câu 29. Những điều kiện nào dưới đây thể hiện sự hạn chế quyền định đoạt hoặc sử dụng hàng hóa của người mua không làm loại trừ việc áp dụng phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu?A. Hạn chế về khu vực địa lý mà người mua được phép bán lại hàng hóa nhập khẩu đó. ✓B. Hạn chế không ảnh hưởng đến trị giá của hàng hóa (ví dụ: hạn chế hàng hóa là thiết bị y tế chỉ dùng cho mục đích từ thiện). ✓C. Hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước Việt Nam hạn chế phân phối. ✓D. Hạn chế làm cho việc mua bán hàng hóa chịu những điều kiện hay khoản thanh toán mà không xác định được trị giá của hàng hóa cần định giá.Vì sao đúng: Điểm a khoản 3 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC liệt kê ba loại hạn chế VẪN chấp nhận được: hạn chế do pháp luật Việt Nam quy định, hạn chế về nơi tiêu thụ hàng hóa, và hạn chế khác không ảnh hưởng đến trị giá. Riêng việc mua bán phụ thuộc điều kiện mà không xác định được trị giá thì thuộc điểm b — đó mới là lý do loại bỏ phương pháp trị giá giao dịch.
Câu 30. Các phương pháp xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định hiện hành bao gồm những phương pháp nào?A. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa xuất khẩu. ✓B. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự. ✓C. Phương pháp trị giá khấu trừ và phương pháp trị giá tính toánD. Phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu từ nước thứ ba.Vì sao đúng: Hàng xuất khẩu chỉ có các phương pháp dựa trên GIÁ BÁN: giá bán tính đến cửa khẩu xuất của chính lô hàng, và giá bán của hàng xuất khẩu giống hệt, tương tự (trên cơ sở dữ liệu hoặc tại thị trường Việt Nam). Trị giá khấu trừ và trị giá tính toán là phương pháp thứ tư, thứ năm của hàng NHẬP khẩu.
Câu 31. Những khoản tiền nào dưới đây được phép trừ khỏi giá thực tế đã thanh toán hoặc sẽ phải thanh toán khi xác định trị giá hải quan hàng nhập khẩu (nếu đã nằm trong giá thực thanh toán)?A. Chi phí xây dựng, lắp đặt, dựng, bảo dưỡng hoặc hỗ trợ kỹ thuật thực hiện sau khi nhập khẩu đối với máy móc công nghiệp. ✓B. Chi phí vận tải quốc tế và phí bảo hiểm phát sinh trước khi hàng đến cửa khẩu xuất của nước xuất khẩu.C. Thuế nhập khẩu và các loại thuế nội địa phải nộp tại Việt Nam khi nhập khẩu hàng hóa. ✓D. Chi phí mua sắm bao bì gộp chung vào giá trị hàng hóa theo hợp đồng.Vì sao đúng: Khoản 2 Điều 15 Thông tư 39/2015/TT-BTC cho trừ: chi phí cho hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu như xây dựng, lắp đặt, bảo dưỡng, trợ giúp kỹ thuật; chi phí vận tải, bảo hiểm sau cửa khẩu nhập đầu tiên; và các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ở Việt Nam đã nằm trong giá mua. Vận tải quốc tế và bao bì là khoản CỘNG, không phải khoản trừ.
Câu 32. Để áp dụng phương pháp trị giá giao dịch của hàng hóa nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự, dữ liệu về lô hàng so sánh phải đáp ứng những tiêu chí nào dưới đây?A. Được sản xuất cùng một nước với hàng hóa đang được xác định trị giá. ✓B. Phải do cùng một nhà sản xuất ra hàng hóa đó sản xuất (hoặc do nhà sản xuất khác ở quốc gia khác nếu không tìm được).C. Phải có cùng số lượng đơn hàng lớn hơn gấp 10 lần lô hàng đang xét.D. Phải được xuất khẩu đến Việt Nam cùng thời điểm hoặc trong khoảng thời gian quy định (trước hoặc sau 60 ngày xuất khẩu). ✓Vì sao đúng: Lô hàng so sánh phải được sản xuất tại CÙNG MỘT NƯỚC và xuất khẩu đến Việt Nam cùng ngày hoặc trong khoảng 60 ngày trước, sau ngày xuất khẩu của lô hàng đang xét. Yêu cầu về nhà sản xuất là cùng một nhà sản xuất, hoặc nhà sản xuất khác Ở CÙNG NƯỚC khi không tìm được — không phải nhà sản xuất ở quốc gia khác; còn quy mô đơn hàng không phải tiêu chí.
Câu 33. Những trường hợp nào sau đây cơ quan hải quan sẽ không chấp nhận trị giá giao dịch khai báo và phải chuyển sang các phương pháp xác định trị giá tiếp theo?A. Người mua và người bán có mối quan hệ đặc biệt, và mối quan hệ đó có ảnh hưởng đến giá thực tế thanh toán. ✓B. Người khai hải quan không cung cấp đầy đủ chứng từ, hồ sơ hợp pháp để giải trình theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi có nghi ngờ về trị giá khai báo. ✓C. Giá khai báo thấp hơn 5% so với cơ sở dữ liệu quản lý rủi ro của cơ quan hải quan.D. Hàng hóa nhập khẩu được thanh toán chậm thông qua tài khoản ngân hàng quốc tế hợp pháp.Vì sao đúng: Trị giá giao dịch bị loại khi không thỏa mãn điều kiện tại khoản 3 Điều 6 — điển hình là quan hệ đặc biệt có ảnh hưởng đến giá — hoặc khi người khai không giải trình, không cung cấp được chứng từ theo yêu cầu trong quá trình tham vấn. Giá thấp hơn cơ sở dữ liệu hay việc thanh toán chậm qua ngân hàng đều không phải căn cứ bác bỏ.
Câu 34. Các yếu tố cấu thành chi phí trong phương pháp trị giá tính toán đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm những gì?A. Chi phí nguyên liệu, vật liệu và chi phí chế tạo hoặc gia công dùng để sản xuất ra hàng hóa nhập khẩu. ✓B. Lợi nhuận và các chi phí chung tính tương đương với mức thông thường của hàng hóa cùng loại do các nhà sản xuất tại nước xuất khẩu sản xuất để xuất khẩu sang Việt Nam. ✓C. Chi phí vận tải quốc tế, bảo hiểm và các chi phí liên quan khác đưa hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam. ✓D. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tại nhà máy sản xuất nước ngoài. / 18Vì sao đúng: Điều 11 Thông tư 39/2015/TT-BTC: trị giá tính toán gồm ba nhóm — chi phí nguyên vật liệu và chi phí chế tạo, gia công; lợi nhuận và chi phí chung tương đương mức thông thường của hàng cùng loại xuất sang Việt Nam; và chi phí vận tải, bảo hiểm đến cửa khẩu nhập đầu tiên. Thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà máy nước ngoài không nằm trong cấu thành này.
Câu 35. Doanh nghiệp nhập khẩu mặt hàng Bột thịt xương làm thức ăn gia súc theo điều kiện CNF Hải Phòng, giá hóa đơn 300 USD/tấn, phí bảo hiểm nước ngoài 5 USD/tấn. Trị giá hải quan đối với mặt hàng này là bao nhiêu USD/tấn?A. 300B. 305 ✓C. 295D. 310Vì sao đúng: CNF (tương đương CFR) đã bao gồm tiền hàng và cước vận tải quốc tế, chỉ còn thiếu bảo hiểm. Trị giá hải quan tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên nên phải cộng phí bảo hiểm: 300 + 5 = 305 USD/tấn.
Câu 36. Công ty A nhập khẩu một lô hàng thiết bị từ Hàn Quốc theo điều kiện FOB. Giá thực tế thanh toán theo hóa đơn thương mại là 50.000 USD. Chi phí vận chuyển quốc tế là 3.000 USD, chi phí bảo hiểm quốc tế là 500 USD. Chi phí bốc dỡ hàng hóa tại cảng nhập khẩu đầu tiên là 200 USD. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu trên là bao nhiêu?A. 50.000 USDB. 53.500 USD ✓C. 53.700 USDD. 50.500 USDVì sao đúng: FOB mới tính đến cửa khẩu xuất nên phải cộng cả cước vận tải quốc tế và bảo hiểm quốc tế: 50.000 + 3.000 + 500 = 53.500 USD. Riêng 200 USD bốc dỡ TẠI cửa khẩu nhập đầu tiên bị loại trừ theo điểm g khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC.
Câu 37. Doanh nghiệp B nhập khẩu lô hàng nguyên liệu may mặc, giá theo hợp đồng điều kiện CIF cảng Hải Phòng là 100.000 USD. Trong đó đã bao gồm chi phí vận chuyển nội địa tại nước xuất khẩu trước khi hàng đến cửa khẩu xuất là 2.000 USD và chi phí lắp đặt máy móc thực hiện sau khi nhập khẩu tại Việt Nam là 3.000 USD. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu là:A. 100.000 USDB. 103.000 USDC. 97.000 USD ✓D. 95.000 USDVì sao đúng: CIF 100.000 USD đã tính đến cảng Hải Phòng. Chi phí vận chuyển nội địa 2.000 USD ở nước xuất khẩu phát sinh TRƯỚC cửa khẩu nhập đầu tiên nên vẫn nằm trong trị giá; còn 3.000 USD lắp đặt tại Việt Nam là chi phí sau nhập khẩu, được trừ theo điểm a khoản 2 Điều 15. Trị giá hải quan = 100.000 − 3.000 = 97.000 USD.
Câu 38. Công ty X nhập khẩu thiết bị điện tử, giá mua thực tế thanh toán tại cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam là 80.000 USD. Theo hợp đồng, người mua phải trả thêm khoản phí bản quyền phần mềm gắn liền với thiết bị là 5.000 USD (chưa gồm trong giá thanh toán, là điều kiện mua bán). Chi phí vận chuyển nội địa từ cửa khẩu nhập đầu tiên về kho của công ty tại Hà Nội là 1.000 USD. Trị giá hải quan của lô hàng là:A. 85.000 USD ✓B. 86.000 USDC. 80.000 USDD. 81.000 USDVì sao đúng: Phí bản quyền phần mềm 5.000 USD là điều kiện mua bán và chưa nằm trong giá thanh toán nên phải cộng; còn 1.000 USD vận chuyển nội địa từ cửa khẩu nhập đầu tiên về kho Hà Nội phát sinh sau mốc tính trị giá nên không cộng. Trị giá hải quan = 80.000 + 5.000 = 85.000 USD.
Câu 39. Công ty C xuất khẩu một lô hàng nông sản theo điều kiện FOB cảng Sài Gòn với giá bán trên hóa đơn là 200.000 USD. Chi phí vận chuyển quốc tế từ cảng Sài Gòn đến cảng đích nước ngoài là 8.000 USD, phí bảo hiểm quốc tế là 1.000 USD. Theo quy định đối với hàng xuất khẩu, trị giá hải quan của lô hàng xuất khẩu này là:A. 209.000 USDB. 201.000 USDC. 208.000 USDD. 200.000 USD ✓Vì sao đúng: Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá bán tính đến cửa khẩu xuất, KHÔNG gồm phí vận tải quốc tế và bảo hiểm quốc tế. Giá FOB cảng Sài Gòn đã đúng là giá tại cửa khẩu xuất nên trị giá hải quan = 200.000 USD, không cộng 8.000 và 1.000 USD.
Câu 40. Doanh nghiệp Y nhập khẩu lô hàng linh kiện máy tính có giá thực thanh toán là 60.000 USD. Trong giá này đã bao gồm thuế nhập khẩu phải nộp tại Việt Nam là 3.000 USD và chi phí bảo hành kỹ thuật sau khi bán hàng là 2.000 USD. Trị giá hải quan của lô hàng nhập khẩu là:A. 60.000 USDB. 55.000 USD ✓C. 57.000 USDD. 58.000 USDVì sao đúng: Cả hai khoản đều nằm trong giá thực thanh toán và đều thuộc khoản điều chỉnh TRỪ: thuế nhập khẩu phải nộp tại Việt Nam theo điểm c khoản 2 Điều 15, chi phí bảo hành sau bán hàng theo điểm a khoản 2 Điều 15. Trị giá hải quan = 60.000 − 3.000 − 2.000 = 55.000 USD.
Câu 41. Theo quy định về trị giá hải quan, hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa đã xuất khẩu để sửa chữa, bảo hành rồi tái nhập khẩu thì trị giá hải quan được xác định như thế nào?A. Căn cứ vào chi phí thực tế trả cho việc sửa chữa, bảo hành cộng với chi phí vận chuyển và bảo hiểm hai chiều (nếu có). ✓B. Căn cứ vào toàn bộ giá trị ban đầu của hàng hóa trước khi đem đi sửa chữa.C. Căn cứ vào giá trị thị trường của hàng hóa mới tương tự tại Việt Nam.D. Ấn định theo tỷ lệ % cố định do cơ quan hải quan quy định.Vì sao đúng: Hàng đã xuất khẩu để sửa chữa, bảo hành rồi tái nhập thì phần trị giá mới phát sinh chính là chi phí sửa chữa, bảo hành; trị giá hải quan căn cứ vào chi phí thực trả cho việc đó cộng chi phí vận chuyển, bảo hiểm hai chiều nếu có. Lấy lại toàn bộ giá trị ban đầu sẽ đánh thuế trùng lên phần hàng vốn của Việt Nam.
Câu 42. Đối với hàng hóa nhập khẩu là máy móc, thiết bị đi thuê mướn để sử dụng sản xuất tại Việt Nam, trị giá hải quan được xác định căn cứ vào yếu tố nào?A. Tổng giá trị mua đứt bán đoạn ghi trên hợp đồng ngoại thương.B. Tổng số tiền thuê phải trả theo thỏa thuận hợp đồng thuê mướn cộng với các khoản chi phí vận chuyển, bảo hiểm đưa hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên. ✓C. Giá trị khấu hao tài sản cố định tính theo năm tài chính của doanh nghiệp.D. Chi phí sản xuất ra thiết bị đó tại nước xuất khẩu.Vì sao đúng: Máy móc, thiết bị đi thuê không có giao dịch mua bán nên không có giá mua; trị giá hải quan căn cứ tổng số tiền thuê phải trả theo hợp đồng thuê, cộng các chi phí vận chuyển, bảo hiểm đưa hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên.
Câu 43. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là phế liệu, phế phẩm thu gom trong quá trình sản xuất xuất khẩu, trị giá hải quan để tính thuế khi chuyển tiêu thụ nội địa được xác định trên cơ sở nào?A. Giá trị sổ sách kế toán do doanh nghiệp tự ấn định.B. Chi phí nguyên vật liệu ban đầu chia theo tỷ lệ trọng lượng.C. Giá bán thực tế của phế liệu, phế phẩm trên thị trường nội địa tại thời điểm khai báo chuyển tiêu thụ nội địa. ✓D. Giá trị bằng 0 vì đây là sản phẩm thải loại.Vì sao đúng: Phế liệu, phế phẩm thu gom trong quá trình sản xuất xuất khẩu khi chuyển tiêu thụ nội địa được xác định trị giá theo giá bán thực tế trên thị trường nội địa tại thời điểm khai báo chuyển tiêu thụ. Chúng không có giá nhập khẩu riêng nên không thể quy về chi phí nguyên liệu ban đầu, càng không thể coi là bằng 0.
Câu 44. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu là phương tiện chứa đựng (như container, pallet) dùng nhiều lần, quay vòng, khi xác định trị giá hải quan cần lưu ý điều kiện gì đối với chi phí vỏ chứa hàng?A. Được phân bổ hợp lý vào trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu chứa bên trong theo phương pháp phù hợp. ✓B. Tính toàn bộ giá trị vỏ container vào lô hàng nhập khẩu đầu tiên và miễn phí cho các lần sau.C. Không bao giờ được tính vào trị giá hải quan trong mọi trường hợp.D. Phải nộp thuế nhập khẩu riêng biệt theo biểu thuế container độc lập.Vì sao đúng: Phương tiện chứa hàng dùng nhiều lần, quay vòng không bị tính trọn giá trị vào một lô hàng; chi phí của chúng được phân bổ hợp lý vào trị giá hải quan của hàng hóa chứa bên trong theo phương pháp phù hợp — cùng nguyên tắc phân bổ khoản điều chỉnh tại Điều 16 Thông tư 39/2015/TT-BTC.
Câu 45. Đối với hàng hóa nhập khẩu là phần mềm máy tính chứa trên các vật mang tin (như đĩa CD, USB) để thương mại hoặc sử dụng riêng, trị giá hải quan được xác định như thế nào theo quy định hiện hành?A. Tính toàn bộ giá trị bản quyền sở hữu trí tuệ trọn đời của phần mềm cộng dồn vào giá trị vật mang tin.B. Chỉ tính trị giá hải quan là giá trị thực tế của vật mang tin (đĩa CD, USB, băng từ) cộng với chi phí vận chuyển vật mang tin, không tính chi phí bản quyền phần mềm nếu được tách riêng. ✓C. Tính theo giá trị niêm yết của phần mềm trên thị trường quốc tế tại thời điểm nhập khẩu.D. Được miễn thuế hoàn toàn vì phần mềm là sản phẩm vô hình.Vì sao đúng: Điểm a khoản 4 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC: với phương tiện trung gian có chứa phần mềm, trị giá hải quan không bao gồm trị giá phần mềm NẾU trên hóa đơn thương mại trị giá phần mềm được tách riêng với trị giá phương tiện trung gian. Không tách riêng thì phải tính gộp cả hai.
Câu 46. Hàng hóa nhập khẩu là hàng mẫu không có giá trị thương mại (dùng làm mẫu thử, trưng bày hội chợ triển lãm), khi xác định trị giá hải quan để tính thuế (nếu chuyển mục đích sử dụng tiêu thụ nội địa) áp dụng phương pháp nào?A. Ấn định mức giá tượng trưng tối thiểu do Bộ Tài chính quy định thống nhất.B. Giá trị theo thỏa thuận biếu tặng giữa hai bên.C. Xác định trị giá hải quan theo các phương pháp định giá thông thường (từ phương pháp 1 đến phương pháp 6) tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng. ✓D. Giá trị bằng chi phí vận chuyển quốc tế.Vì sao đúng: Hàng mẫu không có giá trị thương mại khi chuyển mục đích sử dụng, tiêu thụ nội địa thì phải xác định trị giá hải quan theo đúng sáu phương pháp thông thường, tại thời điểm thay đổi mục đích sử dụng. Không có cơ chế giá tượng trưng hay giá theo thỏa thuận biếu tặng.
Câu 47. Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động dầu khí, trường hợp giá giao dịch chưa bao gồm chi phí dịch vụ kỹ thuật gắn liền với thiết bị tại mỏ, việc xử lý trị giá hải quan ra sao?A. Các chi phí dịch vụ kỹ thuật thực hiện tại Việt Nam sau khi nhập khẩu không tính vào trị giá hải quan, các dịch vụ thực hiện trước khi nhập khẩu tại cửa khẩu nhập đầu tiên phải tính cộng vào. ✓B. Bắt buộc phải cộng toàn bộ chi phí dịch vụ kỹ thuật trọn đời vào trị giá hải quan.C. Không được phép nhập khẩu nếu chưa tính cộng chi phí dịch vụ.D. Do doanh nghiệp tự kê khai tùy ý không cần chứng từ chứng minh.Vì sao đúng: Nguyên tắc chung vẫn là mốc cửa khẩu nhập đầu tiên: dịch vụ kỹ thuật thực hiện tại Việt Nam sau khi nhập khẩu thuộc khoản điều chỉnh trừ theo điểm a khoản 2 Điều 15, còn dịch vụ thực hiện trước khi hàng đến cửa khẩu nhập đầu tiên thì phải cộng vào trị giá nếu chưa nằm trong giá thanh toán.
Câu 48. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được giao hàng thiếu, hỏng hóc, kém chất lượng so với hợp đồng và đã được người bán chấp nhận bồi thường hoặc giảm giá trước khi thông quan, trị giá hải quan được tính theo:A. Tổng giá trị ban đầu ghi trên hợp đồng trước khi trừ số lượng thiếu hỏng.B. Giá thực tế thanh toán tương ứng với số lượng hàng hóa thực nhận sau khi đã trừ đi phần giảm giá, bồi thường hợp pháp. ✓C. Giá trung bình của cơ sở dữ liệu rủi ro hải quan.D. Giá do doanh nghiệp tự ấn định để giảm số thuế phải nộp.Vì sao đúng: Trị giá hải quan phản ánh giá THỰC TẾ đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, nên khi người bán đã chấp nhận bồi thường hoặc giảm giá hợp pháp trước khi thông quan thì lấy giá tương ứng với lượng hàng thực nhận sau khi trừ phần giảm giá, bồi thường đó.
Câu 49. Đối với hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng viện trợ nhân đạo khi phải tính thuế nhập khẩu (chuyển mục đích hoặc vượt định mức miễn thuế), trị giá hải quan được xác định căn cứ vào:A. Trị giá khai báo do người nhận quà tự kê khai.B. Giá trị tối thiểu do cơ quan bưu điện ấn định.C. Trị giá hải quan xác định theo cơ sở dữ liệu trị giá hải quan hoặc các phương pháp xác định trị giá hải quan hiện hành. ✓D. Giá trị bằng 0 theo tính chất hàng viện trợ.Vì sao đúng: Quà biếu, quà tặng và hàng viện trợ khi phải tính thuế được xác định trị giá theo các phương pháp xác định trị giá hải quan hiện hành, có thể sử dụng cơ sở dữ liệu trị giá hải quan. Trị giá tự kê khai của người nhận hay mức ấn định của bưu điện đều không phải căn cứ pháp lý.
Câu 50. Hãy lựa chọn phương án đúng cho tình huống sau đây: Công ty A tại Việt Nam trả 1850 usd cho lô hàng đồ chơi cho Nhà máy sản xuất đồ chơi B tại Pháp. Nhà máy sản xuất đồ chơi đáng lẽ đòi Công ty A trả 2200 usd cho lô hàng đồ chơi nhưng do B nợ A 350 usd nên B chỉ tính 1850 usd. Đâu là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán?A. 1850 USDB. 2200 USD ✓C. 350 USDD. 1500 USDVì sao đúng: Điểm c.2 khoản 2 Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC coi khoản thanh toán bằng cách CẤN TRỪ NỢ là thanh toán gián tiếp cho người bán. Giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán vì vậy là 2.200 USD — gồm 1.850 USD chuyển tiền và 350 USD cấn trừ khoản nợ.