Câu 1. Doanh nghiệp ưu tiên H và đối tác làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ tại hai cơ quan hải quan khác nhau và muốn áp dụng cơ chế khoản 6 Điều 86. Việc thông báo hợp đồng/đơn hàng trước giao nhận lần đầu được thực hiện theo hướng nào?A. có thể thông báo qua hệ thống hoặc bản giấy ✓B. Chỉ người giao hàng thông báo cho một cơ quan hải quan là đủC. hòm thư điện tử của cơ quan hải quan quản lý theo hướng dẫn ✓D. Cả người giao và người nhận hàng hóa thông báo cho cơ quan hải quan nơi mình thực hiện thủ tục tương ứng ✓Vì sao đúng: Khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trước lần giao nhận đầu tiên, người khai hải quan thông báo cho cơ quan hải quan quản lý hợp đồng, đơn hàng thông qua Hệ thống; khi Hệ thống chưa hỗ trợ thì thông báo bằng bản giấy hoặc qua hòm thư điện tử của cơ quan hải quan theo hướng dẫn. Khi hai bên làm thủ tục ở hai cơ quan khác nhau thì cả người giao và người nhận đều phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi mình làm thủ tục.
Câu 2. Sản phẩm sản xuất xuất khẩu đã mở tờ khai xuất khẩu tại chỗ và thông quan, nhưng quá thời hạn luật định doanh nghiệp xuất khẩu không có thông tin tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng đã hoàn thành. Nghĩa vụ của người xuất khẩu được xác định theo hướng nào?A. Chỉ cần bổ sung thông tin tờ khai nhập khẩu sau, không cần xử lý tờ khai quá hạnB. có thể phải đăng ký tờ khai mới ✓C. Phải xử lý theo quy định về tờ khai quá hạn ✓D. kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ ✓Vì sao đúng: Điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): quá 15 ngày kể từ ngày tờ khai xuất khẩu tại chỗ thông quan mà không có thông tin tờ khai nhập khẩu đối ứng đã hoàn thành, người xuất khẩu phải xử lý tờ khai quá hạn, đăng ký tờ khai hải quan mới và kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng để sản xuất sản phẩm xuất khẩu tại chỗ.
Câu 3. Thương nhân đặt gia công ở nước ngoài có được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài để kiểm tra, nghiệm thu quá trình gia công hay không?A. Có, theo thỏa thuận và quy định pháp luật liên quan ✓B. Không, chỉ bên nhận gia công nước ngoài được kiểm traC. Chỉ được cử người sau khi hợp đồng kết thúcD. Chỉ được cử chuyên gia nếu sản phẩm thuộc diện miễn thuế nhập khẩuVì sao đúng: Điều 41 Nghị định 292/2026/NĐ-CP: thương nhân đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài để kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.
Câu 4. Doanh nghiệp đăng ký tờ khai xuất khẩu tại chỗ trước thời điểm phải lập hóa đơn theo pháp luật hóa đơn. Cách chuẩn bị hồ sơ nào phù hợp nhất?A. Chỉ cần hợp đồng với thương nhân nước ngoài, không cần chứng từ giao nhậnB. Được bỏ hoàn toàn hóa đơn nếu đã có tờ khaiC. Có thể sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ theo quy định tại thời điểm đăng ký tờ khai và bổ sung hóa đơn đúng thời điểm phải lập ✓D. Không được đăng ký tờ khai trước khi có hóa đơn trong mọi trường hợpVì sao đúng: Điểm b.1.2 khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi chưa phát hành được hóa đơn, người khai hải quan nộp Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ thay hóa đơn trong hồ sơ xuất khẩu, sau đó lập hóa đơn đúng thời điểm theo pháp luật về hóa đơn.
Câu 5. Theo quy trình thông thường, người nhập khẩu tại chỗ được đưa hàng vào sản xuất hoặc tiêu thụ vào thời điểm nào?A. Ngay khi người xuất khẩu đăng ký tờ khaiB. Ngay khi ký biên bản giao nhậnC. Sau khi hàng nhập khẩu tại chỗ được thông quan hoặc giải phóng hàng, trừ trường hợp áp dụng cơ chế đặc thù ✓D. Sau 15 ngày kể từ ngày giao hàng dù chưa làm thủ tụcVì sao đúng: Điểm b.4 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người nhập khẩu tại chỗ chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng, trừ trường hợp áp dụng cơ chế đặc thù tại khoản 6 Điều 86.
Câu 6. Công ty C nhập khẩu tại chỗ hàng từ một doanh nghiệp khác tại Việt Nam. Trong bộ hồ sơ nhập khẩu, C đang có hóa đơn GTGT hợp pháp của bên giao hàng. Đối với giao dịch nội địa này, hóa đơn GTGT được sử dụng như thế nào?A. Không có giá trị trong hồ sơ hải quanB. Chỉ dùng để kê khai thuế nội địa, vẫn bắt buộc phải có hóa đơn thương mại do thương nhân nước ngoài phát hànhC. Chỉ dùng khi trị giá dưới 100 triệu đồngD. Được sử dụng thay hóa đơn thương mại trong hồ sơ nhập khẩu tại chỗ theo quy định ✓Vì sao đúng: Điểm b.2.2 khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi làm thủ tục nhập khẩu tại chỗ, người khai hải quan nộp hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định về hóa đơn, chứng từ thay cho hóa đơn thương mại.
Câu 7. Người nhập khẩu tại chỗ phải đăng ký tờ khai nhập khẩu trong thời hạn nào theo quy trình thông thường?A. 05 ngày kể từ ngày ký hợp đồngB. 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chínhC. 15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu được thông quan hoặc giải phóng hàng ✓D. 30 ngày kể từ ngày giao hàngVì sao đúng: Khoản 4 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày hàng hóa xuất khẩu được thông quan hoặc giải phóng hàng, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.
Câu 8. Đối với sản phẩm gia công hoặc sản xuất xuất khẩu được xuất khẩu tại chỗ, điều kiện quan trọng để nguyên liệu nhập khẩu cấu thành sản phẩm được xem xét miễn thuế là gì?A. Chỉ cần bên nhập khẩu xác nhận bằng email đã nhận hàngB. Chỉ cần hợp đồng với thương nhân nước ngoàiC. Tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng phải hoàn thành và các điều kiện miễn thuế tương ứng được đáp ứng ✓D. Chỉ cần hàng đã giao thực tế tại Việt NamVì sao đúng: Điểm a.5, a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Điều 10, Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): để nguyên liệu cấu thành sản phẩm xuất khẩu tại chỗ được xem xét miễn thuế, tờ khai nhập khẩu tại chỗ đối ứng phải hoàn thành thủ tục và các điều kiện miễn thuế tương ứng phải được đáp ứng.
Câu 9. Theo Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi, trường hợp nào thuộc phạm vi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ?A. Hàng hóa tạm nhập để tái xuất nguyên trạng qua cửa khẩuB. Hàng hóa mua tại Việt Nam để doanh nghiệp tự sử dụng trong nội bộC. Hàng hóa bán trực tiếp giữa hai doanh nghiệp nội địa không có thương nhân nước ngoài tham giaD. Hàng hóa gia công tại Việt Nam được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán hoặc chuyển giao cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam ✓Vì sao đúng: Điểm a khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP): hàng hóa gia công tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài đặt gia công bán, chuyển giao cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thuộc phạm vi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Câu 10. Tờ khai xuất khẩu tại chỗ của Công ty A được thông quan ngày 01/9/2026. Đến hết ngày thứ 15, bên nhập khẩu chưa đăng ký tờ khai nhập khẩu đối ứng. Nhận định nào phù hợp nhất?A. doanh nghiệp phải khẩn trương phối hợp xử lý theo Điều 86 ✓B. Chỉ cần hai bên tự thỏa thuận gia hạn, không cần kiểm soát rủi ro hủy tờ khai/nghĩa vụ thuếC. Chỉ cần tiếp tục chờ tờ khai nhập khẩu đối ứng, chưa cần phối hợp xử lý theo Điều 86D. đồng thời kiểm soát rủi ro hủy tờ khai và nghĩa vụ thuế liên quan ✓Vì sao đúng: Điểm a.6 khoản 5 và điểm c.2 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): khi hết thời hạn 15 ngày mà chưa có tờ khai nhập khẩu đối ứng, doanh nghiệp phải khẩn trương phối hợp xử lý theo Điều 86, đồng thời kiểm soát rủi ro tờ khai xuất khẩu bị hủy và nghĩa vụ thuế phát sinh đối với nguyên liệu đã sử dụng.
Câu 11. Nguyên liệu do thương nhân nước ngoài mua tại Việt Nam và chỉ định giao cho doanh nghiệp nhận gia công tại Việt Nam được xử lý theo hướng nào về thủ tục hải quan?A. quản lý theo hợp đồng, nguồn nguyên liệu tương ứng ✓B. Chỉ làm thủ tục xuất khẩu, không cần nhập khẩu tại chỗ và quản lý theo nguồn nguyên liệuC. nhập khẩu tại chỗ theo Điều 86 ✓D. Thực hiện thủ tục xuất khẩu ✓Vì sao đúng: Khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP) và Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC: nguyên liệu do thương nhân nước ngoài mua tại Việt Nam và chỉ định giao cho doanh nghiệp nhận gia công được làm thủ tục xuất khẩu và nhập khẩu tại chỗ theo Điều 86, đồng thời phải quản lý theo đúng hợp đồng và nguồn nguyên liệu tương ứng.
Câu 12. Công ty E là doanh nghiệp thông thường, không thuộc diện doanh nghiệp ưu tiên và không phải đối tác đang áp dụng cơ chế khoản 6 Điều 86. E muốn giao hàng, để bên nhận sử dụng ngay rồi mới đăng ký tờ khai nhập khẩu sau, viện dẫn Nghị định 167/2025/NĐ-CP. Cách xử lý phù hợp nhất theo hướng dẫn triển khai năm 2026 là gì?A. cơ chế giao nhận trước và khai sau hiện được hướng dẫn áp dụng cho doanh nghiệp ưu tiên và đối tác đủ điều kiện tại khoản 6 ✓B. Được giao nhận trước, khai sau cho mọi doanh nghiệp nếu có giao dịch thường xuyênC. Chỉ cần thông báo giao nhận trước, sau đó được áp dụng cơ chế khai theo kỳ dù không phải doanh nghiệp ưu tiênD. E phải theo quy trình thông thường của Điều 86 ✓Vì sao đúng: Khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): cơ chế giao nhận trước, khai hải quan sau chỉ dành cho doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động giao nhận thường xuyên với doanh nghiệp ưu tiên. Doanh nghiệp thông thường phải theo quy trình tại các khoản còn lại của Điều 86.
Câu 13. Trong hợp đồng đặt gia công ở nước ngoài, một phần nguyên liệu do chính bên nhận gia công nước ngoài tự cung ứng. Doanh nghiệp Việt Nam phải xử lý thông tin nguồn nguyên liệu này như thế nào?A. Phải mở tờ khai xuất khẩu tại Việt Nam cho lượng nguyên liệu do bên nước ngoài tự cung ứngB. Không cần thể hiện vì doanh nghiệp Việt Nam không sở hữu nguyên liệuC. Chỉ cần ghi nhận trong email nội bộ, không liên quan trị giá nhập khẩuD. Không làm thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam cho phần nguyên liệu này nhưng phải thể hiện trong hợp đồng, hóa đơn và trị giá của sản phẩm gia công nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Điều 40 và Điều 41 Nghị định 292/2026/NĐ-CP: phần nguyên liệu do bên nhận gia công nước ngoài tự cung ứng không phải làm thủ tục xuất khẩu tại Việt Nam, nhưng phải được thể hiện trong hợp đồng, hóa đơn và được tính vào trị giá hải quan của sản phẩm gia công khi nhập khẩu về Việt Nam.
Câu 14. Thời gian, địa điểm và phương thức giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được xác định theo cơ sở nào?A. Do cơ quan hải quan quyết định trong mọi trường hợpB. Theo chỉ định của thương nhân nước ngoài và phải được thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định ✓C. Do doanh nghiệp vận tải tự quyết địnhD. Chỉ được giao nhận tại cửa khẩu quốc tếVì sao đúng: Khoản 4 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP): thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo chỉ định của thương nhân nước ngoài và phải thông báo cho cơ quan hải quan theo quy định.
Câu 15. Khi hai tờ khai xuất khẩu và nhập khẩu tại chỗ có sai khác về số lượng, mã hàng hoặc trị giá, doanh nghiệp cần xử lý như thế nào?A. Để nguyên vì hai tờ khai thuộc hai doanh nghiệp khác nhauB. Chỉ điều chỉnh trên sổ kế toán, không cần liên quan tờ khaiC. Chờ cơ quan thuế tự điều chỉnh sau quyết toánD. Đối chiếu, xử lý chênh lệch theo thủ tục phù hợp trước khi sử dụng hàng hóa hoặc đưa số liệu vào quyết toán ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 167/2025/NĐ-CP) và Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC: hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ chỉ được coi là hoàn thành thủ tục khi cả hai tờ khai đều hoàn thành, nên mọi sai khác về lượng, mã hàng, trị giá phải được đối chiếu và xử lý bằng thủ tục phù hợp trước khi sử dụng hàng hóa hoặc đưa số liệu vào quyết toán.
Câu 16. Thời hạn thông thường nộp báo cáo quyết toán đối với hoạt động đặt gia công ở nước ngoài là khi nào?A. trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách phải thực hiện theo mốc quy định trước khi tổ chức lại ✓B. Chậm nhất ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chínhC. Chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính ✓D. Chậm nhất ngày thứ 180 kể từ ngày kết thúc hợp đồngVì sao đúng: Khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): báo cáo quyết toán nộp chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính; riêng trường hợp hợp nhất, sáp nhập, chia, tách phải thực hiện theo mốc quy định trước khi tổ chức lại doanh nghiệp.
Câu 17. Trong hồ sơ nhập khẩu tại chỗ đối với giao dịch giữa các doanh nghiệp tại Việt Nam, chứng từ nào được sử dụng thay cho hóa đơn thương mại theo quy định?A. Phiếu thu tiền mặtB. Biên bản giao nhận nội bộC. Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo pháp luật về hóa đơn, chứng từ ✓D. Giấy báo có của ngân hàngVì sao đúng: Điểm b.2.2 khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): trong hồ sơ nhập khẩu tại chỗ, hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo pháp luật về hóa đơn, chứng từ được sử dụng thay cho hóa đơn thương mại.
Câu 18. Theo khung pháp lý hiện hành từ ngày 05/9/2026, hợp đồng đặt gia công ở nước ngoài phải thể hiện nội dung tối thiểu theo quy định nào?A. giao nhận, nhãn hiệu/xuất xứ và thời hạn ✓B. Chỉ cần các bên, sản phẩm và giá, không cần các nội dung còn lạiC. máy móc, xử lý hàng dư thừa/phế liệu ✓D. Các nội dung theo Điều 31 Nghị định 292/2026/NĐ-CP, gồm các bên, sản phẩm, giá; thanh toán, nguyên liệu và định mức ✓Vì sao đúng: Điều 31 Nghị định 292/2026/NĐ-CP (hiệu lực từ 05/9/2026, thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP): hợp đồng gia công phải có tối thiểu mười nhóm nội dung gồm các bên ký hợp đồng và bên gia công trực tiếp; tên và số lượng sản phẩm; giá gia công; thời hạn và phương thức thanh toán; danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu cùng định mức sử dụng, tiêu hao và tỷ lệ hao hụt; máy móc thiết bị thuê mượn; biện pháp xử lý phế liệu và nguyên liệu dư thừa; địa điểm và thời gian giao hàng; nhãn hiệu và xuất xứ hàng hóa; thời hạn hiệu lực của hợp đồng.
Câu 19. Công ty D xuất khẩu tại chỗ sản phẩm sản xuất xuất khẩu. Quá 15 ngày kể từ ngày tờ khai xuất khẩu thông quan, D không chứng minh được tờ khai nhập khẩu đối ứng đã hoàn thành. D cho rằng nguyên liệu nhập khẩu cấu thành sản phẩm vẫn đương nhiên được miễn thA. kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu đã sử dụng; đồng thời điều chỉnh số liệu quản lý tương ứng ✓B. D phải xử lý tờ khai quá hạn ✓C. Chỉ cần điều chỉnh số liệu quản lý, không phải xử lý tờ khai quá hạnD. có thể phải đăng ký tờ khai mới ✓Vì sao đúng: Điểm a.6 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): quá 15 ngày mà không chứng minh được tờ khai nhập khẩu đối ứng đã hoàn thành, nguyên liệu không còn đương nhiên được miễn thuế; doanh nghiệp phải xử lý tờ khai quá hạn, đăng ký tờ khai mới, kê khai nộp thuế đối với nguyên liệu đã sử dụng và điều chỉnh số liệu quản lý tương ứng.
Câu 20. Trường hợp hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao cho doanh nghiệp khác tại Việt Nam thì được xử lý theo cơ chế nào nếu đáp ứng điều kiện?A. Thực hiện thủ tục quá cảnhB. Thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ ✓C. Chỉ là giao dịch nội địa, không làm thủ tục hải quanD. Chỉ cần lập hóa đơn bán hàng nội địaVì sao đúng: Điểm b khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (sửa bởi khoản 19 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP): hàng hóa mua bán, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao nhận với doanh nghiệp tại Việt Nam được thực hiện thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
Câu 21. Công ty D xuất linh kiện trị giá 400 triệu đồng để gia công. Bên nhận gia công bổ sung linh kiện nước ngoài trị giá 150 triệu đồng và phí gia công 80 triệu đồng. Khi nhập sản phẩm về, D khai toàn bộ 630 triệu đồng thuộc diện miễn thuế nhập khẩu vì đây làA. Cách hiểu này không đúng; phần trị giá linh kiện Việt Nam đã xuất khẩu cấu thành sản phẩm có thể được miễn theo điều kiện ✓B. còn nguyên liệu nước ngoài, phí gia công và giá trị gia tăng khác thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định ✓C. Toàn bộ 630 triệu đồng được miễn thuế vì đều nằm trong sản phẩm gia côngD. Chỉ phần phí gia công 80 triệu đồng phải nộp thuế, nguyên liệu nước ngoài 150 triệu đồng được miễnVì sao đúng: Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): khi nhập khẩu sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài, chỉ phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu từ Việt Nam cấu thành sản phẩm được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng điều kiện; phần trị giá nguyên liệu nước ngoài, phí gia công và giá trị gia tăng khác phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.
Câu 22. DNCX G phát sinh giao dịch đúng bản chất xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo Điều 47a. Trong thời gian hệ thống chưa nâng cấp đầy đủ, doanh nghiệp phân vân giữa cú pháp quản lý nội bộ '#&XKPTQ/#&NKPTQ' và '#&XKTC/#&NKTC'. Lựa chọn nào phù hợp cho giao dịchA. Dùng '#&XKTC' cho cả chiều xuất và "#&NKTC" cho chiều nhập ✓B. Dùng mã tùy chọn do doanh nghiệp tự đặtC. Không cần khai số quản lý nội bộD. Dùng '#&XKPTQ' và '#&NKPTQ#&' kèm số tờ khai xuất khẩu tại chỗ tương ứng theo quy định tại Thông tư số 121/2025/TT-BTCVì sao đúng: Điểm b.1.1 và b.2.1 khoản 3 Điều 75 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): giao dịch giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa hoặc giữa hai DNCX khai cú pháp “#&XKPTQ” trên tờ khai xuất khẩu và “#&NKPTQ#&” kèm số tờ khai xuất khẩu tương ứng trên tờ khai nhập khẩu.
Câu 23. Theo Điều 47a Luật Hải quan, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được hiểu là hàng hóa nào?A. Hàng hóa do doanh nghiệp chế xuất tự chuyển giữa hai kho nội bộB. Mọi hàng hóa mua bán giữa hai doanh nghiệp tại Việt NamC. Hàng hóa được giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài ✓D. Hàng hóa chỉ được coi là xuất nhập khẩu tại chỗ khi có di chuyển qua cửa khẩu quốc tếVì sao đúng: Khoản 1 Điều 47a Luật Hải quan (bổ sung năm 2025) và khoản 1 Điều 35 Nghị định 08/2015/NĐ-CP sửa đổi: hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ là hàng hóa được giao, nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán, gia công, thuê, mượn giữa doanh nghiệp Việt Nam với thương nhân nước ngoài.
Câu 24. Năm tài chính của Công ty E kết thúc ngày 31/12/2026. Đến ngày thứ 95 sau khi kết thúc năm tài chính công ty mới nộp báo cáo quyết toán hoạt động đặt gia công ở nước ngoài, không thuộc trường hợp tổ chức lại. Nhận định nào phù hợp nhất?A. Chỉ cần nộp trước khi kết thúc hợp đồng, không phụ thuộc năm tài chínhB. Vẫn đúng hạn vì thời hạn là 120 ngàyC. Doanh nghiệp đã nộp quá thời hạn thông thường 90 ngày và có rủi ro bị xử lý theo quy định ✓D. Không cần nộp báo cáo nếu đã nhập đủ sản phẩmVì sao đúng: Khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): thời hạn nộp báo cáo quyết toán là chậm nhất ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính, nên nộp ở ngày thứ 95 là quá hạn và có rủi ro bị xử lý theo quy định.
Câu 25. Doanh nghiệp xuất 1.000 kg nguyên liệu để gia công ở nước ngoài nhưng khi quyết toán chỉ chứng minh 820 kg thực tế cấu thành sản phẩm đã nhập khẩu. Lượng nguyên liệu được xem xét miễn thuế phải xác định theo nguyên tắc nào?A. Theo toàn bộ 1.000 kg đã xuất khẩu, không cần đối chiếu sản phẩm nhập vềB. Theo lượng nguyên liệu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu và được chứng minh, đối chiếu khi quyết toán ✓C. Theo định mức dự kiến trong hợp đồng, dù số liệu thực tế khácD. Theo lượng nguyên liệu bên nhận gia công nước ngoài xác nhận bằng emailVì sao đúng: Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): lượng nguyên liệu được xem xét miễn thuế là lượng thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu về Việt Nam và phải được chứng minh, đối chiếu khi quyết toán.
Câu 26. Thương nhân Việt Nam được đặt gia công ở nước ngoài đối với nhóm hàng hóa nào?A. Mọi hàng hóa, kể cả hàng cấm xuất khẩu mà không cần điều kiệnB. Chỉ nguyên liệu, vật tư do doanh nghiệp tự sản xuấtC. Hàng hóa lưu thông hợp pháp theo quy định của pháp luật ✓D. Chỉ hàng hóa thuộc danh mục khuyến khích xuất khẩuVì sao đúng: Điều 40 Nghị định 292/2026/NĐ-CP: thương nhân Việt Nam được đặt gia công ở nước ngoài đối với hàng hóa được phép lưu thông hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Câu 27. Người xuất khẩu tại chỗ có trách nhiệm nào sau đây sau khi hoàn thành thủ tục xuất khẩu?A. thông tin hàng hóa cho người nhập khẩu để thực hiện tờ khai nhập khẩu đối ứng ✓B. theo dõi việc hoàn thành thủ tục ✓C. Chỉ thông báo số tờ khai, không cần cung cấp thông tin hàng hóa hoặc theo dõi hoàn thành thủ tụcD. Thông báo số tờ khai ✓Vì sao đúng: Điểm a.3, a.4 và a.5 khoản 5 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): người xuất khẩu tại chỗ phải thông báo số tờ khai và thông tin hàng hóa cho người nhập khẩu để thực hiện tờ khai đối ứng, đồng thời theo dõi việc hoàn thành thủ tục và thông báo lại cho cơ quan hải quan trong thời hạn quy định.
Câu 28. Công ty B xuất nguyên liệu từ Việt Nam sang nước ngoài để gia công. Sau khi hoàn thành, theo thỏa thuận mới, toàn bộ sản phẩm được bán trực tiếp tại thị trường nước ngoài và không nhập khẩu về Việt Nam. Doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục nào?A. Không cần thủ tục hải quan nào vì sản phẩm không nhập về Việt NamB. kê khai mã loại hình A42 đối với trường hợp sản phẩm bán ở nước ngoài, không nhập trở lại Việt Nam ✓C. Thực hiện khai thay đổi mục đích sử dụng theo quy định ✓D. Chỉ điều chỉnh hợp đồng, không cần khai thay đổi mục đích hoặc mã loại hình A42Vì sao đúng: Điều 41 Nghị định 292/2026/NĐ-CP và Điều 21 Thông tư 38/2015/TT-BTC: khi sản phẩm gia công được bán tại thị trường nước ngoài, không nhập trở lại Việt Nam, doanh nghiệp phải khai thay đổi mục đích sử dụng đối với nguyên liệu đã xuất khẩu và kê khai theo mã loại hình A42 dành cho trường hợp này.
Câu 29. Doanh nghiệp ưu tiên và đối tác có hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận thường xuyên muốn áp dụng cơ chế giao hàng trước và khai theo kỳ phải tuân thủ quy định nào?A. Phải đăng ký tờ khai trong 05 ngày kể từ khi giao hàngB. Đăng ký tờ khai không quá 30 ngày kể từ ngày giao nhận theo điều kiện của khoản 6 Điều 86 ✓C. Không có thời hạn nếu đã thông báo hợp đồngD. Được để đến cuối năm tài chính mới đăng ký tờ khaiVì sao đúng: Khoản 6 Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC (sửa bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC): việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa.
Câu 30. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu để đặt gia công ở nước ngoài được áp dụng chính sách thuế xuất khẩu nào nếu đáp ứng điều kiện?A. Được hoàn thuế sau 05 nămB. Luôn phải nộp thuế xuất khẩuC. Chỉ được giảm 50% thuế xuất khẩuD. Được miễn thuế xuất khẩu, trừ trường hợp pháp luật loại trừ như một số hàng hóa tài nguyên, khoáng sản hoặc trường hợp không thuộc diện miễn ✓Vì sao đúng: Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu để đặt gia công ở nước ngoài được miễn thuế xuất khẩu nếu đáp ứng điều kiện, trừ các trường hợp pháp luật loại trừ như một số hàng hóa tài nguyên, khoáng sản.
Câu 31. Khi nhập khẩu sản phẩm gia công từ nước ngoài về Việt Nam, phần trị giá nào có thể được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng điều kiện?A. Chỉ phần phí gia công trả cho bên nước ngoàiB. Toàn bộ nguyên liệu nước ngoài do bên nhận gia công tự cung ứngC. Toàn bộ trị giá hải quan của sản phẩm gia côngD. Phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu từ Việt Nam cấu thành sản phẩm gia công nhập khẩu ✓Vì sao đúng: Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP): khi nhập khẩu sản phẩm gia công từ nước ngoài, phần trị giá nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu từ Việt Nam cấu thành sản phẩm được miễn thuế nhập khẩu nếu đáp ứng điều kiện.