Câu 1. Theo quy định tại Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN-Nhật Bản, những chứng từ nào có thể dùng để chứng minh nguyên liệu được cộng gộp là nguyên liệu có xuất xứ?A. Hóa đơn thương mại. ✓B. Bản sao C/O đã cấp cho nguyên liệu, kể cả bản sao C/O cấp sau. ✓C. Khai báo của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất. ✓D. Chỉ bản gốc C/O của nguyên liệu, không chấp nhận bản sao.Vì sao đúng: Điều 24 Thông tư số 37/2022/TT-BCT (AJCEP) liệt kê các chứng từ có thể dùng để chứng minh nguyên liệu được cộng gộp là nguyên liệu có xuất xứ: khai báo của nhà xuất khẩu hoặc nhà sản xuất hàng hóa; HÓA ĐƠN THƯƠNG MẠI; bản sao C/O đã cấp cho nguyên liệu do nước thành viên xuất khẩu nguyên liệu cấp, kể cả bản sao C/O cấp sau; và bất kỳ chứng từ liên quan nào khác. Chỉ phương án đòi hỏi bản gốc C/O và không chấp nhận bản sao là sai — chính điều luật cho phép dùng BẢN SAO.
Câu 2. Theo quy định về tỷ lệ De Minimis tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, hàng hóa không đáp ứng tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC) vẫn được coi là có xuất xứ nếu trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá không đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi mã số hàng hoá không vượt quá bao nhiêu % trị giá FOB của hàng hóa?A. 20%B. 15% ✓C. 10%D. 5%Vì sao đúng: Điều khoản De Minimis cho phép bỏ qua phần nguyên liệu không có xuất xứ KHÔNG đáp ứng chuyển đổi mã số nếu trị giá phần đó không vượt quá 15% trị giá FOB của hàng hóa (Nghị định 31/2018/NĐ-CP). Đây là van an toàn cho những chi tiết nhỏ không làm thay đổi bản chất sản phẩm; lưu ý từng FTA có thể quy định ngưỡng riêng.
Câu 3. Máy điện phân (HS 8543.30) được sản xuất tại Xing-ga-po sử dụng máy điện không có xuất xứ (HS 8543.70) nhập khẩu từ Trung Quốc.Quy tắc PSR trong Hiệp định ATIGA áp dụng cho phân nhóm 8543.30 là “RVC40 hoặc CTSH”. Máy điện phân này có xuất xứ không?A. Không vì không thoả mãn tiêu chí RVC40.B. Không vì không thoả mãn tiêu chí CTSH.C. Có vì thỏa mãn tiêu chí CTC.D. Có vì thỏa mãn tiêu chí CTSH. ✓Vì sao đúng: CTSH là chuyển đổi ở cấp PHÂN NHÓM 6 số. Nguyên liệu không có xuất xứ mang mã 8543.70, sản phẩm là 8543.30 — khác nhau ở 6 số nên đã có chuyển đổi phân nhóm. Quy tắc cụ thể mặt hàng của ATIGA cho phân nhóm 8543.30 đúng là "RVC40 hoặc CTSH" (Thông tư số 03/2023/TT-BCT): chỉ cần thỏa MỘT trong hai tiêu chí, nên không phải tính RVC nữa.
Câu 4. Một nhà sản xuất Bru-nêi pha trộn gia vị được trồng và thu hoạch tại Úc, Cam-pu-chia, Lào và Bru-nêi để sản xuất gói gia vị tổng hợp. Gói gia vị được cấp C/O mẫu AANZ. Tiêu chí xuất xứ khai báo trên C/O là gì?A. PE ✓B. WOC. WO-AANZD. SPVì sao đúng: Gia vị được trồng và thu hoạch tại Úc, Cam-pu-chia, Lào và Bru-nêi — đều là các nước thành viên AANZFTA — rồi pha trộn tại Bru-nêi. Hàng không thuần túy của riêng một nước (WO) vì nguyên liệu đến từ nhiều nước, nhưng được sản xuất TOÀN BỘ từ nguyên liệu có xuất xứ của các nước thành viên, nên khai tiêu chí PE (Produced Entirely).
Câu 5. Chuyển đổi Mã số hàng hóa' (CTC) là sự thay đổi mã HS của hàng hóa tạo ra ở cấp độ nào so với mã HS của nguyên liệu không có xuất xứ?A. Chỉ ở cấp độ 4 số (Nhóm).B. Ở cấp độ 2 số (CC), 4 số (CTH) hoặc 6 số (CTSH). ✓C. Chỉ ở cấp độ 6 số (Phân nhóm).D. Chỉ ở cấp độ 2 số (Chương).Vì sao đúng: CTC là khái niệm chung cho ba cấp độ chuyển đổi: CC ở cấp Chương (2 số), CTH ở cấp Nhóm (4 số) và CTSH ở cấp Phân nhóm (6 số). Quy tắc cụ thể mặt hàng sẽ chỉ rõ cần chuyển đổi ở cấp nào.
Câu 6. Công ty A tại Việt Nam sản xuất nước ép hoa quả (HS 2009.11) xuất khẩu. Trị giá FOB của 1 lô hàng là 10.000 USD. Nguyên liệu nhập khẩu không có xuất xứ gồm: Trái cây (HS 0805) trị giá 4.000 USD, đường (HS 1701) trị giá 500 USD, chai lọ (HS 3923) trị giá 1.000 USD. Chi phí nhân công và nguyên liệu nội địa là 3.000 USD, lợi nhuận 1.500 USD. Hàng hóa áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực (RVC). Dựa trên công thức gián tiếp quy định tại Hiệp định CPTPP, RVC của lô hàng này là bao nhiêu?A. 45% ✓B. 55%C. 40%D. 60%Vì sao đúng: Công thức gián tiếp: RVC = (Trị giá FOB − trị giá nguyên liệu KHÔNG có xuất xứ) / Trị giá FOB × 100. Nguyên liệu không có xuất xứ gồm trái cây 4.000 + đường 500 + chai lọ 1.000 = 5.500 USD. RVC = (10.000 − 5.500)/10.000 = 45%. Chi phí nhân công, nguyên liệu nội địa và lợi nhuận không cần dùng tới trong cách tính này.
Câu 7. Một hàng hoá X nằm trong Danh mục quy tắc sản phẩm cụ thể PSR; quy tắc xuất xứ tương ứng trong Danh mục PSR cho hàng hóa X là RVC 50% hoặc CC. Khai báo nào sau đây trên ô số 8 của C/O mẫu VC là không hợp lệ?A. CTH ✓B. WOC. RVC 50%D. PEVì sao đúng: Quy tắc cụ thể mặt hàng cho hàng X là 'RVC 50% hoặc CC', nên ô số 8 chỉ được khai một trong hai tiêu chí đó — hoặc khai tiêu chí cao hơn là WO, PE nếu hàng thực sự đáp ứng. Khai CTH là không hợp lệ vì chuyển đổi cấp nhóm không nằm trong quy tắc áp dụng cho mặt hàng này.
Câu 8. Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo hiệp định thương mại tự do phải đáp ứng các điều kiện nào trong số các điều kiện sau?A. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định. ✓B. Có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa được cấp theo quy định của Hiệp định. ✓C. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp). ✓D. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định đó. ✓Vì sao đúng: Bốn điều kiện phải có đủ: hàng nhập từ nước thành viên hiệp định; thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành cho hiệp định đó; đáp ứng quy tắc xuất xứ, trong đó có cả yêu cầu vận chuyển trực tiếp; và có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ. Thiếu bất kỳ điều kiện nào thì lô hàng chỉ được hưởng thuế suất ưu đãi thông thường.
Câu 9. Theo quy định tại Hiệp định AANZFTA , trong số những nhận định sau về vận chuyển trực tiếp, quá cảnh và chuyển tải, nhận định nào đúng?A. Hàng hóa quá cảnh được phép tham gia giao dịch thương mại tại nước quá cảnh.B. Hàng hóa quá cảnh qua nước không phải thành viên được tự do gia công nếu không đổi mã HS.C. Khi quá cảnh qua nước không phải thành viên, hàng hóa không được tham gia giao dịch thương mại hoặc lưu thông tự do tại nước đó. ✓D. Hàng hóa vận chuyển đến nước thành viên nhập khẩu mà không quá cảnh nước không phải thành viên được coi là giữ nguyên xuất xứ. ✓Vì sao đúng: Nguyên tắc vận chuyển trực tiếp của AANZFTA: đi thẳng từ nước thành viên xuất khẩu đến nước thành viên nhập khẩu thì đương nhiên giữ xuất xứ; nếu buộc phải quá cảnh qua nước không phải thành viên thì hàng phải nằm ngoài mọi giao dịch thương mại và không được lưu thông tự do tại nước đó. Chỉ các thao tác hậu cần như bốc dỡ, lưu kho để bảo quản mới được phép.
Câu 10. Những yếu tố nào sau đây được coi là 'Yếu tố trung gian' (Indirect materials) trong sản xuất?A. Nguyên liệu tạo thành vỏ bọc trực tiếp của sản phẩm.B. Chất xúc tác dùng trong quá trình sản xuất. ✓C. Nhiên liệu, năng lượng. ✓D. Phụ kiện đi kèm chuẩn bị đóng gói cùng sản phẩm.Vì sao đúng: Yếu tố trung gian là những thứ dùng TRONG quá trình sản xuất nhưng không cấu thành sản phẩm: chất xúc tác, nhiên liệu, năng lượng, dụng cụ, khuôn, thiết bị bảo hộ… Vì không nằm lại trong sản phẩm nên khi tính xuất xứ chúng được coi là có xuất xứ, không cần truy nguồn gốc. Nguyên liệu làm vỏ bọc trực tiếp và phụ kiện đóng gói cùng sản phẩm thì ngược lại — chúng là nguyên liệu trực tiếp.
Câu 11. Ô số 9 trên C/O mẫu AANZ không thể hiện thông tin về trị giá FOB. Trong trường hợp hàng hóa khai báo đáp ứng tiêu chí xuất xứ nào sau đây thì cơ quan hải quan không được từ chối C/O?A. CTC ✓B. RVCC. PE ✓D. WO ✓Vì sao đúng: Trị giá FOB chỉ cần thiết khi phải kiểm tra phép tính hàm lượng giá trị khu vực. Với hàng khai theo tiêu chí WO, PE hay CTC, xuất xứ được xác định bằng bản chất nguyên liệu hoặc bằng sự chuyển đổi mã số chứ không liên quan tới trị giá, nên C/O thiếu trị giá FOB vẫn hợp lệ. Chỉ khi tiêu chí là RVC thì thiếu FOB mới là căn cứ từ chối.
Câu 12. Công ty B của Việt Nam sản xuất sản phẩm áo thun (HS 6109.10) xuất khẩu sang EU. Tiêu chí xuất xứ yêu cầu CC (Chuyển đổi Chương). Công ty nhập khẩu vải dệt kim (HS 6006) từ Hàn Quốc với trị giá 15.000 USD, nhập khẩu chỉ khâu (HS 5204) từ Nhật Bản trị giá 500 USD. Trị giá FOB của lô áo thun là 30.000 USD. Công ty chỉ thực hiện việc cắt, may thành áo tại Việt Nam. Đánh giá về tiêu chí xuất xứ của lô hàng này?A. Đạt xuất xứ vì áo thun thuộc Chương 61, vải và chỉ thuộc các Chương khác, đã thỏa mãn chuyển đổi Chương (CC). ✓B. Không đạt xuất xứ vì tỷ trọng nguyên liệu nhập khẩu lớn hơn 50%.C. Đạt xuất xứ vì trị giá chỉ khâu và vải dệt kim (15.500 USD) chiếm dưới mức cho phép.D. Không đạt xuất xứ vì công đoạn cắt, may được xem là gia công đơn giản.Vì sao đúng: Theo dữ kiện đề cho (tiêu chí CC), lô hàng đạt: CC đòi sản phẩm và nguyên liệu không có xuất xứ khác nhau ở cấp CHƯƠNG — áo thun thuộc Chương 61, vải dệt kim thuộc Chương 60, chỉ khâu thuộc Chương 52, đều nằm ngoài Chương 61. Tiêu chí CTC không quan tâm tỉ trọng trị giá nguyên liệu nhập khẩu, và cắt may thành sản phẩm hoàn chỉnh không phải gia công đơn giản. Lưu ý thực tế: quy tắc EVFTA cho Chương 61 khắt khe hơn CC — nguyên văn là "dệt kim và may (bao gồm cả công đoạn cắt)", tức vải phải được dệt trong khối, nên nếu nhập vải từ Hàn Quốc rồi chỉ cắt may thì trên thực tế KHÔNG đạt xuất xứ EVFTA.
Câu 13. Theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, sản phẩm hải sản đánh bắt trên biển được coi là có xuất xứ thuần túy của một nước khi nào?A. Khi được đánh bắt bởi thủy thủ đoàn có quốc tịch của nước đó, không phân biệt nơi đăng ký tàu.B. Khi được đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu được đăng ký ở nước đó và được phép treo cờ của nước đó. ✓C. Khi được chế biến tại nhà máy đặt trên lãnh thổ nước đó.D. Khi được đánh bắt bằng tàu được đăng ký tại nước đó.Vì sao đúng: Điều 7 Nghị định 31/2018/NĐ-CP gắn xuất xứ của hải sản đánh bắt ngoài biển cả với QUỐC TỊCH CỦA CON TÀU: tàu phải được đăng ký tại nước đó và được phép treo cờ nước đó. Quốc tịch thủy thủ đoàn không quyết định, và chỉ riêng việc đăng ký mà không kèm quyền treo cờ cũng chưa đủ.
Câu 14. Việt Nam áp dụng phương pháp nào để tính RVC đối với hàng hóa xuất khẩu theo ATIGA?A. Phương pháp trực tiếp.B. Phương pháp gián tiếp. ✓C. Đồng thời hai phương pháp cho cùng một hàng hóa.D. Do người xuất khẩu tùy ý lựa chọn cho từng lô hàng.Vì sao đúng: Theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT hướng dẫn thực hiện ATIGA, Việt Nam áp dụng công thức GIÁN TIẾP để tính RVC cho hàng xuất khẩu: lấy trị giá FOB trừ đi trị giá nguyên liệu không có xuất xứ rồi chia cho trị giá FOB. Cách này đơn giản hơn vì doanh nghiệp không phải bóc tách chi tiết chi phí nhân công, chi phí chung và lợi nhuận như công thức trực tiếp.
Câu 15. Công ty A của Hàn Quốc, chủ sở hữu là người Mỹ, sản xuất nước hoa quả tổng hợp để xuất khẩu sang Việt Nam. Nguyên liệu bao gồm cam được trồng và thu hoạch tại Hàn Quốc; táo được trồng và thu hoạch tại Malaysia và sữa từ bò sinh ra và nuôi dưỡng tại Philippin. Nước hoa quả tổng hợp có xuất xứ theo quy định Hiệp định AKFTA theo tiêu chí xuất xứ nào?A. PEB. WO-AK ✓C. WOD. Cộng gộpVì sao đúng: Cam của Hàn Quốc, táo của Malaysia và sữa của Philippines đều là hàng thuần túy của các nước thành viên AKFTA, và sản phẩm được sản xuất toàn bộ từ những nguyên liệu có xuất xứ đó. Trường hợp này khai WO-AK — ký hiệu của AKFTA cho hàng sản xuất toàn bộ trong khu vực từ nguyên liệu có xuất xứ, khác với WO vốn dành cho hàng thuần túy của riêng một nước. Quốc tịch chủ sở hữu doanh nghiệp không ảnh hưởng đến xuất xứ hàng hóa.
Câu 16. Hiệp định thương mại thương mại tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc quy định mẫu C/O là mẫu gì?A. Mẫu VK ✓B. Mẫu AKC. Mẫu KV ✓D. Mẫu AIVì sao đúng: VKFTA dùng chung một mẫu C/O nhưng gọi theo chiều giao dịch: bản do Việt Nam cấp cho hàng xuất sang Hàn Quốc là mẫu VK, bản do Hàn Quốc cấp cho hàng nhập vào Việt Nam là mẫu KV. Cả hai tên đều đúng với hiệp định này; mẫu AK là của ASEAN – Hàn Quốc và mẫu AI là của ASEAN – Ấn Độ.
Câu 17. Theo quy định Hiệp định EVFTA, trong quá trình vận chuyển từ EU đến Việt Nam, các hoạt động nào sau đây không được phép thực hiện trong quá trình hàng hóa quá cảnh, chuyển tải tại một nước không thành viên mặc dù hàng hóa nằm trong giám sát của hải quan nước trung gian?A. Tháo dỡ và lắp ghép kiện hàng. ✓B. Pha trộn đơn giản các sản phẩm, cùng loại hoặc khác loại. ✓C. Chia nhỏ lô hàng.D. Dán nhãn nhằm đảm bảo tuân thủ quy định cụ thể của Nước thành viên nhập khẩu.Vì sao đúng: Điều 17 Thông tư 14/2026/TT-BCT chỉ cho phép hai nhóm thao tác khi hàng quá cảnh qua nước không thành viên: bảo quản hàng trong điều kiện tốt, và thêm hoặc dán nhãn, dấu niêm phong theo yêu cầu của nước nhập khẩu — kèm lưu kho và chia nhỏ lô hàng dưới giám sát hải quan. Tháo dỡ rồi lắp ghép lại kiện hàng và pha trộn sản phẩm đều không nằm trong danh sách này nên không được phép.
Câu 18. Theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP, công đoạn nào sau đây không được coi là công đoạn gia công, chế biến đơn giản?A. Lắp ráp phức tạp các linh kiện để tạo thành một sản phẩm máy móc hoàn chỉnh. ✓B. Thay đổi bao bì đóng gói sau đó xông lưu huỳnh để bảo quản hàng hoá.C. Giết, mổ động vật.D. Lau bụi, sàng lọc, chọn lựa, phân loại.Vì sao đúng: Danh sách công đoạn gia công, chế biến đơn giản gồm những thao tác không tạo ra thay đổi đáng kể: lau bụi, sàng lọc, phân loại, thay đổi bao bì, xông lưu huỳnh bảo quản, giết mổ động vật… LẮP RÁP PHỨC TẠP nhiều linh kiện thành máy móc hoàn chỉnh thì vượt ra ngoài danh sách đó, nên được coi là gia công thực chất và có thể tạo ra xuất xứ.
Câu 19. Theo RCEP, hàng hóa được coi là giữ nguyên xuất xứ khi vận chuyển qua nước trung gian không phải thành viên nếu đáp ứng điều kiện nào sau đây?A. Hàng hóa được thay đổi bao bì và sản xuất thêm một phần tại nước trung gianB. Hàng hóa không trải qua công đoạn sản xuất, gia công tại nước trung gian, ngoại trừ các hoạt động hậu cần được phép ✓C. Hàng hóa được bán lại cho một doanh nghiệp khác tại nước trung gianD. Hàng hóa được gia công thêm tại nước trung gian nhưng không thay đổi mã HSVì sao đúng: RCEP giữ nguyên xuất xứ cho hàng quá cảnh qua nước ngoài khối với điều kiện hàng KHÔNG trải qua công đoạn sản xuất, gia công nào tại nước trung gian, trừ các hoạt động hậu cần được phép như bốc dỡ, lưu kho, chia nhỏ lô hàng, dán nhãn. Gia công thêm — dù không làm đổi mã HS — hay bán lại tại nước trung gian đều làm mất điều kiện này.
Câu 20. Công ty A của Việt Nam nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc, hàng hóa vận chuyển qua Hồng Kông. Để hàng hóa nhập khẩu được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, trong các chứng từ sau đây, doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan hải quan chứng từ gì ngoài C/O mẫu E, bản gốc hóa đơn thương mại?A. Không phải nộp thêm chứng từ gì.B. Chứng từ vận tải phát hành tại Trung Quốc cho chặng từ Trung Quốc đến Hồng Kông và chứng từ vận tải phát hành tại Hồng Kông cho chặng từ Hồng Kông đến Việt Nam. ✓C. Hợp đồng mua bán giữa Công ty của Trung Quốc và Công ty của Hồng Kông.D. Chỉ cần chứng từ vận tải phát hành tại Hồng Kông cho chặng từ Hồng Kông đến Việt Nam.Vì sao đúng: Hàng đi từ Trung Quốc qua Hồng Kông rồi mới về Việt Nam là vận chuyển có quá cảnh, nên ngoài C/O mẫu E và hóa đơn, doanh nghiệp phải nộp chứng từ vận tải của CẢ HAI CHẶNG: chặng Trung Quốc – Hồng Kông và chặng Hồng Kông – Việt Nam. Bộ chứng từ này cho phép cơ quan hải quan theo dõi hàng liên tục và xác nhận hàng không tham gia giao dịch thương mại tại Hồng Kông.
Câu 21. Trong khuôn khổ Hiệp định ASEAN - Ấn Độ, trường hợp hàng hóa không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một nước thành viên xuất khẩu thì hàng hóa đáp ứng tiêu chí nào sau đây sẽ đáp ứng quy định về tiêu chí xuất xứ?A. RVC 40% + CSTH ✓B. RVC 30% + CTSHC. RVC 35% + CTH ✓D. RVC 35% + CTSH ✓Vì sao đúng: Quy tắc chung của AIFTA là hàm lượng giá trị khu vực không dưới 35% trị giá FOB KẾT HỢP với chuyển đổi mã số ở cấp 6 số (CTSH). Vì vậy RVC 35% + CTSH đạt chuẩn; RVC 40% cao hơn ngưỡng 35% nên cũng đạt; và CTH là chuyển đổi ở cấp 4 số — khắt khe hơn CTSH — nên RVC 35% + CTH cũng thỏa mãn. Chỉ RVC 30% là dưới ngưỡng.
Câu 22. Cộng gộp từng phần không được áp dụng trong Hiệp định thương mại tự do nào?A. Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương. ✓B. Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN.C. Hiệp định đối tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản. ✓D. Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á - Âu. ✓Vì sao đúng: Cộng gộp từng phần — cho tính phần giá trị của nguyên liệu chưa đạt ngưỡng RVC theo tỉ lệ thực tế — là cơ chế đặc trưng của ATIGA, có hẳn phụ lục hướng dẫn riêng. Ba hiệp định còn lại là CPTPP, Việt Nam – Nhật Bản và Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu đều không có cơ chế này: nguyên liệu phải đạt đủ ngưỡng xuất xứ mới được cộng gộp.
Câu 23. Trong cơ chế cộng gộp từng phần, RVC của nguyên liệu có xuất xứ ASEAN phải đạt mức nào để được cộng gộp theo tỷ lệ thực tế?A. Từ 30% đến dưới 40%.B. Từ 10% đến dưới 20%.C. Từ 40% trở lên.D. Từ 20% đến dưới 40%. ✓Vì sao đúng: Cộng gộp từng phần trong ATIGA (Phụ lục VI Thông tư số 22/2016/TT-BCT) đặt ra một khoảng: nguyên liệu có RVC từ 20% đến dưới 40% được cộng gộp đúng bằng tỉ lệ thực tế đạt được. Nguyên liệu đạt RVC từ 40% trở lên đã là hàng có xuất xứ nên cộng gộp toàn bộ; dưới 20% thì không được cộng gộp.
Câu 24. Trường hợp hàng hóa thỏa mãn tiêu chí xuất xứ quy định tại danh mục Quy tắc cụ thể mặt hàng thì khai báo nào sau đây trên ô số 8 C/O mẫu E không phù hợp quy định?A. PSRB. CTH ✓C. CC ✓D. RVC ✓Vì sao đúng: Hướng dẫn kê khai C/O mẫu E quy định: hàng đáp ứng quy tắc cụ thể mặt hàng thì ô số 8 ghi 'PSR'. Ghi trực tiếp tên tiêu chí như CTH, CC hay RVC không đúng với hướng dẫn khai của mẫu này — khác với một số mẫu C/O khác vốn yêu cầu ghi rõ tiêu chí cụ thể.
Câu 25. Để hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt cho hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN, doanh nghiệp có thể nộp cho cơ quan hải quan C/O mẫu nào?A. Mẫu E ✓B. Mẫu AK ✓C. Mẫu EAVD. Mẫu D ✓Vì sao đúng: Hàng từ ASEAN có thể dùng nhiều mẫu C/O tùy hiệp định mà doanh nghiệp chọn áp dụng: mẫu D theo ATIGA, mẫu E theo ASEAN – Trung Quốc, mẫu AK theo ASEAN – Hàn Quốc. Riêng mẫu EAV là của Hiệp định Việt Nam – Liên minh Kinh tế Á Âu, không liên quan đến các nước ASEAN.
Câu 26. Một Công ty A xuất trình C/O mẫu E do Hải quan Trung Quốc cấp, tại ô số 9 trên C/O thể hiện tiêu chí xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu là RVC 50% nhưng tại ô số 9 không thể hiện trị giá FOB, cơ quan hải quan có chấp nhận C/O mẫu E này hay không?A. Chấp nhận.B. Từ chối. ✓C. Xác minh C/O.D. Tuỳ trường hợp.Vì sao đúng: C/O mẫu E khai tiêu chí RVC thì trị giá FOB tại ô số 9 là thông tin bắt buộc — thiếu nó cơ quan hải quan không có cơ sở kiểm chứng phép tính hàm lượng giá trị khu vực. Vì vậy C/O bị từ chối. Nếu tiêu chí xuất xứ là WO, PE hay CTC thì không cần trị giá FOB.
Câu 27. Một lô hàng được sản xuất tại Việt Nam chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ của các nước thành viên RCEP. Theo quy định, nước xuất xứ của hàng hóa là Việt Nam nếu điều kiện nào được đáp ứng?A. Quá trình sản xuất tại Việt Nam vượt qua công đoạn gia công, chế biến đơn giản. ✓B. Hàng hóa được vận chuyển trực tiếp từ Việt Nam đến nước nhập khẩu.C. Chỉ cần có C/O mẫu RCEP.D. Chỉ cần nguyên liệu có xuất xứ chiếm trên 50% trị giá hàng hóa.Vì sao đúng: RCEP quy định: hàng sản xuất tại một nước thành viên chỉ từ nguyên liệu có xuất xứ của các nước thành viên khác vẫn phải vượt qua ngưỡng gia công, chế biến đơn giản tại nước đó mới mang xuất xứ của nước đó. Nếu Việt Nam chỉ thực hiện thao tác đơn giản như đóng gói lại, dán nhãn thì hàng không được coi là có xuất xứ Việt Nam dù nguyên liệu đều thuộc khối.
Câu 28. Trên C/O mẫu UAE-VN mã HS hàng hóa có thể được khai báo ở cấp độ mấy số?A. Cấp độ 06 chữ số. ✓B. Cấp độ 08 chữ số. ✓C. Tuỳ thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu.D. Cấp độ 04 chữ số.Vì sao đúng: Mẫu C/O UAE-VN cho phép khai mã HS ở cấp độ 6 số hoặc 8 số. Sáu số là cấp hài hòa chung của Công ước HS nên luôn dùng được; tám số là cấp chi tiết theo biểu thuế quốc gia, khai kỹ hơn cũng được chấp nhận. Bốn số là quá thô, còn việc để hai bên mua bán tự thỏa thuận thì không phải quy định của hiệp định.
Câu 29. Công ty A nhập khẩu lô hàng bánh kẹo, xuất xứ Malaysia. Lô hàng xuất khẩu từ Malaysia, quá cảnh qua Hồng Kông. Các tiêu chí trên C/O hợp lệ. Để C/O được hưởng ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ATIGA, người khai hải quan nộp chứng từ gì để chứng minh hàng hóa đáp ứng vận chuyển trực tiếp?A. Giấy xác nhận của tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng nhập khẩu xác nhận hàng không tham gia vào giao dịch thương mại hoặc tiêu thụ tại Hồng Kông. ✓B. Chứng từ xác nhận C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của Malaysia.C. Xác nhận của người xuất khẩu về việc hàng hóa hàng hóa nằm trong kho ngoại quan Hồng Kông, dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước này trước khi xuất khẩu sang Việt NamD. Chứng từ do cơ quan hải quan Hồng Kông xác nhận hàng hóa nằm trong kho ngoại quan, dưới sự giám sát của cơ quan hải quan nước này trước khi xuất khẩu sang Việt Nam. ✓Vì sao đúng: Khoản 3 Điều 18 Thông tư 33/2023/TT-BTC cho phép chọn MỘT trong các chứng từ chứng minh vận tải trực tiếp: chứng từ do cơ quan hải quan nước quá cảnh xác nhận hàng nằm dưới sự giám sát và chưa nhập khẩu vào nội địa, hoặc giấy xác nhận của chính tổ chức phát hành vận đơn cho lô hàng. Xác nhận của người xuất khẩu hay chứng từ về thẩm quyền cấp C/O đều không chứng minh được điều kiện vận tải trực tiếp.
Câu 30. Theo quy định tại Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len, những nhận định nào đúng về lưu kho và chia nhỏ lô hàng tại nước không phải thành viên?A. Việc chia nhỏ lô hàng luôn làm thay đổi xuất xứ ban đầu của hàng hóa.B. Việc chia nhỏ lô hàng được phép do nhà xuất khẩu thực hiện hoặc ủy quyền nếu hàng dưới giám sát hải quan nước chia nhỏ lô hàng. ✓C. Hàng hóa được phép lưu kho nếu nằm dưới giám sát của hải quan nước quá cảnh. ✓D. Hoạt động bảo quản hàng hóa trong điều kiện tốt được phép. ✓Vì sao đúng: UKVFTA cho phép hàng lưu kho tại nước không phải thành viên miễn là nằm dưới giám sát hải quan nước đó, cho phép các thao tác bảo quản hàng trong điều kiện tốt, và cho phép chia nhỏ lô hàng nếu do chính nhà xuất khẩu thực hiện hoặc ủy quyền và hàng vẫn dưới giám sát hải quan. Vì vậy chia nhỏ lô hàng KHÔNG đương nhiên làm mất xuất xứ.
Câu 31. Lô hàng hạt tiêu đen (được trồng và thu hoạch tại Việt Nam) trị giá 5.000 USD được đóng vào các hộp nhựa trong suốt có nguồn gốc từ Malaysia (trị giá 500 USD). Hộp nhựa này là bao bì đóng gói bán lẻ. Hạt tiêu đáp ứng tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO). Cơ quan cấp C/O sẽ xác định xuất xứ của lô hàng này (hạt tiêu đóng hộp) như thế nào theo quy định tại Nghị định số 31/2018/NĐ-CP?A. Lô hàng bị mất tiêu chí WO vì bao bì nhập khẩu chiếm 10% trị giá.B. Lô hàng được cấp C/O với tiêu chí RVC thay vì WO do có nguyên liệu nhập khẩu.C. Lô hàng không đạt xuất xứ Việt Nam vì bao bì không phải hàng nội địa.D. Chỉ xem xét xuất xứ hạt tiêu, bao bì bán lẻ không ảnh hưởng đến tiêu chí WO của hạt tiêu. ✓Vì sao đúng: Nghị định 31/2018/NĐ-CP tách bạch hàng hóa với bao bì bán lẻ: khi xác định xuất xứ, chỉ xét bản thân hàng hóa. Hạt tiêu trồng và thu hoạch tại Việt Nam vẫn giữ tiêu chí thuần túy WO; hộp nhựa nhập từ Malaysia là bao bì đóng gói bán lẻ nên không được tính vào và không làm thay đổi tiêu chí xuất xứ của hạt tiêu.